Điều Chỉnh Lợi Tức
Chủ đề 451 – Lo Liệu Hưu Trí Cá Nhân (Individual Retirement Arrangements (IRAs)
Một sự sắp đặt hưu trí cá nhân, hoặc IRA, là một chương trình tiết kiệm cá nhân cho phép quý vị để dành tiền cho lúc hưu trí, trong khi cho quý vị lợi thế về thuế. Quý vị có thể thiết lập các loại quỹ hưu trí cá nhân khác nhau với một loạt các tổ chức, như là một ngân hàng hoặc cơ sở tài chánh khác, một quỹ hỗ tương, hoặc một công ty bảo hiểm nhân thọ.
IRA khởi thủy được gọi là một "IRA truyền thống.” Một IRA truyền thống là bất cứ IRA nào không phải là một Roth IRA hay là một SIMPLE IRA (IRA ĐƠN GIẢN). Quý vị có thể khấu trừ một phần hoặc tất cả các đóng góp của quý vị cho một IRA truyền thống. Quý vị cũng có thể hội đủ điều kiện hưởng tín thuế tương đương với tỷ lệ đóng góp của quý vị. Các khoản tiền trong IRA truyền thống của quý vị, kể cả lợi tức, thông thường không bị đánh thuế cho đến khi được phân phối cho quý vị. Quỹ IRA không thể được sở hữu chung. Tuy nhiên, bất cứ số tiền nào còn lại trong IRA của quý vị, sau khi quý vị qua đời, sẽ được trả cho người thụ hưởng hoặc các người thụ hưởng của quý vị.
Để đóng góp vào IRA truyền thống, quý vị phải dưới 70 tuổi rưỡi vào cuối của năm thuế. Quý vị, và/hoặc phối ngẫu của quý vị, nếu quý vị khai thuế chung, phải có tiền đền bù chịu thuế, chẳng hạn như tiền công, lương bổng, tiền hoa hồng, tiền boa, tiền thưởng, hoặc lợi tức ròng từ công việc tư doanh. Tiền cấp dưỡng và các khoản tiền bảo trì riêng biệt chịu thuế, nhận được bởi một cá nhân được coi là tiền đền bù cho mục đích IRA.
Tiền đền bù không bao gồm lợi tức và tiền lời từ tài sản, như là lợi tức cho thuê, tiền lời và lợi tức cổ tức, hoặc bất cứ số tiền nào nhận như lợi tức lương hưu hoặc niên kim, hoặc như đền bù được đình hoãn.
Xin tham chiếu Ấn Phẩm 590, Sắp đặt Hưu trí Cá nhân (IRA), để được thông tin về số tiền quý vị sẽ có đủ điều kiện để đóng góp vào trương mục IRA của quý vị và khi nào quý vị có thể đóng góp.
Tính sự khấu trừ của quý vị bằng cách sử dụng bảng chiết tính trong tờ Hướng dẫn của Mẫu 1040 , tờ Hướng dẫn của Mẫu 1040A hay trong Ấn Phẩm 590. Quý vị không có thể khai sự khấu trừ IRA trên Mẫu 1040EZ, quý vị phải sử dụng Mẫu 1040A hoặc (PDF) hoặc Mẫu 1040 (PDF). Nếu quý vị đã có những đóng góp không khấu trừ được cho một IRA truyền thống, quý vị cần đính kèm Mẫu 8606 (PDF), Tiền IRA Không Khấu trừ được. Xin sử dụng Mẫu 8880 (PDF), Tín thuế cho Đóng góp Tiết kiệm Hưu trí Đủ Điều kiện, để ấn định xem quý vị cũng hội đủ điều kiện cho một tín thuế hay không. Ghi số tiền tín thuế trên Mẫu 1040A hay Mẫu 1040. Quý vị không thể sử dụng Mẫu 1040EZ để xin hưởng tín thuế này.
Sự phân phối từ một IRA truyền thống hoàn toàn hoặc một phần chịu thuế trong năm được phân phối. Nếu quý vị chỉ thực hiện đóng góp được khấu trừ, thì tiền phân phối hoàn toàn chịu thuế. Xin sử dụng Mẫu 8606 để tính phần chịu thuế của tiền rút ra.
