IRS Logo
Print - Click this link to Print this page

Doanh Phí

Mục Lục

  1. Giới Thiệu
  2. Những Mục Hữu Ích nên xem:
  3. Nợ Khó Đòi
    • Phương pháp tích lũy.
    • Phương pháp tiền mặt.
  4. Phí Tổn cho Xe Hơi và Xe Tải
    • Văn phòng tại nhà.
    • Phương Pháp Khấu Trừ Phí Tổn cho Xe Hơi và Xe Tải
    • Bồi Hoàn Phí Tổn cho Nhân Viên
  5. Khấu Hao
  6. Trả Công cho Nhân Viên
    • Phụ cấp.
  7. Bảo Hiểm
    • Cách tính khoản khấu trừ.
  8. Tiền Lời
  9. Lệ Phí Pháp Lý và Chuyên Môn
    • Lệ phí khai thuế.
  10. Các Chương Trình Hưu Bổng
  11. Chi Phí Tiền Thuê
  12. Thuế
  13. Đi Công Tác, Bữa Ăn, và Chiêu Đãi
    • Phương tiện đi lại.
    • Tắc-xi, xe buýt hai chiều chuyên dụng, và xe limô.
    • Hành lý và vận chuyển.
    • Xe hơi hay xe tải.
    • Bữa ăn và chỗ trọ.
    • Giặt giũ.
    • Điện thoại.
    • Tiền tip.
    • Thông tin thêm.
  14. Sử Dụng Nhà Ở vào Mục Đích Kinh Doanh
    • Ngoại lệ đối với công dụng dành riêng.
  15. Những Phí Tổn Khác Có Thể Khấu Trừ
  16. Phí Tổn Không Thể Khấu Trừ

Table of Contents

  1. Introduction
  2. Useful Items - You may want to see:
  3. Bad Debts
    • Accrual method.
    • Cash method.
  4. Car and Truck Expenses
    • Office in the home.
    • Methods for Deducting Car and Truck Expenses
    • Reimbursing Your Employees for Expenses
  5. Depreciation
  6. Employees' Pay
    • Fringe benefits.
  7. Insurance
    • How to figure the deduction.
  8. Interest
  9. Legal and Professional Fees
    • Tax preparation fees.
  10. Pension Plans
  11. Rent Expense
  12. Taxes
  13. Travel, Meals, and Entertainment
    • Transportation
    • Taxi, commuter bus, and limousine
    • Baggage and shipping 
    • Car or truck
    • Meals and lodging
    • Cleaning
    • Telephone
    • Tips
    • More information
  14. Business Use of Your Home
    • Exceptions to exclusive use
  15. Other Expenses You Can Deduct
  16. Expenses You Cannot Deduct

 


1. Giới Thiệu  (Introduction)

Quý vị có thể khấu trừ chi phí điều hành doanh thương. Những chi phí này được gọi là phí tổn thương mại (doanh phí). Đó là loại chi phí quý vị không phải xem là tiền vốn hoặc gộp trong giá tiền hàng hóa bán ra nhưng có thể khấu trừ trong năm hiện tại.

Muốn được xem là khoản khấu trừ thì doanh phí phải thuộc loại thông thường và cần thiết. Chi phí thông thường là món tiền phổ biến và được chấp nhận trong lĩnh vực thương mại của quý vị. Chi phí cần thiết là số tiền hữu ích và phù hợp cho doanh thương. Phí tổn không hẳn phải là nhu yếu thì mới được xem là cần thiết.

Muốn biết thêm thông tin về các quy tắc tổng quát để khấu trừ doanh phí thì nên xem chương 1 của Ấn bản 535, Doanh Phí. 

Nếu phí tổn có một phần thuộc doanh nghiệp và một phần của cá nhân thì hãy tách riêng hai phần này. Không thể khấu trừ phần thuộc cá nhân.


 

2. Những Mục Hữu Ích nên xem: (Useful Items:)

Ấn bản

  • 463 - Phí Tổn Đi Công Tác, Chiêu Đãi, Biếu Tặng và Xe Cộ
  • 535 - Doanh Phí
  • 946 - Cách Khấu Hao Tài Sản

Nên xem chương 12 để biết thông tin về việc lấy các ấn phẩm và biểu mẫu.

