IRS Logo
Print - Click this link to Print this page

Điều Chỉnh Lợi Tức

Chủ đề 451 - Sắp Xếp Hồi Hưu Cá Nhân (Individual Retirement Arrangement, hay IRA)

IRA (hay sắp xếp hồi hưu cá nhân) là cách bố trí tiết kiệm riêng được ưu đãi thuế, nhờ đó quý vị có thể để dành tiền cho thời kỳ hưu trí. Có vài loại IRA khác nhau, và có thể thiết lập tại ngân hàng, hãng bảo hiểm, hoặc định chế tài chánh khác.

IRA gốc thường được gọi là "IRA truyền thống". Có thể khấu trừ một vài hoặc tất cả các tiền đóng góp vào IRA truyền thống. Quý vị cũng có thể hội đủ tiêu chuẩn được tín thuế bằng với tỷ lệ phần trăm đóng góp. Nói chung số tiền trong IRA truyền thống, kể cả doanh lợi, sẽ không bị đánh thuế khi chưa lấy dùng. Không thể sở hữu chung IRA, nhưng toàn bộ số tiền còn lại trong IRA khi quý vị qua đời sẽ được trao cho (những) người thụ hưởng.

Muốn đóng góp vào IRA truyền thống thì độ tuổi của quý vị phải dưới 70 1/2 vào cuối niên thuế. Quý vị - và/hoặc người hôn phối nếu khai thuế chung - phải có thù lao chịu thuế, chẳng hạn như lương bổng, tiền công, huê hồng, tiền tip, tiền thưởng, hoặc lợi tức thuần do tư doanh. Đối với IRA, tiền cấp dưỡng chịu thuế và tiền chu cấp riêng cho cá nhân đều được xem là thù lao.

Thù lao không bao gồm thu nhập và lợi nhuận từ tài sản, chẳng hạn như lợi tức cho thuê, tiền lời và cổ tức, hoặc bất cứ số tiền nào nhận vào dưới dạng hưu bổng hay niên kim, hoặc thù lao được hoãn thuế.

Nên dùng các tờ lược toán trong phần Hướng Dẫn cho Mẫu Đơn 1040, Hướng Dẫn cho Mẫu Đơn 1040A hoặc tại Ấn Bản 590, Sắp Xếp Trương Mục Hồi Hưu Cá Nhân (IRA) để tính số tiền được phép khấu trừ. Quý vị không thể khai phần khấu trừ IRA trên Mẫu Đơn 1040EZ, mà phải dùng Mẫu Đơn 1040A hay Mẫu Đơn 1040. Nếu đã đóng góp các số tiền bất khả khấu trừ vào IRA truyền thống thì quý vị cần đính kèm Mẫu Đơn 8606, IRA Không Thể Khấu Trừ. Hãy dùng Mẫu Đơn 8880, Tín Dụng cho Phần Đóng Góp Tiết Kiệm Hồi Hưu Hợp Chuẩn, để xem mình có hội đủ điều kiện được tín thuế hay không. Hãy ghi số tiền tín dụng trên Mẫu Đơn 1040A hoặc Mẫu Đơn 1040. Quý vị không thể dùng Mẫu Đơn 1040EZ để khai tín dụng này.

Tiền phân chia từ IRA truyền thống sẽ bị đánh thuế toàn bộ hoặc một phần vào năm phân phát. Nếu quý vị chỉ có các tiền đóng góp khấu trừ thì phần phân chia chịu thuế hoàn toàn. Hãy dùng Mẫu Đơn 8606 để tính toán phần tiền rút ra bị đánh thuế.