Các phân phối thực hiện trước 59 tuổi rưỡi có thể phải chịu một khoản thuế 10% bổ túc. Quý vị cũng có thể nợ thuế gián thu nếu quý vị không bắt đầu rút tiền phân phối tối thiểu trước Ngày 1 Tháng Tư của năm sau khi quý vị đủ 70 tuổi rưỡi. Các khoản thuế bổ túc này được tính và báo cáo trên Mẫu 5329 (PDF), Thuế Bổ túc cho các Chương trình Đủ Điều kiện (kể cả IRA) và các Trương mục Thuế Ưu đãi khác. Xin tham chiếu Hướng dẫn của Mẫu 5329 về các trường hợp ngoại lệ đối với các thuế bổ túc.
Để có thông tin về chuyển đổi từ một IRA truyền thống thành một Roth IRA, xin tham chiếu Ấn Phẩm 590.
Một Roth IRA khác với một IRA truyền thống trong một số khía cạnh. Một Roth IRA không cho phép khấu trừ vào lúc đóng góp. Bất kể tuổi của quý vị, quý vị có thể thiết lập và đóng góp tiền không được khấu trừ cho một Roth IRA. Quý vị không báo cáo đóng góp Roth trên tờ khai thuế của quý vị. Để có một Roth IRA, trương mục hoặc niên kim phải được chỉ định là một Roth IRA khi được thiết lập. Giống như một IRA truyền thống, Roth IRA có thể được thiết lập nhưng có giới hạn về số tiền có thể đóng góp cho mỗi năm và có một thời hạn cho mỗi đóng góp. Để có thêm thông tin về đóng góp Roth IRA, xin tham chiếu Chủ Đề 309. Quý vị không tính vào lợi tức gộp các tiền phân phối đủ điều kiện hoặc phân phối là tiền trả lại của sự đóng góp thường xuyên của quý vị từ Roth IRA. Xin tham chiếu Ấn Phẩm 590, Sắp đặt Hưu trí Cá nhân (IRAs), để có thêm thông tin về Roth IRA.
Chủ đề 452 - Tiền Cấp Dưỡng Đã Trả (Alimony Paid)
Các khoản tiền trả theo nghị định ly hôn hoặc bảo dưỡng ly thân hoặc bản hợp đồng ly thân ký kết giữa quý vị và phối ngẫu của quý vị hoặc phối ngẫu cũ sẽ được coi là tiền cấp dưỡng cho mục đích thuế Liên bang nếu:
- Quý vị và phối ngẫu của quý vị hoặc phối ngẫu cũ không nộp thuế chung với nhau
- Quý vị trả bằng tiền mặt (kể cả ngân phiếu hoặc phiếu gửi tiền)
- Tiền trả đã được nhận bởi phối ngẫu (hoặc thay mặt cho) hoặc phối ngẫu cũ của quý vị
- Nghị định ly hôn hoặc bảo dưỡng ly thân hoặc bản hợp đồng ly thân không nói việc trả tiền này không phải là tiền cấp dưỡng
- Nếu ly thân theo một nghị định ly hôn hoặc bảo dưỡng ly thân, quý vị và phối ngẫu cũ của quý vị không phải là thành viên của cùng một gia hộ khi quý vị trả tiền
- Quý vị không có trách nhiệm để trả tiền (bằng tiền hoặc tài sản) sau khi phối ngẫu hoặc người phối ngẫu cũ chết, và
- Tiền trả của quý vị không được coi là tiền cấp dưỡng con hoặc giải quyết tài sản
Không phải tất cả các khoản tiền trả theo một lệnh ly hôn hay ly thân là tiền bảo dưỡng. Tiền bảo dưỡng không bao gồm:
- Cấp dưỡng con
- Giải quyết tài sản không phải tiền
- Tiền trả là phần lợi tức tài sản chung của phối ngẫu
- Tiền trả để giữ tài sản của người trả tiền, hoặc
- Sử dụng tài sản của người trả tiền
Quý vị có thể khấu trừ từ lợi tức số tiền cấp dưỡng hoặc bảo dưỡng ly thân mà quý vị trả, và quý vị phải tính vào lợi tức các số tiền cấp dưỡng hoặc bảo dưỡng ly thân mà quý vị nhận được.
Tiền cấp dưỡng con không bao giờ được khấu trừ. Nếu nghị định ly hôn hoặc bảo dưỡng ly thân quy định tiền bảo dưỡng phối ngẫu và cấp dưỡng con, và quý vị trả ít hơn số tiền phải trả, các khoản tiền trả được áp dụng trước tiên vào tiền cấp dưỡng con. Tiền còn lại được coi là tiền bảo dưỡng phối ngẫu.