 


 

3. Nợ Khó Đòi (Bad Debts)

Nếu có người nợ tiền và quý vị không thể truy thu thì đó là món nợ khó đòi. Có hai dạng nợ khó đòi: doanh nợ khó đòi và nợ phi kinh doanh khó đòi.

Nói chung doanh nợ khó đòi là dạng xuất phát từ quá trình điều hành công việc thương mại hay kinh doanh. Quý vị có thể khấu trừ doanh nợ khó đòi dưới dạng phí tổn ghi trên tờ khai thuế kinh doanh.

Doanh nợ khó đòi.   Doanh nợ khó đòi là khoản lỗ xuất phát từ món nợ vô giá trị thuộc một trong hai mục sau đây.

  1. Được tạo ra hoặc tiếp nhận trong tiến trình kinh doanh.
  2. Có liên quan mật thiết với doanh nghiệp vào lúc trở thành vô giá trị một phần hoặc toàn bộ.

Món nợ có liên quan mật thiết tới doanh nghiệp nếu động lực chánh tạo ra nó là hoạt động kinh doanh. 

Doanh nợ khó đòi thường là kết quả của việc bán chịu cho khách hàng. Đó cũng có thể là kết quả của khoản vay trao cho nhà cung cấp, thân chủ, nhân viên, hoặc nhà phân phối. Hàng hóa và dịch vụ mà khách hàng chưa trang trải được ghi trong sổ sách dưới dạng các khoản phải thu hay phiếu nợ phải thu. Nếu quý vị chẳng thể đòi lại bất cứ phần nào của phiếu nợ hoặc các khoản phải thu, thì phần không thể truy thu là doanh nợ khó đòi.

Quý vị chỉ có thể khấu trừ nợ khó đòi đối với các phiếu nợ hay khoản phải thu này nếu số tiền nợ được ghi trong tổng lợi tức của quý vị vào năm khai khoản khấu trừ hoặc vào năm trước đó.

Phương pháp tích lũy (Accrual method) - Nếu quý vị dùng phương pháp kế toán tích lũy, thì thông thường sẽ báo cáo lợi tức khi có được. Quý vị có thể khấu trừ nợ khó đòi đối với khoản tiền không thể truy thu nếu đã ghi số tiền đó vào lợi tức.

Phương pháp tiền mặt (Cash method) - Nếu quý vị dùng phương pháp kế toán tiền mặt, thì thông thường sẽ báo cáo lợi tức khi nhận khoản chi trả. Quý vị không thể khấu trừ nợ khó đòi đối với số tiền nợ chưa trả và không thể truy thu nếu chưa từng ghi số tiền đó vào lợi tức.

Thông tin thêm (More information) - Muốn biết thêm thông tin về doanh nợ khó đòi thì nên xem chương 10 của Ấn bản 535.

Nợ phi kinh doanh khó đòi (Nonbusiness bad debts) -  Tất cả các khoản nợ khó đòi khác đều là nợ phi kinh doanh khó đòi và có thể khấu trừ dưới dạng lỗ vốn ngắn hạn tại Mẫu đơn 8949 và Bản khai D (Mẫu đơn 1040). Muốn biết thêm thông tin về nợ phi kinh doanh khó đòi thì nên xem Ấn bản 550, Lợi Tức và Phí Tổn Đầu Tư.   

 


 

4. Phí Tổn cho Xe Hơi và Xe Tải (Car and Truck Expenses)

Nếu quý vị sử dụng xe hơi hay xe tải trong hoạt động kinh doanh thì có thể khấu trừ chi phí vận hành và bảo dưỡng xe cộ. Quý vị cũng có thể khấu trừ chi phí khác, như để chuyên chở tại địa phương và đi công tác xa nhà rồi ở lại qua đêm.

Quý vị có thể đủ tiêu chuẩn được tín thuế cho xe điện ghép nối hợp chuẩn, xe mô tơ điện ghép nối hợp chuẩn, và xe mô tơ thay thế mà quý vị sử dụng trong năm. Xem Mẫu đơn 8936 và Mẫu đơn 8910 để biết thêm thông tin.

Phí tổn chuyên chở tại địa phương (Local transportation expenses) - Phí tổn chuyên chở tại địa phương bao gồm chi phí thông thường và cần thiết của tất cả những điều sau đây.

