IRS Logo
Print - Click this link to Print this page

Các Thời Kỳ và Phương Pháp Kế Toán

Mục Lục

  1. Giới Thiệu
  2. Những Mục Hữu Ích nên xem:
  3. Thời Kỳ Kế Toán
  4. Phương Pháp Kế Toán
    • Phương Pháp Tiền Mặt
    • Phương Pháp Tích Lũy
    • Phương Pháp Phối Hợp
    • Bản Kiểm Kê
    • Quy Tắc Vốn Hóa Thống Nhất
    • Phương Pháp Đặc Biệt
    • Thay Đổi Phương Pháp Kế Toán

 Table of Contents

  1. Introduction
  2. Useful Items - You may want to see:
  3. Accounting Periods
  4. Accounting Methods
    • Cash Method
    • Accrual Method
    • Combination Method
    • Inventories
    • Uniform Capitalization Rules
    • Special Methods
    • Change in Accounting Method

 


1. Giới Thiệu (Introduction)

Quý vị phải tính phần lợi tức chịu thuế rồi nộp tờ khai thuế lợi tức trong thời kỳ kế toán hàng năm gọi là niên thuế. Và quý vị cũng phải  xử dụng một phương pháp kế toán nhất quán cho thấy rõ lợi tức và phí tổn của mình trong niên thuế.

 


2. Những Mục Hữu Ích nên xem: (Useful Items)

Ấn Phẩm

  • 538 - Các Thời Kỳ và Phương Pháp Kế Toán

Nên xem chương 12 để biết thông tin về việc lấy các ấn phẩm và biểu mẫu.

 


3. Thời Kỳ Kế Toán (Accounting Periods) 

Khi chuẩn bị bản khai trình lợi tức và phí tổn (nói chung là tờ khai thuế lợi tức), quý vị phải xử dụng sổ sách và hồ sơ cho một quãng thời gian cụ thể gọi là thời kỳ kế toán. Thời kỳ kế toán hàng năm để khai thuế lợi tức được gọi là niên thuế. Có thể dùng một trong những dạng niên thuế sau đây.

  • Niên thuế theo năm lịch.
  • Niên thuế theo tài khóa.

Quý vị tự chọn niên thuế bằng cách nộp tờ khai thuế lợi tức đầu tiên theo thời kỳ đó, trừ khi có niên thuế bắt buộc. Niên thuế bắt buộc là niên thuế khai theo đòi hỏi của Bộ Luật Thuế Vụ (Internal Revenue Code) hoặc Quy Định về Thuế Lợi Tức (Income Tax Regulations).

Niên thuế theo năm lịch (Calendar tax year) - Niên thuế theo năm lịch là 12 tháng liên tiếp bắt đầu từ ngày 1 tháng Giêng và kết thúc vào ngày 31 tháng Chạp. 

Phải chọn dùng niên thuế theo năm lịch nếu bất cứ điều nào sau đây là đúng.

  • Quý vị không lưu giữ sổ sách.
  • Quý vị không có thời kỳ kế toán hàng năm.
  • Niên thuế hiện tại của quý vị không hội đủ tiêu chuẩn được xem là tài khóa.
  • Bộ Luật Thuế Vụ hoặc Quy Định về Thuế Lợi Tức đòi hỏi quý vị dùng niên thuế theo năm lịch.

Nếu quý vị nộp tờ khai thuế lợi tức đầu tiên của mình với niên thuế theo năm lịch - rồi sau đó bắt đầu kinh doanh trên tư cách chủ độc quyền duy nhất - thì phải tiếp tục dùng dạng niên thuế đó, trừ khi đã xin IRS phê chuẩn cho điều chỉnh hoặc được phép thay đổi mà không cần IRS phê duyệt. Muốn biết thêm thông tin thì nên xem phần Thay đổi niên thuế ở phía dưới. 

Nếu quý vị dùng niên thuế theo năm lịch thì phải duy trì hồ sơ sổ sách và trình báo lợi tức phí tổn của mình trong thời kỳ từ ngày 1 tháng Giêng tới hết ngày 31 tháng Chạp của mỗi năm.

Niên thuế theo tài khóav (Fiscal tax year) - Niên thuế theo tài khóa là 12 tháng liên tiếp kết thúc vào ngày cuối cùng của bất cứ tháng nào, ngoại trừ tháng Chạp. Niên thuế dài 52-53 tuần lễ là niên thuế theo tài khóa kéo dài trong khoảng 52 tới 53 tuần lễ và không bắt buộc phải kết thúc vào ngày cuối cùng của tháng. 