Các sự giải quyết tài sản không phải tiền, trả trọn một lần hoặc nhiều lần, không đủ điều kiện là tiền bảo dưỡng phối ngẫu. Các tiền trả tự nguyện (như là các khoản tiền trả không đòi hỏi bởi một nghị định ly hôn hoặc giấy ly thân) không đủ điều kiện là tiền bảo dưỡng phối ngẫu.
Quý vị không cần phải liệt kê các khoản khấu trừ để khấu trừ tiền trả bảo dưỡng. Quý vị phải khai sự khấu trừ trên Mẫu 1040 (PDF). Quý vị không thể sử dụng Mẫu 1040A, Mẫu 1040EZ, hoặc Mẫu 1040NR. Quý vị phải cung cấp số an sinh xã hội của phối ngẫu hoặc phối ngẫu cũ nhận tiền trả. Nếu quý vị không làm điều này, quý vị có thể phải trả tiền phạt $50 và sự khấu trừ của quý vị có thể không được phép.
Nếu quý vị là phối ngẫu hoặc phối ngẫu cũ người đang nhận được tiền bảo dưỡng, quý vị phải báo cáo toàn bộ số tiền như lợi tức trên Mẫu 1040 hoặc Mẫu 1040NR (PDF), Bảng khai NEC. Quý vị không thể sử dụng Mẫu 1040A, Mẫu1040EZ, hoặc Mẫu 1040NR-EZ. Nếu quý vị không cung cấp số an sinh xã hội của quý vị cho phối ngẫu hoặc phối ngẫu cũ của quý vị là người trả tiền bảo dưỡng, quý vị có thể phải trả tiền phạt $50.
Để biết thêm thông tin về các điều kiện chung về tiền bảo dưỡng và thông tin về các nghị định và các thoả thuận mà theo đó khoản tiền trả và nhận được có thể được đối xử như tiền bảo dưỡng, xin xem Ấn Phẩm 504, Cá nhân Đã Ly hôn hay Ly thân. Để biết thêm thông tin về nghị định và thỏa thuận được ký trước 1985, xin xem phiên bản 2004 của Ấn Phẩm 504.
Chủ đề 453 - Khấu trừ Khoản Nợ xấu (Bad Debt Deduction)
Nếu ai đó nợ quý vị tiền mà quý vị không thể thu được, quý vị có thể có một khoản nợ xấu. Đối với một cuộc thảo luận về những gì tạo nên một khoản nợ hợp lệ, xin tham chiếu Ấn Phẩm 550, Lợi tức và Chi phí Đầu tư, và Ấn Phẩm 535, Chi phí Kinh doanh. Để khấu trừ một khoản nợ xấu, quý vị phải có trước đây kể số tiền vào trong lợi tức của quý vị hoặc cho vay tiền mặt của quý vị. Nếu quý vị là một người nộp thuế trên căn bản tiền mặt, quý vị không thể khấu trừ khoản nợ xấu cho khoản tiền quý vị nghĩ sẽ nhận được nhưng lại không nhận được (thí dụ, tiền thiếu quý vị cho dịch vụ đã thực hiện, hoặc tiền cho thuê) vì số tiền đó không hề được kể vào trong lợi tức của quý vị. Đối với một khoản nợ xấu, quý vị phải cho thấy rằng vào lúc giao dịch, ý định là cho vay chứ không phải làm quà. Nếu quý vị cho thân nhân hay bạn bè vay với sự hiểu biết rằng tiền đó có thể không được hoàn trả, thì tiền đó được coi là một món quà chứ không phải là một khoản vay.
Có hai loại tiền nợ xấu - kinh doanh và không kinh doanh.
Thông thường, nợ kinh doanh xấu là món nợ phát sinh từ hoạt động thương mại hoặc kinh doanh của quý vị.
Sau đây là thí dụ các khoản nợ kinh doanh xấu (nếu trước đó được tính vào lợi tức):
- Các khoản tiền cho khách hàng và nhà cung cấp vay
- Bán hàng theo tín dụng cho khách hàng, hoặc
- Đảm bảo tiền vay kinh doanh
Một doanh nghiệp khấu trừ các khoản nợ xấu từ lợi tức gộp khi tính toán lợi tức chịu thuế. Nợ kinh doanh xấu có thể được khấu trừ một phần hoặc toàn bộ. Quý vị có thể khai bồi thường nợ kinh doanh xấu bằng cách sử dụng một trong hai phương pháp xả nợ hay phương pháp không tích lũy theo kinh nghiệm.