  • Đi từ nơi làm việc này tới nơi khác trong tiến trình kinh doanh hay hành nghề, khi quý vị di chuyển trong phạm vi thành phố hoặc khu vực chung đang là quê nhà thuế vụ của mình. Quê nhà thuế vụ được định nghĩa ở phía dưới.
  • Thăm viếng thân chủ hoặc khách hàng.
  • Đi tới địa điểm họp thương mại ở xa nơi làm việc thường lệ.
  • Đi từ nhà tới nơi làm việc tạm thời - khi có một hoặc nhiều chỗ làm việc thường lệ. Những nơi làm việc tạm thời có thể ở trong phạm vi quê nhà thuế vụ hoặc ở ngoài khu vực đó.

Công việc chuyên chở đi làm tại địa phương không bao gồm phí tổn quý vị trang trải trong khi đi công tác xa nhà rồi ở lại qua đêm. Những phí tổn đó được khấu trừ dưới dạng phí tổn đi công tác và được bàn đến ở phía dưới, tại phần Đi Công Tác, Bữa Ăn, và Chiêu Đãi. Tuy nhiên, nếu quý vị sử dụng xe của mình để đi công tác xa nhà rồi ở lại qua đêm, thì dùng các quy tắc trong đoạn này để tính khoản khấu trừ phí tổn cho xe hơi. 

Nói chung, quê nhà thuế vụ là nơi kinh doanh thường lệ của quý vị, bất kể gia đình quý vị thường trú tại đâu. Trong đó bao gồm toàn bộ thành phố hoặc khu vực chung đang là địa điểm quý vị kinh doanh hay làm việc.

Thí dụ: Quý vị điều hành hoạt động in ấn ở ngoài khu vực văn phòng đã thuê. Quý vị dùng chiếc xe van để giao vật phẩm đã hoàn tất cho khách hàng. Quý vị có thể khấu trừ chi phí của chuyến khứ hồi giữa khách hàng và xưởng in.

Quý vị không thể khấu trừ chi phí lái chiếc xe hơi hay xe tải hai chiều giữa nhà mình và nơi làm việc chánh hoặc thường lệ. Chi phí này là phí tổn đi đi về về của riêng cá nhân.

Văn phòng tại nhà (Office in the home) - Nơi làm việc cũng có thể là nhà riêng nếu văn phòng tại nhà hội đủ tiêu chuẩn làm nơi kinh doanh chánh. Muốn biết thêm thông tin thì nên xem phần Sử Dụng Nhà Ở vào Mục Đích Kinh Doanh ở phía dưới.

Thí dụ: Quý vị là người thiết trí đồ họa. Quý vị điều hành hoạt động kinh doanh ở ngoài nhà mình. Nhà của quý vị hội đủ tiêu chuẩn làm nơi kinh doanh chánh. Thỉnh thoảng quý vị phải lái xe tới chỗ của khách hàng để giao tác phẩm đã hoàn tất. Quý vị có thể khấu trừ chi phí của chuyến khứ hồi giữa nhà mình và khách hàng.

Phương Pháp Khấu Trừ Phí Tổn cho Xe Hơi và Xe Tải (Methods for Deducting Car and Truck Expenses)

Đối với việc chuyên chở tại địa phương hoặc đi công tác bằng xe hơi hay xe tải rồi ở lại qua đêm, nói chung quý vị có thể dùng một trong những phương pháp sau đây để tính phí tổn.

  • Giá biểu theo số dặm chuẩn.
  • Phí tổn thật sự.

Giá biểu theo số dặm chuẩn (Standard mileage rate) - Quý vị có thể dùng giá biểu theo số dặm chuẩn để tính chi phí khả khấu trừ khi sử dụng xe hơi, xe van, xe pickup, hoặc xe thùng cho mục đích kinh doanh. Đối với năm 2013, giá biểu theo số dặm chuẩn là 56.5 xu mỗi dặm.

Nếu quý vị sử dụng giá biểu theo số dặm chuẩn cho năm thì không thể khấu trừ phí tổn thật sự cho năm đó, ngoại trừ lệ phí đậu xe và lệ phí cầu đường liên quan đến hoạt động kinh doanh.

Chọn giá biểu theo số dặm chuẩn (Choosing the standard mileage rate) - Nếu quý vị muốn dùng giá biểu theo số dặm chuẩn cho xe hơi hay xe tải mình sở hữu, thì phải thực hiện trong năm đầu tiên chiếc xe sẵn sàng đưa vào kinh doanh. Trong những năm sau, quý vị có thể lựa chọn giá biểu theo số dặm chuẩn hoặc phí tổn thật sự. 