Nếu quý vị dùng niên thuế theo tài khóa thì phải duy trì hồ sơ sổ sách và trình báo lợi tức phí tổn của mình trong niên thuế y hệt như vậy. 

Muốn biết thêm thông tin về niên thuế theo tài khóa - kể cả niên thuế dài 52-53 tuần lễ - thì nên xem Ấn Phẩm 538.

Thay đổi niên thuế (Change in tax year) - Nói chung quý vị phải đệ nộp Mẫu 1128 - Đơn Xin Chọn Dùng, Thay Đổi hoặc Lưu Dụng Niên Thuế - để yêu cầu IRS phê chuẩn cho điều chỉnh niên thuế. Nên xem Hướng Dẫn về Mẫu 1128 để biết những trường hợp ngoại lệ. Nếu quý vị hội đủ tiêu chuẩn xin phê duyệt tự động thì khỏi phải trả lệ phí  xử dụng. Nếu quý vị không hội đủ tiêu chuẩn xin phê duyệt tự động thì phải yêu cầu cho biết phán quyết. Nên xem các hướng dẫn cho Mẫu 1128 để biết thông tin về lệ phí  xử dụng nếu quý vị yêu cầu cho biết phán quyết.

 


4. Phương Pháp Kế Toán (Accounting Methods)

Phương pháp kế toán là tập hợp các quy tắc dùng để xác định thời điểm và cách thức trình báo lợi tức và phí tổn. Phương pháp kế toán không chỉ bao gồm cách thức hạch toán tổng quát, mà còn có cả lề lối quyết toán  xử dụng cho bất cứ hạng mục quan trọng nào.

Quý vị chọn phương pháp kế toán cho doanh nghiệp của mình vào lúc đệ nộp tờ khai thuế lợi tức đầu tiên, trong đó bao gồm Danh Mục C cho doanh nghiệp. Về sau này, nếu quý vị muốn thay đổi phương pháp kế toán thì nói chung phải xin IRS phê chuẩn. Nên xem phần Thay Đổi Phương Pháp Kế Toán ở phía dưới.

Các loại phương pháp (Kinds of methods) - Nói chung có thể  xử dụng bất cứ phương pháp kế toán nào sau đây.

  • Phương pháp tiền mặt.
  • Phương pháp tích lũy.
  • Phương pháp đặc biệt để kết toán một số hạng mục lợi tức và phí tổn.
  • Phương pháp phối hợp dùng các thành phần của ít nhất hai cách bên trên.

Quý vị phải  xử dụng cùng một phương pháp kế toán để tính lợi tức chịu thuế và lưu giữ sổ sách của mình. Và cũng phải dùng phương pháp kế toán nào cho thấy rõ lợi tức.

Các hạng mục của doanh nghiệp và cá nhân (Business and personal items) - Có thể tính các hạng mục của doanh nghiệp và cá nhân theo những phương pháp kế toán khác nhau. Thí dụ: Quý vị có thể tính toán lợi tức kinh doanh theo phương pháp tích lũy, ngay cả khi đang dùng phương pháp tiền mặt để tính các hạng mục cá nhân.

Hai doanh nghiệp trở lên (Two or more business) - Nếu quý vị có ít nhất hai doanh nghiệp riêng biệt và tách rời thì có thể dùng phương pháp kế toán khác nhau nếu phương pháp đó nêu rõ lợi tức của mỗi nơi. Sẽ xem là riêng biệt và tách rời chỉ khi quý vị duy trì hồ sơ sổ sách đầy đủ và tách riêng cho mỗi doanh nghiệp.

Phương Pháp Tiền Mặt (Cash Method)

Đa số mọi người và nhiều chủ độc quyền duy nhất không có hàng tồn kho đều dùng phương pháp tiền mặt vì thấy dễ lưu giữ hồ sơ theo phương pháp này. Tuy nhiên, nếu cần có bản kiểm kê để tính lợi tức, thì nói chung phải dùng phương pháp kế toán tích lũy cho các mục mua và bán. Muốn biết thêm thông tin thì nên xem phần Bản Kiểm Kê ở phía dưới.

Lợi tức (Income)

Nếu dùng phương pháp tiền mặt thì hãy ghi tất cả các phần lợi tức quý vị có được trong niên thuế (thật sự hoặc ngầm hiểu) vào tổng lợi tức. Nếu quý vị được nhận tài sản hay xử dụng dịch vụ thì phải ghi giá trị thị trường hợp lý của những mục đó vào lợi tức.