Tất cả các khoản nợ xấu khác là không kinh doanh. Các khoản nợ xấu không kinh doanh phải là hoàn toàn vô giá trị để được khấu trừ. Quý vị không thể khấu trừ một món nợ không kinh doanh chỉ vô giá trị một phần mà thôi.
Một khoản nợ trở nên vô giá trị khi các sự kiện và hoàn cảnh xung quanh cho thấy không có kỳ vọng hợp lý để được trả. Để cho thấy một khoản nợ là vô giá trị, quý vị phải chứng minh là quý vị đã có những cố gắng hợp lý để thu nợ. Không cần phải ra tòa nếu quý vị có thể chứng minh là một phán quyết của tòa án cũng không thu tiền nợ được. Quý vị chỉ có thể khấu trừ trong năm mà khoản nợ trở nên vô giá trị. Quý vị không cần phải chờ đợi cho đến khi một khoản nợ hết hạn để ấn định là món nợ đó vô giá trị.
Một khoản nợ xấu không kinh doanh được báo cáo là tiền lỗ vốn ngắn hạn trong Phần 1 trên Mẫu 1040, Bảng khai D (PDF). Tiền này phải chịu mức giới hạn tiền lỗ vốn. Sự khấu trừ khoản nợ xấu không kinh doanh đòi hỏi một bản tuyên khai chi tiết riêng biệt kèm với đơn khai của quý vị.
Để biết thêm thông tin về nợ xấu không kinh doanh, xin tham chiếu Ấn Phẩm 550, Lợi tức và Chi phí Đầu tư. Để biết thêm thông tin về nợ kinh doanh xấu, xin tham chiếu Ấn Phẩm 535, Chi phí Kinh doanh.
Chủ đề 455 - Phí Tổn Dọn Đi (Moving Expenses)
Nếu quý vị di chuyển vì thay đổi công việc của quý vị hoặc địa điểm kinh doanh, hoặc vì quý vị bắt đầu một công việc mới hoặc kinh doanh, quý vị có thể khấu trừ chi phí di chuyển hợp lý của quý vị mà không được tính chi phí ăn. Để đủ điều kiện khấu trừ chi phí di chuyển, quý vị phải đáp ứng hai trắc nghiệm. Theo trắc nghiệm đầu tiên, "trắc nghiệm khoảng cách ", nơi làm việc mới của quý vị phải cách ít nhất 50 dặm xa hơn nhà cũ của quý vị so với khoảng cách công việc cũ của quý vị với ngôi nhà cũ của quý vị. Nếu quý vị không có nơi làm việc trước đây, địa điểm làm việc mới của quý vị phải cách ít nhất 50 dặm từ nhà cũ của quý vị.
Trắc nghiệm thứ hai là "trắc nghiệm thời gian". Nếu quý vị là một nhân viên, quý vị phải làm việc toàn thời gian cho ít nhất 39 tuần trong 12 tháng đầu tiên ngay sau khi đến khu vực xung quanh nơi làm việc mới của quý vị. Nếu quý vị tự làm chủ, quý vị phải làm việc toàn thời gian ít nhất 39 tuần trong 12 tháng đầu năm và tổng cộng ít nhất 78 tuần trong 24 tháng đầu tiên ngay sau khi đến khu vực xung quanh nơi làm việc mới của quý vị. Có trường hợp ngoại lệ đối với trắc nghiệm thời gian trong trường hợp bị chết, bị khuyết tật và chia ly không tự nguyện, trong số những thứ khác.
Nếu quý vị là một thành viên của quân đội và sự di chuyển của quý vị là do một lệnh quân sự và thay đổi căn cứ, quý vị không cần phải đáp ứng "trắc nghiệm khoảng cách hoặc thời gian ".
Chi phí di chuyển được tính trên Mẫu 3903 (PDF), Chi phí Di chuyển, và được khấu trừ như là một sự điều chỉnh lợi tức trên Mẫu 1040 (PDF). Quý vị không thể khấu trừ bất cứ chi phí di chuyển nào được bồi hoàn bởi chủ nhân của quý vị mà không tính trong lợi tức.