Nếu quý vị sử dụng giá biểu theo số dặm chuẩn cho xe hơi thuê, thì phải thực hiện suốt toàn bộ thời kỳ thuê mướn (kể cả các lần ký kết lại).

Không cho dùng giá biểu theo số dặm chuẩn (Standard mileage rate not allowed) - Không thể sử dụng giá biểu theo số dặm chuẩn nếu quý vị:

  1. Có ít nhất năm chiếc xe trở lên cùng lúc,
  2. Khai khoản giảm trừ theo khấu hao bằng bất cứ phương pháp nào khác với đường thẳng, thí dụ như ACRS hay MACRS,
  3. Khai khoản khấu giảm theo đoạn 179 đối với xe hơi,
  4. Khai khoản phụ khấu đặc biệt đối với xe hơi,
  5. Khai phí tổn thật sự cho chiếc xe mình thuê, hoặc
  6. Là người chuyển phát thư vùng nông thôn có khoản bồi hoàn hội đủ tiêu chuẩn.

Lệ phí đậu xe và lệ phí cầu đường (Parking fees and tolls) - Ngoài việc dùng giá biểu theo số dặm chuẩn, quý vị có thể khấu trừ mọi lệ phí đậu xe và lệ phí cầu đường liên quan đến hoạt động kinh doanh. (Lệ phí đậu xe đã trả để đậu chiếc xe tại nơi làm việc là phí tổn đi đi về về không được khấu trừ.)

Phí tổn thật sự (Actual expenses) - Nếu quý vị không sử dụng giá biểu theo số dặm chuẩn, thì có thể khấu trừ phí tổn thật sự cho xe hơi hay xe tải.

Nếu quý vị hội đủ tiêu chuẩn dùng cả hai phương pháp, thì nên tính toán theo cả hai cách để xem phương pháp nào có khoản khấu trừ lớn hơn. 

Phí tổn thật sự cho xe hơi bao gồm chi phí của những mục sau đây.

 

Khấu hao Trả tiền thuê Đăng bạ
Tiền thuê nhà xe Giấy phép Sửa chữa
Xăng Dầu Vỏ xe
Bảo hiểm Lệ phí đậu xe Lệ phí cầu đường

 

Nếu quý vị dùng xe cộ cho cả hai mục đích kinh doanh và cá nhân, thì phải phân chia rõ phí tổn cho những công dụng này. Có thể phân chia phí tổn dựa trên số dặm đi được theo mỗi mục đích.

Thí dụ: Quý vị là chủ độc quyền duy nhất của tiệm hàng hoa. Xe của quý vị chạy được 20,000 dặm trong năm, trong đó 16,000 dặm dùng để giao hoa cho khách hàng và 4,000 dặm dùng cho mục đích cá nhân (kể cả đoạn đường đi đi về về). Quý vị chỉ có thể khai 80% (16,000 ÷ 20,000) chi phí sử dụng chiếc xe dưới dạng doanh phí.

Thông tin thêm (More information) - Muốn biết thêm thông tin về quy tắc khai phí tổn cho xe hơi và xe tải thì nên xem Ấn bản 463.

Bồi Hoàn Phí Tổn cho Nhân Viên (Reimbursing Your Employees for Expenses)

Nói chung quý vị có thể khấu trừ khoản bồi hoàn phí tổn xe hơi và xe tải cho nhân viên. Khoản bồi hoàn và cung cách khấu trừ số tiền này tùy thuộc một phần vào việc quý vị bồi hoàn phí tổn theo chương trình khả quy hay bất khả quy trách nhiệm. Muốn biết chi tiết thì nên xem chương 11 của Ấn bản 535. Chương đó trình bày về các chương trình khả quy và bất khả quy trách nhiệm, và cho biết quý vị có phải báo cáo khoản bồi hoàn trên Mẫu đơn W-2 (Khai Trình Thuế và Lương Bổng, đối với nhân viên) hay không.
________________________________________
 

5. Khấu Hao (Depreciation)

Nếu tài sản đã tiếp nhận để kinh doanh được dự kiến sử dụng lâu hơn 1 năm, thì nói chung quý vị không thể khấu trừ toàn bộ chi phí dưới dạng doanh phí vào năm tiếp nhận. Quý vị phải dàn trải chi phí suốt nhiều niên thuế và khấu trừ phần của mỗi năm trong Bản khai C. Phương pháp khấu trừ chi phí cho tài sản kinh doanh được gọi là khấu hao.