Thí dụ: Bà Sycamore gởi chi phiếu vào ngày 30 tháng Chạp năm 2013 để trả tiền dịch vụ trang trí nội thất. Quý vị nhận được chi phiếu vào ngày 2 tháng Giêng năm 2014, và phải ghi số tiền trên chi phiếu vào lợi tức trong năm 2014.

Khoản thu vào ngầm hiểu (Constructive receipt) - Quý vị có khoản lợi tức ngầm hiểu khi số tiền này được ghi vào trương mục hoặc để sẵn cho quý vị tự do  xử dụng. Không nhất thiết phải thật sự sở hữu khoản đó. Nếu quý vị ủy nhiệm người khác làm đại diện và nhận lợi tức dùm thì xem như đã lãnh số tiền này khi người đại diện vừa nhận xong.

Thí dụ: Tiền lời được ghi vào trương mục ngân hàng của quý vị trong tháng Chạp 2014, và tới năm 2015 quý vị mới rút ra hoặc nhập khoản này vào sổ tiết kiệm. Quý vị phải ghi số tiền này vào tổng lợi tức của mình trong năm 2014.

Nhận lợi tức trễ (Delaying receipt of income) - Quý vị không thể nắm giữ chi phiếu hoặc hoãn sở hữu tài sản tương tợ và chờ đến niên thuế kế tiếp để tránh trả thuế lợi tức. Quý vị phải trình báo lợi tức vào năm tài sản được thâu tóm hoặc để sẵn cho mình tự do xử dụng.

Thí dụ: Frances Jones - là thầu khoán dịch vụ - được lãnh $10,000 theo hợp đồng vào tháng Chạp 2014. Cô được báo đã có món tiền này trong tháng Chạp. Chi trả chỉ được thực hiện vào tháng Giêng 2015 theo yêu cầu của cô, nhưng cô vẫn phải ghi số tiền này vào lợi tức năm 2014 vì ngầm hiểu đã nhận trong năm 2014.

Chi phiếu (Checks) - Chi phiếu hợp lệ đã nhận vào cuối niên thuế được ngầm hiểu là lợi tức trong năm đó, ngay cả khi quý vị chỉ có thể lấy tiền mặt hoặc ký thác chi phiếu này vào năm sau.

Thí dụ: Bác sĩ Redd nhận được chi phiếu $500 vào ngày 31 tháng Chạp năm 2014 từ một bệnh nhân. Bà chỉ có thể ký thác chi phiếu này vào trương mục kinh doanh của mình từ ngày 2 tháng Giêng năm 2015, nhưng vẫn phải ghi số tiền này vào lợi tức trong năm 2014.

Nợ được người khác trả dùm hoặc được xóa bỏ (Debt paid by another person or canceled) - Nếu tiền nợ của quý vị được người khác trả dùm hoặc được chủ cho vay xóa bỏ, thì quý vị phải trình báo một phần hay toàn bộ phần miễn giảm nợ này dưới dạng lợi tức. Nếu quý vị hưởng lợi tức theo cách này thì ngầm hiểu là có được lợi tức vào lúc nợ được hủy hoặc trang trải. Muốn biết thêm thông tin thì nên xem phần Nợ Được Xóa Bỏ thuộc đoạn Các Dạng Lợi Tức ở chương 5.

Hoàn lại lợi tức (Repayment of income) - Nếu quý vị đã khai báo phần lợi tức nào đó rồi sau này phải hoàn trả toàn bộ hay một phần thì thông thường có thể khấu trừ khoản tiền này trong năm hoàn lại. Nếu số tiền hoàn trả lớn hơn $3,000 thì áp dụng quy tắc đặc biệt. Muốn biết chi tiết về quy tắc đặc biệt thì nên xem phần Khoản Hoàn Trả trong chương 11 của Ấn Phẩm 535, Doanh Phí.

Phí Tổn (Expenses)

Theo phương pháp tiền mặt, nói chung quý vị sẽ khấu trừ phí tổn trong niên thuế mình thật sự chi trả. Trong đó gồm cả doanh phí mà quý vị đang tranh cãi về trách nhiệm trang trải. Tuy nhiên, quý vị không được khấu trừ phí tổn trả trước - hoặc có thể phải vốn hóa một số chi phí như sẽ giải thích ở phía dưới, trong phần Quy Tắc Vốn Hóa Thống Nhất.