Số tiền phân phát trước khi đến tuổi 59 1/2 sẽ bị đánh thuế phụ trội 10%. Có thể vẫn còn nợ thuế gián thu nếu quý vị chưa bắt đầu rút tiền phân chia tối thiểu với hạn chót là ngày 1 tháng Tư của năm đến ngay sau khi quý vị được 70 1/2 tuổi. Những tiền thuế phụ trội này được tính toán rồi trình báo trên Mẫu Đơn 5329, Thuế Phụ Trội trên Các Chương Trình Hợp Chuẩn (kể cả IRA) và Những Trương Mục Khác Được Ưu Đãi Thuế. Xin xem Hướng Dẫn cho Mẫu Đơn 5329 để biết thêm những ngoại lệ về tiền thuế phụ trội.

Roth IRA khác với IRA truyền thống trên nhiều phương diện. Số tiền đóng góp vào Roth IRA không được khấu trừ (và sẽ không trình báo số tiền này trên tờ khai thuế), nhưng quý vị cũng không bị đánh thuế trên số tiền phân chia hội đủ tiêu chuẩn hoặc phần phân chia nào là tiền trả lại từ đóng góp. Ngoài ra, cũng không nhất thiết phải có độ tuổi dưới 70 ½ để đóng góp vào Roth IRA. Muốn là Roth IRA thì phải chỉ rõ điều đó đối với trương mục hoặc niên kim vào lúc thiết lập. Muốn biết thêm thông tin về đóng góp cho Roth IRA thì nên tham khảo Chủ Đề 309.

Xin xem Ấn Bản 590 - Sắp XếpTrương Mục Hồi Hưu Cá Nhân (IRA) - để biết thông tin phụ trội về các dạng IRA khác nhau, kể cả thông tin về việc đóng góp, phân chia và chuyển đổi từ dạng này sang dạng khác.

 


Chủ đề 452 - Tiền Cấp Dưỡng Đã Trả (Alimony Paid)

Các số tiền trả theo nghị định ly hôn hoặc bảo dưỡng ly thân hoặc bản hợp đồng ly thân ký kết giữa quý vị và người hôn phối của quý vị hoặc người hôn phối cũ sẽ được coi là tiền cấp dưỡng cho mục đích thuế liên bang nếu:

  • Quý vị và người hôn phối của quý vị hoặc người hôn phối cũ không nộp thuế chung với nhau
  • Quý vị trả bằng tiền mặt (kể cả ngân phiếu hoặc phiếu gửi tiền)
  • Tiền trả đã được nhận bởi người hôn phối (hoặc thay mặt cho) hoặc người hôn phối cũ của quý vị
  • Nghị định ly hôn hoặc bảo dưỡng ly thân hoặc bản hợp đồng ly thân không nói việc trả tiền này không phải là tiền cấp dưỡng
  • Nếu ly thân theo một nghị định ly hôn hoặc bảo dưỡng ly thân, quý vị và người hôn phối cũ của quý vị không phải là thành viên của cùng một gia hộ khi quý vị trả tiền
  • Quý vị không có trách nhiệm để trả tiền (bằng tiền hoặc tài sản) sau khi người hôn phối hoặc người hôn phối cũ chết, và
  • Tiền trả của quý vị không được coi là tiền cấp dưỡng con hoặc giải quyết tài sản

 

Không phải tất cả các số tiền trả theo một lệnh ly hôn hay ly thân là tiền bảo dưỡng. Tiền bảo dưỡng không bao gồm:

  • Cấp dưỡng con
  • Giải quyết tài sản không phải tiền
  • Tiền trả là phần lợi tức tài sản chung của người hôn phối
  • Tiền trả để giữ tài sản của người trả tiền, hoặc
  • Sử dụng tài sản của người trả tiền

 

Quý vị có thể khấu trừ từ lợi tức số tiền cấp dưỡng hoặc bảo dưỡng ly thân mà quý vị trả, và quý vị phải tính vào lợi tức các số tiền cấp dưỡng hoặc bảo dưỡng ly thân mà quý vị nhận được.