Nơi đây chỉ là phần bàn thảo ngắn gọn. Quý vị sẽ thấy thông tin thêm về khấu hao trong Ấn bản 946.

Có thể khấu hao tài sản nào? (What Property can be depreciated?) Quý vị có thể khấu hao nếu tài sản đáp ứng tất cả những đòi hỏi sau đây.

• Phải là tài sản thuộc sở hữu của quý vị.
• Phải dùng trong kinh doanh hoặc để mang lại lợi tức. Quý vị hoàn toàn không thể khấu hao hàng tồn trữ (có trình bày ở chương 2) vì chẳng để sử dụng trong doanh nghiệp.
• Phải có tuổi thọ hữu ích kéo dài khá đáng kể so với năm được đưa vào sử dụng.
• Phải có tuổi thọ hữu ích khả xác định, nghĩa là phải thuộc loại hao mòn dần, mục nát, xài hết, bị lỗi thời, hoặc mất giá trị vì lý do tự nhiên. Quý vị hoàn toàn không thể khấu hao chi phí cho đất đai, vì đất đai chẳng hao mòn dần, không bị lỗi thời hoặc xài hết.
• Không phải là tài sản ngoại lệ. Trong đó bao gồm tài sản đã đưa vào sử dụng và phát mãi trong cùng một năm.

Sửa chữa (Repairs) - Quý vị không thể khấu hao phần tiền sửa chữa và thay thế nào không gia tăng giá trị tài sản, không làm cho trở thành hữu ích hơn, hoặc không kéo dài tuổi thọ hữu ích. Có thể khấu trừ các khoản này ở dòng 21 của Bản khai C hoặc dòng 2 của Bản khai C-EZ.

Phương pháp khấu hao (Dpreciation method) - Phương pháp khấu hao đa số tài sản kinh doanh và đầu tư đã đưa vào sử dụng sau năm 1986 được gọi là MACRS (Modified Accelerated Cost Recovery System, hay Hệ Thống Mau Chóng Thu Hồi Chi Phí Có Sửa Đổi). MACRS được bàn thảo chi tiết trong Ấn bản 946.

Khấu giảm theo đoạn 179 (Section 179 deduction) - Quý vị có thể khấu trừ chi phí hạn định của một số tài sản khả khấu hao trong năm đưa tài sản đó vào sử dụng. Khoản khấu trừ này gọi là “khấu giảm theo đoạn 179.” Nói chung số tiền tối đa có thể khấu trừ trong năm 2013 là $500,000 (có giới hạn cao hơn đối với một số tài sản). Xem IRC 179(e).

Thường thì giới hạn này bị trừ bớt món tiền vượt cao hơn $2 triệu trong chi phí cho tài sản đã đưa vào sử dụng trong niên thuế. Tổng tiền khấu hao (kể cả khấu giảm theo đoạn 179) có thể tính cho xe hơi chở người (xe con) dùng để kinh doanh và được đưa vào sử dụng lần đầu tiên năm 2013 là $3,160 ($11,060 nếu áp dụng phụ khấu đặc biệt cho xe hơi chở người hợp chuẩn đã đưa vào sử dụng trong năm 2013). Có các quy tắc đặc biệt cho xe tải và xe van. Muốn biết thêm thông tin thì nên xem Ấn bản 946. Trong đó trình bày tài sản nào hội đủ tiêu chuẩn được khấu trừ, có giới hạn gì khi khấu trừ, thời điểm và cách thức tái nhập khoản khấu trừ.

Khấu giảm theo đoạn 179 đối với chi phí cho mọi SUV (Sport Utility Vehicle, hay Xe Tiện Dụng Thể Thao) và một số xe cộ khác bị giới hạn ở $25,000. Muốn biết thêm thông tin thì nên xem Hướng Dẫn cho Mẫu đơn 4562 hoặc Ấn bản 946.