Để có thêm thông tin về sự khấu trừ và không khấu trừ chi phí di chuyển, xin tham chiếu Ấn Phẩm 521, Chi phí Di chuyển. Đồng thời xin tham chiếu Ấn Phẩm 521 để biết thông tin về sự di chuyển đến các địa điểm trong và ngoài Hoa Kỳ.
Chủ đề 456 - Khấu Trừ Lãi Vay Đi Học (Student Loan Interest Deduction)
Quý vị có thể khấu trừ tiền lời quý vị trả cho một khoản vay đi học đủ điều kiện. Thông thường, số tiền quý vị có thể khấu trừ là số tiền ít hơn giữa $2,500 hoặc số tiền lời quý vị thực sự phải trả.
Sự khấu trừ được thực hiện như là một sự điều chỉnh lợi tức, do đó quý vị không cần phải liệt kê các khoản khấu trừ của quý vị trên Bảng khai A Mẫu 1040.
Quý vị có thể yêu cầu khấu trừ nếu tất cả những điều sau đây áp dụng:
- Quý vị trả tiền lời vay đi học đủ điều kiện vào năm tính thuế 2011
- Quý vị là về mặt pháp lý bắt buộc phải trả tiền lời trên khoản tiền vay đi học đủ điều kiện
- Tình trạng đệ nộp của quý vị không phải là kết hôn khai thuế riêng rẽ
- Lợi tức gộp điều chỉnh của quý vị ít hơn so với một số tiền rõ rệt được ấn định hàng năm, và
- Quý vị và phối ngẫu của quý vị, nếu khai thuế chung, không thể được tuyên bố là người phụ thuộc trên hồ sơ thuế của người khác
Một khoản vay đi học đủ điều kiện là khoản vay quý vị mượn với mục đích duy nhất là trả chi phí giáo dục cao cấp. Ấn Phẩm 970, Quyền lợi Thuế về Giáo dục, và các bản hướng dẫn cho Mẫu 1040 để ấn định xem chi phí của quý vị có hội đủ điều kiện hay không.
Nếu quý vị nộp một Mẫu 2555, Mẫu 2555EZ hoặc Mẫu 4563, hoặc nếu quý vị miễn trừ lợi tức từ các nguồn bên trong Puerto Rico, xin tham chiếu Ấn Phẩm 970 thay vì của bảng tính trong tờ Hướng dẫn của Mẫu 1040.
Nếu quý vị trả tiền $600 hoặc nhiều hơn lãi xuất vay tiền đi học đủ điều kiện trong năm, quý vị sẽ nhận được một Mẫu 1098-E (PDF), Bản khai Lãi xuất Tiền Vay Đi Học, từ thực thể mà quý vị trả lãi xuất cho tiền vay đi học.
Để biết thêm thông tin về sự khấu trừ này, kể cả làm thế nào để ấn định khi nào sự khấu trừ được loại bỏ, xin tham chiếu Ấn Phẩm 970, Quyền lợi Thuế về Giáo dục.
Chủ đề 457 - Khấu trừ Học phí và Lệ phí (Tuition and Fees Deduction)
Quý vị có thể khấu trừ học phí đủ điều kiện và các chi phí liên hệ mà quý vị phải trả cho chính mình, phối ngẫu của quý vị, hoặc người phụ thuộc, như là khấu trừ học phí và lệ phí. Để ấn định xem chi phí của quý vị có đủ điều kiện hay không, xin tham chiếu Ấn Phẩm 970, Quyền lợi Thuế về Giáo dục. Quý vị không cần phải liệt kê để khai sự khấu trừ này. Quý vị có thể khai học phí và lệ phí có đủ điều kiện như là: (1) khấu trừ học phí và lệ phí; (2) tín thuế Hy vọng hay Học tập Suốt đời, hoặc (3) nếu thích nghi, chi phí kinh doanh. Quý vị không cần phải liệt kê học phí và lệ phí đủ điều kiện trừ khi quý vị khai như là một chi phí kinh doanh. Nếu quý vị khai học phí và lệ phí theo đủ điều kiện như là sự khấu trừ học phí và lệ phí, sự khấu trừ này được thực hiện như là một điều chỉnh lợi tức trên Mẫu 1040 hoặc Mẫu 1040A.