Phí tổn trả trước (Expenses paid in advance) - Quý vị chỉ có thể khấu trừ phí tổn mình đã trả trước trong năm thật sự có phí tổn này.

Thí dụ: Quý vị là người đóng thuế theo niên lịch và đã trả $1,000 năm 2014 cho hợp đồng bảo hiểm doanh nghiệp có hiệu lực một năm, bắt đầu từ ngày 1 tháng Bảy. Quý vị có thể khấu trừ $500 trong năm 2014 và $500 vào năm 2015.

Phương Pháp Tích Lũy (Accrual Method)

Theo phương pháp kế toán tích lũy, nói chung quý vị sẽ trình báo lợi tức trong năm có được và khấu trừ hoặc vốn hóa phí tổn trong năm thực chi số tiền này. Mục đích của phương pháp kế toán tích lũy là đối chiếu tương xứng lợi tức và phí tổn trong năm thích hợp.

Lợi Tức - Quy Tắc Tổng Quát (Income-General Rule)

Theo phương pháp tích lũy, nói chung quý vị sẽ ghi tiền vào tổng lợi tức của mình trong niên thuế thật sự xảy ra tất cả các sự kiện hợp thành quyền nhận lợi tức, và khi có thể xác định món tiền này với độ chính xác hợp lý.

Thí dụ: Quý vị là người đóng thuế theo niên lịch và dùng phương pháp tích lũy. Quý vị đã bán máy vi tính vào ngày 28 tháng Chạp năm 2014. Quý vị gởi hóa đơn cho khách hàng vào tuần lễ đầu tiên của tháng Giêng 2015, nhưng tới tháng Hai 2015 mới nhận được tiền trả. Quý vị phải ghi số tiền bán máy vi tính theo lợi tức năm 2014.

Lợi Tức - Quy Tắc Đặc Biệt (Income-Special Rule)

Sau đây là những quy tắc đặc biệt áp dụng cho tiền trả trước, khi ước tính lợi tức và thay đổi biểu phí chi trả cho dịch vụ.

Lợi tức ước tính (Estimated income) - Nếu quý vị đã ghi món tiền ước tính hợp lý vào tổng lợi tức nhưng sau đó xét thấy con số chính xác lại đổi khác thì nhớ tính khoản chênh lệch trong niên thuế mà mình phát hiện điều đó.

Thay đổi biểu phí chi trả cho dịch vụ (Change in payment schedule for services) -   Nếu quý vị thực hiện dịch vụ với phân suất căn bản đã định trong hợp đồng, thì phải gộp dồn lợi tức theo phân suất căn bản - ngay cả khi đã đồng ý nhận tiền trả với phân suất thấp hơn - cho tới khi hoàn tất dịch vụ, rồi sau đó mới lấy hết phần chênh lệch còn lại.

Trả trước cho dịch vụ (Advance payments for services) - Nói chung quý vị sẽ trình báo khoản trả trước - cho dịch vụ sắp thực hiện trong niên thuế tương lai - dưới dạng lợi tức vào năm nhận số tiền này. Tuy nhiên, nếu quý vị nhận khoản trả trước cho dịch vụ mà mình đồng ý thực hiện với hạn chót là cuối niên thuế kế tiếp, thì có thể hoãn ghi món tiền này vào lợi tức và dời sang niên thuế kế tiếp, nhưng không thể hoãn ghi bất cứ chi trả nào vượt ngoài niên thuế đó. 

Muốn biết thêm thông tin thì nên xem phần Trả Trước cho Dịch Vụ thuộc đoạn Phương Pháp Tích Lũy trong Ấn Phẩm 538. Ấn phẩm này cũng giảng giải những quy tắc đặc biệt để trình báo các dạng lợi tức sau đây:

  • Trả trước theo thỏa thuận dịch vụ.
  • Tiền thuê trả trước.

Trả trước theo thương vụ (Advance payments for sales) - Sẽ áp dụng quy tắc đặc biệt khi ghi lợi tức từ các khoản trả trước theo thỏa thuận mua bán trong tương lai hoặc phát mãi hàng hóa khác quý vị đang nắm giữ với mục đích chánh yếu là bán ra cho khách hàng của mình theo tiến trình kinh doanh thông thường. Nếu tiền trả trước dành cho hợp đồng gồm chứa cả mua bán lẫn bảo dưỡng hàng hóa, thì cần xem như đó là hai thỏa thuận. Thỏa thuận có thể bao gồm phiếu tặng quà dùng đổi lấy hàng hóa. Hãy xem khoản đáo hạn và phải trả như số tiền quý vị nhận. 