Tài sản có tên trong danh sách (Listed property) - Quý vị phải tuân theo quy tắc đặc biệt và quy định lưu giữ sổ sách khi khấu hao tài sản có tên trong danh sách. Tài sản có tên trong danh sách là bất cứ điều nào sau đây.

• Đa số xe hơi chở người.
• Đa số tài sản khác dùng để chuyên chở.
• Bất cứ tài sản nào thường dùng để chiêu đãi, giải trí hay tiêu khiển.
• Một số máy vi tính và thiết bị ngoại vi liên quan.

Muốn biết thêm thông tin về tài sản có tên trong danh sách thì nên xem Ấn bản 946.

Mẫu đơn (Form) 4562 - Hãy dùng Mẫu đơn 4562 - Khấu Hao và Trừ Dần - nếu quý vị khai bất cứ điều nào sau đây.

• Khấu hao tài sản đã đưa vào sử dụng trong niên thuế hiện tại.
• Khấu giảm theo đoạn 179.
• Khấu hao bất cứ tài sản nào có tên trong danh sách (bất kể thời điểm đưa vào sử dụng).

Nếu quý vị phải sử dụng Mẫu đơn 4562 thì sẽ phải đệ nộp Bản khai C, chớ không thể dùng Bản khai C-EZ.
________________________________________
 

6. Trả Công cho Nhân Viên (Employee's Pay)   

Nói chung quý vị có thể khấu trừ (trong Bản khai C) phần chi trả cho nhân viên khi họ thực hiện dịch vụ cho doanh nghiệp. Khoản trả công có thể là tiền mặt, tài sản, hoặc dịch vụ.

Muốn khấu trừ thì tiền công cho nhân viên phải là phí tổn thông thường và cần thiết, và quý vị phải trả hoặc trang trải trong niên thuế. Ngoài ra, công xá phải đáp ứng cả hai mục kiểm tra sau đây.

• Tiền công phải hợp lý.
• Phải là khoản trả cho dịch vụ đã thực hiện.

Chương 2 của Ấn bản 535 trình bày và định nghĩa rõ những đòi hỏi này.

Quý vị không thể khấu trừ lương bổng của bản thân hoặc bất cứ khoản dùng riêng nào đã lấy ra từ doanh nghiệp của mình. Quý vị không là nhân viên của doanh nghiệp trên tư cách chủ độc quyền duy nhất.
Nếu quý vị thâu dụng nhân viên trong năm thì phải sử dụng Bản khai C, chớ không thể dùng Bản khai C-EZ.

Các dạng chi trả (Kinds of pay) - Dưới đây liệt kê một vài cách thức trả công cho nhân viên. Muốn hiểu thêm về mỗi mục trong số đó thì nên xem chương 2 của Ấn bản 535.

• Tặng thưởng.
• Tiền thưởng.
• Phí tổn học tập.
• Phụ cấp (có bàn đến ở phía dưới).
• Tiền cho vay hoặc ứng trước mà quý vị không mong đợi nhân viên hoàn lại nếu trả cho dịch vụ cá nhân đã thật sự thực hiện.
• Tài sản quý vị chuyển giao cho nhân viên dưới dạng chi trả tiền dịch vụ.
• Bồi hoàn doanh phí cho nhân viên.
• Nghỉ bệnh hưởng lương.
• Nghỉ phép hưởng lương.

Phụ cấp (Fringe benefits) - Phụ cấp là một hình thức chi trả để thực hiện dịch vụ. Sau đây là thí dụ về phụ cấp.

• Quyền lợi theo chương trình quyền lợi cho nhân viên hội đủ tiêu chuẩn.
• Bữa ăn và chỗ trọ.
• Sử dụng xe hơi.
• Vé máy bay.
• Chiết khấu tài sản hoặc dịch vụ.
• Hội viên câu lạc bộ thể thao ngoài trời hay tổ chức xã hội khác.
• Vé xem buổi biểu diễn văn nghệ hoặc thi đấu thể thao.

Chương trình quyền lợi cho nhân viên bao gồm những điều sau đây.

• Chương trình bảo hiểm tai nạn và sức khỏe.
• Trợ cấp nhận con nuôi chánh thức.
• Chương trình tự chọn.
• Trợ cấp chăm sóc người thuộc quyền.
• Hỗ trợ học tập.
• Bao trả bảo hiểm nhân thọ tập thể có kỳ hạn.
• Quỹ phúc lợi.