Tiền cấp dưỡng con không bao giờ được khấu trừ. Nếu nghị định ly hôn hoặc bảo dưỡng ly thân quy định tiền bảo dưỡng người hôn phối và cấp dưỡng con, và quý vị trả ít hơn số tiền phải trả, các số tiền trả được áp dụng trước tiên vào tiền cấp dưỡng con. Tiền còn lại được coi là tiền bảo dưỡng người hôn phối.

Các giải quyết tài sản không phải tiền, trả trọn một lần hoặc nhiều lần, không đủ điều kiện là tiền bảo dưỡng người hôn phối. Các tiền trả tự nguyện (đó là các số tiền trả không đòi hỏi bởi một nghị định ly hôn hoặc giấy ly thân) không đủ điều kiện là tiền bảo dưỡng người hôn phối.

Quý vị không cần phải liệt kê các tiền khấu trừ để khấu trừ tiền trả bảo dưỡng. Quý vị phải khai tiền khấu trừ trên Mẫu Đơn 1040. Quý vị không thể sử dụng Mẫu Đơn 1040A, Mẫu Đơn 1040EZ, hoặc Mẫu Đơn1040NR. Quý vị phải cung cấp số an sinh xã hội của người hôn phối hoặc người hôn phối cũ nhận tiền trả. Nếu quý vị không làm điều này, quý vị có thể phải trả tiền phạt $50 và sự khấu trừ của quý vị có thể không được phép.

Nếu quý vị là người hôn phối hoặc người hôn phối cũ đang nhận được tiền bảo dưỡng, quý vị phải báo cáo toàn bộ số tiền như lợi tức trên Mẫu Đơn 1040 hoặc Mẫu Đơn 1040NR [Bản Khai NEC]. Quý vị không thể sử dụng Mẫu Đơn1040A, Mẫu Đơn 1040EZ, hoặc Mẫu Đơn 1040NR-EZ. Nếu quý vị không cung cấp số an sinh xã hội của quý vị cho người hôn phối hoặc người hôn phối cũ của quý vị là người trả tiền bảo dưỡng, quý vị có thể phải trả tiền phạt $50.

Để biết thêm thông tin về các điều kiện chung về tiền bảo dưỡng và thông tin về các nghị định và các thỏa thuận mà theo đó số tiền trả và nhận được có thể được đối xử như tiền bảo dưỡng, xin xem Ấn Bản 504, Cá Nhân Đã Ly Hôn hay Ly Thân. Để biết thêm thông tin về nghị định và thỏa thuận được ký trước 1985, xin xem phiên bản 2004 của Ấn Bản 504.

 


Chủ đề 453 - Khấu Trừ Khoản Nợ Xấu (Bad Debt Deduction)

Nếu có ai nợ quý vị tiền mà quý vị không thể thu được, quý vị có thể có một tiền nợ xấu. Đối với một cuộc thảo luận về những gì tạo nên một tiền nợ hợp lệ, xin tham chiếu Ấn Bản 550, Lợi Tức và Phí Tổn Đầu Tư, và Ấn Bản 535, Chi Phí Kinh Doanh. Thông thường, để khấu trừ một tiền nợ xấu, quý vị phải có trước đây kể số tiền vào trong lợi tức của quý vị hoặc cho vay tiền mặt của quý vị. Nếu quý vị là một người nộp thuế trên căn bản tiền mặt, quý vị không thể khấu trừ tiền nợ xấu cho số tiền quý vị nghĩ sẽ nhận được nhưng lại không nhận được (thí dụ, tiền thiếu quý vị cho dịch vụ đã thực hiện, hoặc tiền cho thuê) vì số tiền đó không hề được kể vào trong lợi tức của quý vị. Đối với một tiền nợ xấu, quý vị phải cho thấy rằng vào lúc giao dịch, ý định là cho vay chứ không phải làm quà. Nếu quý vị cho thân nhân hay bạn bè vay với sự hiểu biết rằng tiền đó có thể không được hoàn trả, thì tiền đó được coi là một món quà chứ không phải là một tiền vay.