Nói chung quý vị sẽ ghi tiền trả trước vào lợi tức trong niên thuế mà mình nhận được, nhưng cũng có thể  xử dụng phương pháp thay thế. Muốn biết thông tin về phương pháp thay thế thì nên xem Ấn Phẩm 538.

Phí Tổn (Expenses) 

Theo phương pháp kế toán tích lũy, nói chung quý vị sẽ khấu trừ hoặc vốn hóa doanh phí khi có đủ cả hai điều sau đây:

  1. Kiểm nghiệm "tất cả các sự kiện hợp thành" đã có kết quả mỹ mãn. Kiểm nghiệm này có kết quả mỹ mãn khi:
    a. Đã có đủ tất cả các sự kiện hợp thành trách nhiệm kê khai, và
    b. Có thể xác định số tiền với độ chính xác hợp lý.
  2. Đã có hiệu quả kinh tế.

Hiệu quả kinh tế (Economic performance) -   Nói chung quý vị chỉ có thể khấu trừ hoặc vốn hóa doanh phí khi nổi rõ hiệu quả kinh tế. Nếu phí tổn này dùng để trang trải cho tài sản hay dịch vụ, hoặc để  xử dụng tài sản, thì hiệu quả kinh tế sẽ lộ rõ lúc lấy tài sản hay hưởng dịch vụ, hoặc khi dùng tài sản đó. Nếu phí tổn này dùng để trang trải cho tài sản hoặc dịch vụ quý vị cung cấp cho người khác, thì hiệu quả kinh tế xuất hiện khi trao tài sản hay thực hiện dịch vụ. Điều ngoại lệ: cho phép xem một số mục lập đi lập lại như là phát xuất trong niên thuế, ngay cả khi chưa có hiệu quả kinh tế. Muốn biết thêm thông tin về hiệu quả kinh tế thì nên xem phần Hiệu Quả Kinh Tế thuộc đoạn Phương Pháp Tích Lũy trong Ấn Phẩm 538.

Thí dụ: Quý vị là người đóng thuế theo niên lịch và sử dụng phương pháp kế toán tích lũy. Quý vị mua văn phòng phẩm vào tháng Chạp 2014. Quý vị nhận được vật phẩm và hóa đơn trong tháng Chạp, nhưng lại trả tiền theo hóa đơn vào tháng Giêng 2015. Quý vị có thể khấu trừ phí tổn trong năm 2014 vì đã có đủ tất cả các sự kiện hợp thành trách nhiệm kê khai, có thể xác định số tiền một cách hợp lý, và đã có hiệu quả kinh tế trong năm đó.

Văn phòng phẩm có thể hội đủ tiêu chuẩn được xem là phí tổn lập đi lập lại. Trong trường hợp đó, quý vị có thể khấu trừ vào năm 2014 ngay cả khi vật phẩm chưa được giao tận nơi vào năm 2015 (khi nổi rõ hiệu quả kinh tế).

Lưu giữ bản kiểm kê (Keeping inventories) - Nếu quá trình sản xuất hay mua bán hàng hóa là yếu tố mang lại lợi tức cho doanh nghiệp, thì nói chung phải lưu ý đến các bản kiểm kê vào lúc bắt đầu và kết thúc niên thuế. Nếu cần tính đếm lượng tồn thì nói chung phải dùng phương pháp kế toán tích lũy cho các mục mua và bán. Muốn biết thêm thông tin thì nên xem phần Bản Kiểm Kê ở phía dưới.

Quy tắc đặc biệt cho thân quyến (Special rule for related persons) - Quý vị chỉ có thể khấu trừ doanh phí và tiền lời - còn nợ thân quyến nào đang dùng phương pháp kế toán tiền mặt - khi thật sự chi trả, và số tiền tương ứng được ghi vào tổng lợi tức của người đó. Hãy định rõ mối quan hệ - theo quy tắc này - cho đến cuối niên thuế, trong đó có thể khấu trừ phí tổn hay món lời này. Nếu quy tắc này không cho phép khấu trừ, thì sẽ tiếp tục áp dụng như vậy ngay cả khi mối quan hệ giữa quý vị với người đó kết thúc trước khi phí tổn hay tiền lời được ghi vào tổng lợi tức của người đó. 