Nói chung quý vị có thể khấu trừ khoản phụ cấp đã trang trải (trong Bản khai C) theo đúng hạng loại nào phù hợp với chi phí đó. Lấy thí dụ, nếu quý vị cho nhân viên sử dụng xe hơi hoặc tài sản thuê mướn khác, thì hãy khấu trừ chi phí dưới dạng tiền thuê hoặc phí tổn thuê dụng. Nếu quý vị là chủ tài sản, hãy trừ chi phí hay trị giá căn bản khác của tài sản đó dưới dạng khấu giảm theo đoạn 179 hoặc giảm trừ theo khấu hao.

Quý vị có thể loại trừ toàn bộ hoặc một phần phụ cấp mà mình lo liệu ra khỏi lương bổng của nhân viên. Muốn biết thêm thông tin về phụ cấp và trường hợp loại trừ quyền lợi thì nên xem Ấn bản 15-B, Hướng Dẫn về Thuế cho Hãng Sở: Khoản Phụ Cấp.
________________________________________
 

7. Bảo Hiểm (Insurance)

Nói chung quý vị có thể khấu trừ bảo phí mình trả cho các dạng bảo hiểm sau đây, nếu liên quan tới công việc kinh doanh.

  1. Hỏa hoạn, trộm cắp, lũ lụt, hoặc bảo hiểm tương tợ.
  2. Bảo hiểm tín dụng - để bao trả tổn thất từ doanh nợ khó đòi.
  3. Bảo hiểm y tế và viện phí tập thể cho nhân viên, kể cả bảo hiểm chăm sóc dài hạn.
  4. Bảo hiểm trách nhiệm.
  5. Bảo hiểm sơ suất - để bao trả trách nhiệm cá nhân trong trường hợp bất cẩn chuyên môn làm cho bệnh nhân hoặc khách hàng bị thương tật hay thiệt hại.
  6. Bảo hiểm tai nạn lao động - do luật tiểu bang quy định - để bao trả bất cứ yêu cầu bồi hoàn nào cho thương tích trên thân thể hoặc bệnh tật liên quan đến việc làm đã xảy ra ở nhân viên trong doanh nghiệp của quý vị, bất kể lỗi xuất phát từ đâu.
  7. Phần đóng góp vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp tiểu bang - có thể khấu trừ nếu được xem là tiền thuế theo luật tiểu bang.
  8. Bảo hiểm tổng phí - để trang trải phí tổn kinh doanh chung suốt thời kỳ dài quý vị không thể làm việc vì thương tích hay bệnh tật.
  9. Bảo hiểm xe hơi và xe cộ khác - để bao trả trách nhiệm, thiệt hại, và thua lỗ khác ở xe cộ sử dụng trong doanh nghiệp. Nếu có một phần thời gian quý vị dùng xe cho công việc riêng, thì chỉ khấu trừ phần bảo phí khi sử dụng xe cộ vào mục đích kinh doanh. Nếu quý vị dùng giá biểu theo số dặm chuẩn để tính phí tổn cho xe hơi, thì không thể khấu trừ bất cứ bảo phí xe cộ nào.
10. Bảo hiểm nhân thọ - để bao trả cho nhân viên nếu quý vị không là người thụ hưởng trực tiếp hay gián tiếp theo hợp đồng.

11. Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh - để trang trải lợi nhuận bị mất nếu doanh nghiệp phải đóng cửa vì hỏa hoạn hay lý do khác. 

                                                                                                          
Bảo phí bất khả khấu trừ (Nondeductible premiums) - Quý vị không thể khấu trừ bảo phí theo các dạng bảo hiểm sau đây.

  1. Quỹ dự trữ tự bảo hiểm. Quý vị không thể khấu trừ số tiền chuyển vào dự trữ với mục đích tự bảo hiểm. Điều này vẫn có hiệu lực ngay cả khi quý vị không thể lấy khoản bao trả bảo hiểm cho một vài dạng rủi ro kinh doanh, nhưng có thể khấu trừ phần thua lỗ thật sự. Muốn biết thêm thông tin thì nên xem Ấn bản 547, Thiệt Hại Rủi Ro, Thảm Họa và Trộm Cắp.
  2. Mất thu nhập. Quý vị không thể khấu trừ bảo phí theo khế ước bảo hiểm có mục đích chi trả cho phần thu nhập bị mất vì đau bệnh hoặc khuyết tật. Tuy vậy, cũng nên xem mục (8) của danh sách trước đó.