Có hai loại tiền nợ xấu - kinh doanh và không kinh doanh.

Thông thường, nợ kinh doanh xấu là món nợ từ hoạt động thương mại hoặc kinh doanh của quý vị và được khấu trừ trên bản khai thuế lợi tức kinh doanh của quý vị.

Sau đây là thí dụ các tiền nợ kinh doanh xấu (nếu trước đó được tính vào lợi tức):

 

  • Các số tiền cho khách hàng và nhà cung cấp vay
  • Bán hàng theo tín dụng cho khách hàng, hoặc
  • Bảo đảm tiền vay kinh doanh

 

Một doanh nghiệp khấu trừ các tiền nợ xấu từ lợi tức gộp khi tính toán lợi tức chịu thuế. Nợ kinh doanh xấu có thể được khấu trừ một phần hoặc toàn bộ. Quý vị có thể khai bồi thường nợ kinh doanh xấu bằng cách sử dụng một trong hai phương pháp xả nợ hay phương pháp không tích lũy theo kinh nghiệm.

Tất cả các tiền nợ xấu khác là không kinh doanh. Các tiền nợ xấu không kinh doanh phải là hoàn toàn vô giá trị để được khấu trừ. Quý vị không thể khấu trừ một món nợ không kinh doanh chỉ vô giá trị một phần mà thôi.

Một tiền nợ trở nên vô giá trị khi các sự kiện và hoàn cảnh xung quanh cho thấy không có kỳ vọng hợp lý để được trả. Để cho thấy một tiền nợ là vô giá trị, quý vị phải chứng minh là quý vị đã có những cố gắng hợp lý để thu nợ. Không cần phải ra tòa nếu quý vị có thể chứng minh là một phán quyết của tòa án cũng không thu tiền nợ được. Quý vị chỉ có thể khấu trừ trong năm mà tiền nợ trở nên vô giá trị. Quý vị không cần phải chờ đợi cho đến khi một tiền nợ hết hạn để ấn định là món nợ đó vô giá trị.

Một tiền nợ xấu không kinh doanh được báo cáo là tiền lỗ vốn ngắn hạn trong Phần 1, dòng 1 trên Mẫu Đơn 8949, Mua Bán và Những Cách Phát Mãi Khác đối với Tài Sản Vốn. Nhập tên của người thiếu nơ và “báo cáo tiền nợ xấu đính kèm’ vào cột (a). Nhập phần cơ bản về nợ xấu vào cột (e) và ghi số 0 vào cột (d). Dùng dòng riêng cho từng tiền nợ xấu. Tiền này phải chịu mức giới hạn tiền lỗ vốn. Sự khấu trừ tiền nợ xấu không kinh doanh đòi hỏi một bản tuyên khai chi tiết riêng biệt kèm với đơn khai của quý vị.

Để biết thêm thông tin về nợ xấu không kinh doanh, xin tham chiếu Ấn Bản 550, Lợi Tức và Phí Tổn Đầu Tư. Để biết thêm thông tin về nợ kinh doanh xấu, xin xem Ấn Bản 535, Chi Phí Kinh Doanh.

 


Chủ đề 455 - Chi Phí Di Chuyển (Moving Expenses)

Nếu quý vị di chuyển vì thay đổi công việc của quý vị hoặc địa điểm kinh doanh, hoặc vì quý vị bắt đầu một công việc mới hoặc kinh doanh, quý vị có thể khấu trừ chi phí di chuyển hợp lý của quý vị mà không được tính chi phí ăn. Quý vị có thể khấu trừ chi phí di chuyển nếu đáp ứng tất cả ba đòi hỏi sau đây:

 

  • Di chuyển có liên quan đến khởi đầu công việc làm
  • Quý vị đáp ứng bài tính khoảng cách
  • Quý vị đáp ứng bài tính thời gian