Thân quyến bao gồm những người thuộc gia đình trực tiếp, trong đó chỉ tính anh chị em (có chung cha mẹ hoặc một trong hai người), người hôn phối, tổ tiên, và con cháu trực hệ. Muốn có danh sách liệt kê những thân quyến khác thì nên xem đoạn 267 của Bộ Luật Thuế Vụ.

Phương Pháp Phối Hợp (Combination Method)

Nói chung có thể dùng bất cứ cách kết hợp nào giữa các phương pháp kế toán tiền mặt, tích lũy và đặc biệt, nếu điều này cho thấy rõ lợi tức và phí tổn, và quý vị kiên trì  xử dụng. Nhưng cũng có những hạn chế sau đây.

  • Nếu cần kiểm kê lượng tồn để tính lợi tức, thì nói chung phải dùng phương pháp tích lũy cho các mục mua và bán. (Nhưng nên xem phần Bản Kiểm Kê ở phía dưới.) Có thể  xử dụng phương pháp tiền mặt cho mọi mục lợi tức và phí tổn khác.
  • Nếu quý vị dùng phương pháp tiền mặt để tính lợi tức, thì cũng phải  xử dụng phương pháp này để trình báo phí tổn của mình.
  • Nếu quý vị dùng phương pháp tích lũy để trình báo phí tổn, thì cũng phải  xử dụng phương pháp này để tính lợi tức của mình.
  • Nếu quý vị dùng cách thức phối hợp có bao gồm phương pháp tiền mặt, thì hãy xem cách thức này như phương pháp tiền mặt.

Bản Kiểm Kê (Inventories)

Nói chung, nếu doanh nghiệp chuyên sản xuất hay mua bán hàng hóa, thì quý vị phải kiểm kê lượng tồn và dùng phương pháp tích lũy cho các mục mua và bán hàng hóa. Tuy nhiên, những người đóng thuế sau đây vẫn có thể sử dụng phương pháp kế toán tiền mặt ngay cả khi họ sản xuất hay mua bán hàng hóa. Những người đóng thuế này cũng có thể xem các hạng mục khả tồn trữ như tiếp liệu và vật liệu không nằm ngoài kế hoạch (có bàn đến ở phía dưới).

  1. Người đóng thuế hội đủ tiêu chuẩn theo Thủ Tục Thuế Vụ (Revenue Procedure) 2001-10 trong Bản Tin Thuế Vụ (Internal Revenue Bulletin) 2001-2.
  2. Người đóng thuế là doanh nghiệp nhỏ hội đủ tiêu chuẩn theo Thủ Tục Thuế Vụ 2002-28 trong Bản Tin Thuế Vụ 2002-18.

Người đóng thuế hợp chuẩn (Qualifying taxpayer) - Quý vị là người đóng thuế hội đủ tiêu chuẩn nếu:

  • Có tổng tiền thu vào trung bình hàng năm trong mỗi niên thuế trước đó - kết thúc vào ngày hoặc sau ngày 17 tháng Chạp năm 1998 - là $1 triệu hoặc ít hơn. (Tính tổng tiền thu vào trung bình hàng năm cho niên thuế bằng cách cộng tổng tiền thu vào trong niên thuế này với 2 niên thuế trước đó rồi chia cho 3.)
  • Doanh nghiệp của quý vị không phải là nơi tránh thuế hợp pháp, như đã định nghĩa trong đoạn 448(d)(3) của Bộ Luật Thuế Vụ.

Doanh nghiệp nhỏ đóng thuế hợp chuẩn (Qualifying small business taxpayer) - Quý vị là doanh nghiệp nhỏ đóng thuế hội đủ tiêu chuẩn nếu:

  • Có tổng tiền thu vào trung bình hàng năm trong mỗi niên thuế trước đó - kết thúc vào ngày hoặc sau ngày 31 tháng Chạp năm 2000 - nhiều hơn $1 triệu nhưng không quá $10 triệu. (Tính tổng tiền thu vào trung bình hàng năm cho niên thuế bằng cách cộng tổng tiền thu vào trong niên thuế này với 2 niên thuế trước đó rồi chia toàn bộ cho 3.)
  • Quý vị không bị cấm  xử dụng phương pháp tiền mặt theo đoạn 448 của Bộ Luật Thuế Vụ.
  • Hoạt động kinh doanh chánh của quý vị là lĩnh vực hội đủ tiêu chuẩn (có trình bày trong Ấn Phẩm 538 và Thủ Tục Thuế Vụ 2002-28).