Quý vị không thể khai khấu trừ học phí và lệ phí trên đơn khai thuế lợi tức của quý vị nếu tình trạng đệ nộp của quý vị là kết hôn khai thuế riêng rẽ, hoặc nếu quý vị có thể được khai là một người phụ thuộc vào đơn khai của người khác. Sự khấu trừ bị giảm hoặc loại bỏ nếu lợi tức gộp được điều chỉnh của quý vị vượt quá giới hạn nhất định tùy vào tình trạng đệ nộp của quý vị. Quý vị không thể khai khấu trừ học phí và lệ phí và tín thuế Hy vọng và Học tập Suốt đời cho cùng một sinh viên. Nếu chi phí giáo dục cũng được thừa nhận là một chi phí kinh doanh, sự khấu trừ học phí và lệ phí có thể được khai cùng với một sự khấu trừ chi phí kinh doanh, nhưng cùng một chi phí không thể khấu trừ hai lần.
Quý vị không thể khai một sự khấu trừ hoặc tín thuế dựa trên chi phí trả bằng học bổng miễn thuế, nghiên cứu sinh, tiền cấp, hoặc trương mục tiết kiệm chi phí giáo dục như một trương mục giáo dục tiết kiệm Coverdell, trái phiếu tiết kiệm được miễn thuế hoặc trợ cấp giáo dục bởi chủ nhân. Điều lệ này cũng áp dụng đối với chi phí quý vị trả với một sự phân phối miễn thuế từ một chương trình học phí đủ điều kiện, ngoại trừ quý vị có thể khấu trừ chi phí đủ điều kiện quý vị chỉ trả với phần của sự phân phối là tiền hoàn lại của sự đóng góp của quý vị vào chương trình.
Chủ đề 458 - Khấu Trừ Phí tổn cho Giáo Dục Viên (Educator Expense Deduction)
Nếu quý vị là một nhà giáo dục viên hội đủ điều kiện, quý vị có thể khấu trừ cho đến $250 ($500 nếu kết hôn nộp hồ sơ chung và cả hai vợ chồng là giáo dục viên, nhưng không nhiều hơn $250 cho mỗi người) của các khoản chi phí không được bồi hoàn [nếu không thì sẽ được khấu trừ như là một chi phí thương mại hoặc kinh doanh] mà quý vị đã trả hoặc thực hiện để mua sách, vật dụng dự trữ, thiết bị máy tính (kể cả phần mềm và dịch vụ liên quan), các thiết bị khác, và các tài liệu bổ túc mà quý vị sử dụng trong lớp học. Đối với các khóa học về y tế và thể dục, các chi phí cho vật dụng dự trữ là những chi phí chỉ đủ điều kiện nếu chúng có liên quan đến thể thao. Sự khấu trừ này là dành cho chi phí được trả hay thực hiện trong năm tính thuế. Sự khấu trừ được khai trên hàng 23 của Mẫu 1040 (PDF) hoặc hàng 16 của Mẫu 1040A (PDF).
Quý vị là một nhà giáo dục hội đủ điều kiện, cho năm thuế, nếu quý vị đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Từ Mẫu giáo đến lớp 12 quý vị là một :
- Giáo viên
- Giảng viên
- Cố vấn
- Hiệu trưởng, hoặc
- Phụ tá, và
- Quý vị làm việc ít nhất 900 giờ trong niên học tại một trường cung cấp giáo dục tiểu học hoặc trung học, như được ấn định theo pháp luật tiểu bang.
Chi phí đủ điều kiện chỉ được khấu trừ đến mức mà số tiền chi phí này cao hơn các khoản sau đây cho năm thuế:
- Tiền lời trái phiếu tiết kiệm Hoa Kỳ đủ tiêu chuẩn mà quý vị đã không tính vào lợi tức bởi vì quý vị đã chi phí giáo dục cao cấp đủ tiêu chuẩn,
- Bất cứ sự phân phối nào từ một chương trình học phí đủ tiêu chuẩn mà quý vị đã không tính vào lợi tức, hoặc
- Bất cứ sự rút tiền miễn thuế từ Trương Mục Tiết Kiệm Giáo Dục Coverdell nào của quý vị.
Để biết thêm thông tin về các khoản khấu trừ chi phí giáo dục giáo dục viên, xin xem Ấn Phẩm 529, Khấu trừ Linh tinh, và Ấn Phẩm, Thuế Lợi tức Liên bang của Quý vị.