 

Việc di chuyển của quý vị phải có liên quan mật thiết về thời gian và địa điểm đến khởi đầu việc làm tại địa điểm mới. Liên quan mật thiết về thời gian thường có nghĩa là quý vị tính chi phí di chuyển trong vòng 1 năm để từ ngày báo cáo đầu tiên làm việc tại địa điểm mới do có liên quan mật thiết đến việc khởi đầu công việc làm. Liên quan mật thiết đến địa điểm có nghĩa là khoảng cách từ căn nhà mới của quý vị đến địa điểm làm việc mới không xa hơn khoảng cách từ nhà cũ đến chỗ làm mới. Muốn biết ngoại lệ đối với những ngoại lệ này, xin xem Ấn Bản 521, Chi Phí Di Chuyển.

Bài tính khoảng cách: Nơi làm việc mới của quý vị phải cách ít nhất 50 dặm xa hơn nhà cũ của quý vị so với khoảng cách công việc cũ của quý vị với ngôi nhà cũ của quý vị. Nếu quý vị không có nơi làm việc trước đây, địa điểm làm việc mới của quý vị phải cách ít nhất 50 dặm từ nhà cũ của quý vị.

"Bài tính thời gian": Nếu quý vị là một nhân viên, quý vị phải làm việc toàn thời gian cho ít nhất 39 tuần trong 12 tháng đầu tiên ngay sau khi đến khu vực xung quanh nơi làm việc mới của quý vị. Nếu quý vị tự làm chủ, quý vị phải làm việc toàn thời gian ít nhất 39 tuần trong 12 tháng đầu năm và tổng cộng ít nhất 78 tuần trong 24 tháng đầu tiên ngay sau khi đến khu vực xung quanh nơi làm việc mới của quý vị. Có trường hợp ngoại lệ đối với bài tính thời gian trong trường hợp bị chết, bị khuyết tật và chia ly không tự nguyện, trong số những thứ khác.

Nếu quý vị là một thành viên của quân đội và sự di chuyển của quý vị là do một lệnh quân sự và thay đổi căn cứ, quý vị không cần phải đáp ứng "bài tính khoảng cách hoặc thời gian ".

Chi phí di chuyển được tính trên Mẫu Đơn 3903, Chi Phí Di Chuyển, và được khấu trừ như là một sự điều chỉnh lợi tức trên Mẫu Đơn 1040. Quý vị không thể khấu trừ bất cứ chi phí di chuyển nào được bồi hoàn bởi chủ nhân của quý vị mà không tính trong lợi tức.

Để có thêm thông tin về sự khấu trừ và không khấu trừ chi phí di chuyển, xin tham chiếu Ấn Bản 521, Chi Phí Di Chuyển. Đồng thời xin tham chiếu Ấn Bản 521 để biết thông tin về sự di chuyển đến các địa điểm trong và ngoài Hoa Kỳ.

 


Chủ đề 456 - Khấu Trừ Lãi Vay Đi Học (Student Loan Interest Deduction)

Quý vị có thể khấu trừ tiền lời quý vị trả cho một tiền vay đi học đủ điều kiện. Thông thường, số tiền quý vị có thể khấu trừ là số tiền ít hơn giữa $2,500 hoặc số tiền lời quý vị thực sự phải trả.

Khấu trừ được thực hiện như là một điều chỉnh lợi tức, do đó quý vị không cần phải liệt kê các tiền khấu trừ của quý vị trên Bản Khai A (Mẫu Đơn 1040).