Doanh nghiệp chưa có chủ hoặc chưa thật sự có trong suốt 3 năm (Business not owned or not in existence for 3 years) - Nếu quý vị chưa thật sự sở hữu doanh nghiệp của mình suốt toàn bộ thời kỳ 3 niên thuế dùng để tính tổng tiền thu vào trung bình hàng năm thì hãy ghi thời kỳ của bất cứ người tiền nhiệm nào. Nếu doanh nghiệp của quý vị chưa thật sự có trong suốt thời kỳ 3 niên thuế, thì hãy tính giá trị trung bình theo thời kỳ nào doanh nghiệp thật sự có - trong đó kể cả bất cứ niên thuế ngắn ngủi nào, và nhớ quy tổng tiền thu vào của niên thuế ngắn ngủi ra trọn năm.

Vật liệu và tiếp liệu không nằm ngoài kế hoạch (Materials and supplies that are not incidental) - Nếu quý vị xem những hạng mục khả tồn trữ như vật liệu và tiếp liệu không nằm ngoài kế hoạch, thì cần khấu trừ chi phí cho những mục mình sẽ ghi vào lượng tồn trữ trong năm bán hoặc năm trả tiền cho mục đó, tùy vào điều nào trễ hơn. Nếu quý vị là nhà sản xuất thì có thể  xử dụng bất cứ phương pháp hợp lý nào để ước tính nguyên liệu trong công việc đang tiến hành và thành phẩm hiện có vào cuối năm nhằm xác định nguyên liệu dùng để sản xuất thành phẩm bán ra trong năm.

Thay đổi phương pháp kế toán (Changing accounting method) - Nếu quý vị là người đóng thuế hội đủ tiêu chuẩn - hay doanh nghiệp nhỏ đóng thuế hội đủ tiêu chuẩn - và muốn đổi sang phương pháp tiền mặt hoặc xem những hạng mục khả tồn trữ như vật liệu và tiếp liệu không nằm ngoài kế hoạch, thì phải đệ nộp Mẫu 3115, Đơn Xin Thay Đổi Phương Pháp Kế Toán. Nên xem phần Thay Đổi Phương Pháp Kế Toán ở phía dưới.

Thông tin thêm (More information) - Muốn biết thêm thông tin về trường hợp ngoại lệ cho người đóng thuế hội đủ tiêu chuẩn thì nên xem Thủ Tục Thuế Vụ 2001-10 trong Bản Tin Thuế Vụ 2001-2. Muốn biết thêm thông tin về trường hợp ngoại lệ cho doanh nghiệp nhỏ đóng thuế hội đủ tiêu chuẩn thì nên xem Thủ Tục Thuế Vụ 2002-28 trong Bản Tin Thuế Vụ 2002-18.

Những mục ghi trong bản kiểm kê (Items included in inventory) - Nếu quý vị phải làm bản kiểm kê thì nhớ bao gồm những mục sau đây khi kết toán lượng tồn trữ.

  • Hàng hóa hoặc vật phẩm để bán.
  • Nguyên liệu.
  • Công việc đang tiến hành.
  • Thành phẩm.
  • Tiếp liệu thật sự là một phần của hạng mục dùng để bán.

Tính giá trị hàng tồn kho (Valuing inventory) -   Quý vị phải định giá lượng tồn của mình vào lúc bắt đầu và kết thúc mỗi niên thuế để xét rõ giá tiền hàng hóa đã bán (Danh Mục C, dòng 42). Muốn xác định giá trị hàng hóa tồn trữ thì cần có phương pháp nhận biết các hạng mục trong bản kiểm kê và phương pháp tính giá trị những mục đó. 

Quy tắc định giá hàng tồn kho không thể hoàn toàn y hệt đối với mọi dạng doanh nghiệp. Phương pháp dùng để định giá lượng tồn trữ phải phù hợp với các nguyên tắc kế toán được chấp nhận rộng rãi cho những doanh nghiệp tương tợ và phải nêu rõ lợi tức. Lề lối kiểm kê phải nhất quán trong tất cả các năm.

Thông tin thêm (More information) - Muốn biết thêm thông tin về bản kiểm kê thì nên xem Ấn Phẩm 538.