Quý vị có thể yêu cầu khấu trừ nếu tất cả những điều sau đây áp dụng:

 

  • Quý vị trả tiền lời vay đi học đủ điều kiện vào năm tính thuế 2013
  • Quý vị về mặt pháp lý bắt buộc phải trả tiền lời trên số tiền vay đi học đủ điều kiện
  • Tình trạng đệ nộp của quý vị không phải là kết hôn khai thuế riêng rẽ
  • Lợi tức gộp điều chỉnh của quý vị ít hơn so với một số tiền rõ rệt được ấn định hàng năm, và
  • Quý vị và hôn phối của quý vị, nếu khai thuế chung, không thể được tuyên bố là người thuộc quyền trên hồ sơ thuế của người khác

 

Một tiền vay đi học đủ điều kiện là tiền vay quý vị mượn với mục đích duy nhất là trả chi phí giáo dục cao cấp. Xem Ấn Bản 970, Quyền Lợi Thuế cho Giáo dục., và các bản hướng dẫn cho Mẫu Đơn 1040 để ấn định xem chi phí của quý vị có hội đủ điều kiện hay không.

Nếu quý vị nộp một Mẫu Đơn 2555, Mẫu Đơn 2555EZ hoặc Mẫu Đơn 4563, hoặc nếu quý vị miễn trừ lợi tức từ các nguồn bên trong Puerto Rico, xin xem Ấn Bản 970 thay vì của bảng tính trong tờ Hướng Dẫn của Mẫu Đơn 1040.

Nếu quý vị trả tiền $600 hoặc nhiều hơn lãi suất vay tiền đi học đủ điều kiện trong năm, quý vị sẽ nhận được một Mẫu Đơn 1098-E, Bản Khai Lãi Suất Tiền Vay Đi Học, từ thực thể mà quý vị trả lãi xuất cho tiền vay đi học.

Để biết thêm thông tin về sự khấu trừ này, kể cả làm thế nào để ấn định khi nào sự khấu trừ được loại bỏ, tham chiếu Ấn Bản 970, Quyền Lợi Thuế cho Giáo dục.

 


Chủ đề 457 - Khấu Trừ Học Phí và Lệ Phí (Tuition and Fees Deduction)

Quý vị có thể khấu trừ học phí đủ điều kiện và các chi phí liên hệ mà quý vị phải trả cho chính mình, hôn phối của quý vị, hoặc người thuộc quyền, như là khấu trừ học phí và lệ phí. Để ấn định xem chi phí của quý vị có đủ điều kiện hay không, xin tham chiếu Ấn Bản 970, Quyền Lợi Thuế cho Giáo Dục.. Quý vị không cần phải liệt kê để khai khấu trừ này. Thay vì khấu trừ học phí và lệ phí, quý vị có thể khai học phí và lệ phí như là (1) tín thuế cơ hội người Mỹ hoặc tín thuế học tập trọn đời; hoặc (2) nếu có thể áp dụng, là chi phí kinh doanh, thường là mục được khấu trừ. Nếu khai học phí và lệ phí theo đủ điều kiện như là khấu trừ học phí và lệ phí, khấu trừ này được thực hiện như là một điều chỉnh lợi tức trên Mẫu Đơn 1040 hoặc Mẫu Đơn 1040A. Để biết thêm thông tin về việc khấu trừ, tín dụng hoặc chi phí kinh doanh về giáo dục, xin xem Ấn Bản 970.

Quý vị không thể khai khấu trừ học phí và lệ phí trên đơn khai thuế lợi tức của quý vị nếu tình trạng đệ nộp của quý vị là kết hôn khai thuế riêng rẽ, hoặc nếu quý vị có thể được khai là một người thuộc quyền vào đơn khai của người khác. Sự khấu trừ bị giảm hoặc loại bỏ nếu lợi tức gộp được điều chỉnh của quý vị vượt quá giới hạn nhất định tùy vào tình trạng đệ nộp của quý vị. Quý vị không thể khai khấu trừ học phí và lệ phí, và tín thuế cơ hội người Mỹ hoặc học tập trọn đời cho cùng một sinh viên trong cùng một năm thuế. Nếu chi phí giáo dục cũng được thừa nhận là một chi phí kinh doanh, khấu trừ học phí và lệ phí có thể được khai cùng với một sự khấu trừ chi phí kinh doanh, nhưng cùng một chi phí không thể khấu trừ hai lần.