Quy Tắc Vốn Hóa Thống Nhất (Uniform Capitalization Rules)

Theo quy tắc vốn hóa thống nhất, quý vị phải vốn hóa chi phí trực tiếp và phần chi phí gián tiếp dùng cho hoạt động sản xuất hay bán lại. Hãy ghi các chi phí này vào trị giá căn bản của tài sản mình chế tạo hoặc thâu mua để bán lại chớ đừng khai dưới dạng tiền khấu trừ hiện hành. Quý vị thu hồi chi phí qua cách khấu hao, trừ dần, hoặc qua giá tiền hàng hóa đã bán khi  xử dụng, bán ra hoặc phát mãi tài sản.

Hoạt động phải tuân hành quy tắc vốn hóa thống nhất (Activities subject to the uniform capitalization rules) - Có thể phải tuân hành quy tắc vốn hóa thống nhất nếu quý vị thực hiện bất cứ điều nào sau đây, trừ khi tài sản được tạo ra cho quý vị dùng chớ không phải để kinh doanh hoặc lấy lời.

  • Tạo lập bất động sản hoặc tài sản cá nhân hữu hình. Trong trường hợp này, tài sản cá nhân hữu hình bao gồm phim ảnh, vật phẩm ghi âm, băng video, sổ sách, hoặc tài sản tương tợ.
  • Thâu mua tài sản để bán lại.

Điều ngoại lê (Exceptions) - Các quy tắc này không áp dụng cho những tài sản sau đây.

  1. Tài sản cá nhân được thâu mua để bán lại, nếu tổng tiền thu vào trung bình hàng năm của quý vị là $10 triệu trở xuống.
  2. Tài sản được tạo lập, nếu quý vị đáp ứng một trong những điều kiện sau đây:
    a. Chi phí gián tiếp để tạo ra tài sản là $200,000 trở xuống.
    b. Quý vị dùng phương pháp kế toán tiền mặt và không tính đếm lượng tồn trữ. Muốn biết thêm thông tin thì nên xem phần Bản Kiểm Kê ở trước đó.

Phương Pháp Đặc Biệt (Special Method)

Có những phương pháp kế toán đặc biệt cho một số hạng mục lợi tức hoặc phí tổn.  Trong đó bao gồm vài điều sau đây:

  • Trừ dần - được nhắc đến trong chương 8 của Ấn Phẩm 535, Doanh Phí.
  • Nợ khó đòi - được nhắc đến trong chương 10 của Ấn Phẩm 535.
  • Hư mòn - được nhắc đến trong chương 9 của Ấn Phẩm 535.
  • Khấu hao - được nhắc đến trong Ấn Phẩm 946, Cách Khấu Hao Tài Sản.
  • Bán trả góp - được nhắc đến trong Ấn Phẩm 537, Bán Trả Góp.

Thay Đổi Phương Pháp Kế Toán (Change in Accounting Method)

Khi đã ấn định phương pháp kế toán, nói chung quý vị phải xin phê chuẩn của IRS trước khi đổi sang phương pháp khác. Việc điều chỉnh phương pháp kế toán bao gồm cả thay đổi ở:

  1. Cách thức tổng quát, chẳng hạn như chuyển từ phương pháp tiền mặt qua tích lũy, và
  2. Lề lối xử trí bất cứ hạng mục quan trọng nào.

Muốn được phê chuẩn thì phải đệ nộp Mẫu 3115, Đơn Xin Thay Đổi Phương Pháp Kế Toán. Có thể xin IRS phê chuẩn cho thay đổi phương pháp kế toán theo thủ tục điều chỉnh tự động hoặc thủ tục yêu cầu đồng ý trước. Có thể phải trả lệ phí  xử dụng. Muốn biết thêm thông tin thì nên xem phần hướng dẫn về biểu mẫu.

Thủ tục điều chỉnh tự động (Automatic change procedures) - Một số người đóng thuế có thể mạo muội xem như đã được IRS phê chuẩn cho thay đổi phương pháp kế toán. Phê chuẩn được áp dụng cho niên thuế mà người đóng thuế yêu cầu điều chỉnh (năm thực hiện thay đổi), nếu người đó tuân hành các khoản mục của thủ tục điều chỉnh tự động. Không lấy lệ phí  xử dụng đối với đơn nộp theo thủ tục điều chỉnh tự động đã nhắc đến trong Thủ Tục Thuế Vụ 2011-14. 

Nói chung quý vị phải dùng Mẫu 3115 để yêu cầu tự động điều chỉnh. Muốn biết thêm thông tin thì nên xem Hướng Dẫn về Mẫu 3115.

Page Last Reviewed or Updated: 11-Dec-2014