Quý vị không thể khai một khấu trừ hoặc tín thuế dựa trên chi phí trả bằng học bổng miễn thuế, nghiên cứu sinh, tiền cấp, hoặc trương mục tiết kiệm chi phí giáo dục như một trương mục giáo dục tiết kiệm Coverdell, trái phiếu tiết kiệm được miễn thuế hoặc trợ cấp giáo dục bởi chủ nhân. Điều lệ này cũng áp dụng đối với chi phí quý vị trả với một sự phân phối miễn thuế từ một chương trình học phí đủ điều kiện, ngoại trừ quý vị có thể khấu trừ chi phí đủ điều kiện quý vị chỉ trả với phần của sự phân phối là tiền hoàn lại của sự đóng góp của quý vị vào chương trình.

 


Chủ đề 458 - Khấu Trừ Phí Tổn cho Người Giáo Dục (Educator Expense Deduction)

Nếu là một nhà giáo dục đủ điều kiện, quý vị có thể khấu trừ cho đến $250 ($500 nếu kết hôn nộp hồ sơ chung và cả hai vợ chồng là giáo dục viên, nhưng không nhiều hơn $250 cho mỗi người) của các tiền chi phí không được bồi hoàn (nếu không thì sẽ được khấu trừ như là một chi phí thương mại hoặc kinh doanh) mà quý vị đã trả hoặc thực hiện để mua sách, vật dụng dự trữ, thiết bị máy tính (kể cả phần mềm và dịch vụ liên quan), các thiết bị khác, và các tài liệu bổ túc mà quý vị sử dụng trong lớp học. Đối với các khóa học về y tế và thể dục, các chi phí cho vật dụng dự trữ là những chi phí chỉ đủ điều kiện nếu chúng liên quan đến thể thao. Khấu trừ này là dành cho chi phí được trả hay thực hiện trong năm tính thuế. Khấu trừ được khai trên hàng 23 của Mẫu Đơn 1040 hoặc hàng 16 của Mẫu Đơn 1040A.

Quý vị là một nhà giáo dục hội đủ điều kiện, cho năm thuế, nếu quý vị đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Từ Mẫu giáo đến lớp 12 quý vị là một :
    • Giáo viên
    • Giảng viên
    • Cố vấn
    • Hiệu trưởng, hoặc
    • Phụ tá, và
  • Quý vị làm việc ít nhất 900 giờ trong niên học tại một trường cung cấp giáo dục tiểu học hoặc trung học, như được ấn định theo pháp luật tiểu bang.

Chi phí đủ điều kiện chỉ được khấu trừ đến mức mà số tiền chi phí này cao hơn các số tiền sau đây cho năm thuế:

  • Tiền lời trái phiếu tiết kiệm Hoa Kỳ đủ tiêu chuẩn mà quý vị đã không tính vào lợi tức bởi vì quý vị đã chi phí giáo dục cao cấp đủ tiêu chuẩn,
  • Bất cứ sự phân phối nào từ một chương trình học phí đủ tiêu chuẩn mà quý vị đã không tính vào lợi tức, hoặc
  • Bất cứ số tiền phân phát nào miễn thuế từ Trương Mục Tiết Kiệm Giáo Dục Coverdell của quý vị, hoặc.                                                                       
  • Bất cứ chi phí được bồi hoàn nào không báo cáo cho quý vị trên Mẫu Đơn W-2, ô 1.

Để biết thêm thông tin về các tiền khấu trừ chi phí giáo dục giáo dục viên, xin xem Ấn Bản 529, Các Khấu Trừ Linh Tinh, và Ấn Bản 17, Thuế Lợi Tức Liên Bang đối với Cá Nhân.

 

Page Last Reviewed or Updated: 08-May-2014