  3. Một số dạng bảo hiểm nhân thọ và niên kim.

     a. Đối với hợp đồng bắt đầu có hiệu lực trước ngày 9 tháng Sáu năm 1997, quý vị không thể khấu trừ bảo phí của khế ước bảo hiểm nhân thọ bao trả cho quý vị, nhân viên, hoặc bất cứ người nào có quyền lợi tài chánh trong doanh nghiệp, nếu quý vị là người thụ hưởng trực tiếp hay gián tiếp của khế ước bảo hiểm. Quý vị có tên trong số những người sẽ thụ hưởng khế ước bảo hiểm nếu người chủ khế ước phải dùng tiền thanh toán khế ước này để hoàn lại khoản đã vay từ quý vị. Sẽ xem là có quyền lợi tài chánh trong công việc kinh doanh của quý vị nếu người đó là chủ hay đồng sở hữu doanh nghiệp, hoặc đã cho doanh nghiệp vay tiền.
     b. Đối với hợp đồng bắt đầu có hiệu lực sau ngày 8 tháng Sáu năm 1997, nói chung quý vị không thể khấu trừ bảo phí của bất cứ khế ước bảo hiểm nhân thọ, hợp đồng dưỡng lão, hoặc hợp đồng niên kim nào, nếu quý vị là người thụ hưởng trực tiếp hay gián tiếp. Điều này vẫn áp dụng, bất kể khế ước bảo hiểm bao trả cho người nào.

4. Bảo hiểm dùng để bảo chứng khoản vay. Nếu quý vị dùng khế ước bảo hiểm nhân thọ củ mình - hay của người khác có quyền lợi tài chánh trong doanh nghiệp của quý vị - để xin vay tiền kinh doanh hoặc bảo vệ khoản vay này, thì không thể khấu trừ bảo phí dưới dạng doanh phí, và cũng không thể khấu trừ bảo phí dưới dạng món lời trên tiền vay kinh doanh hay phí tổn cấp vốn vay. Trong trường hợp tử vong, tiền thanh toán khế ước bảo hiểm sẽ không bị đánh thuế lợi tức ngay cả khi dùng để trang trải nợ nần.

Khấu trừ bảo hiểm sức khỏe tư doanh Self-employed health insurance deduction) - Quý vị có thể khấu trừ số tiền đã trả để bảo hiểm y tế và nha khoa - cùng với bảo hiểm chăm sóc dài hạn hội đủ tiêu chuẩn - cho bản thân và gia đình.

Cách tính khoản khấu trừ (How to figure the deduction) - Nói chung quý vị có thể dùng tờ lược toán ở phần hướng dẫn cho Mẫu đơn 1040 để tính khoản khấu trừ. Tuy nhiên, nếu bất cứ điều nào sau đây là đúng, thì phải dùng tờ lược toán ở chương 6 của Ấn bản 535.

• Quý vị có nhiều nguồn lợi tức phải nộp thuế tư doanh.
• Quý vị nộp Mẫu đơn 2555 hoặc 2555-EZ (liên quan đến lợi tức từ việc làm ở hải ngoại).
• Quý vị sử dụng số tiền đã trả cho bảo hiểm chăm sóc dài hạn hội đủ tiêu chuẩn để tính khoản khấu trừ.

Trả trước (Prepayment) - Quý vị không thể khấu trừ phí tổn trước lúc thật sự xảy ra, ngay cả khi đã trả từ trước. Quy tắc này áp dụng cho bất cứ phí tổn nào đã trả trước đủ lâu để thật sự tạo thành tài sản có tuổi thọ hữu ích kéo dài khá xa so với lúc kết thúc niên thuế hiện tại.

Thí dụ: Quý vị ký kết hợp đồng bảo hiểm 3 năm vào năm 2013. Ngay cả khi đã trả xong bảo phí cho cả ba năm 2013, 2014 và 2015 vào lúc ký kết hợp đồng, quý vị chỉ có thể khấu trừ bảo phí cho năm 2013 trên tờ khai thuế 2013, và sẽ khấu trừ phần bảo phí 2014 và 2015 trong những năm đó.

Thông tin thêm (More information) - Muốn biết thêm thông tin về khấu trừ bảo hiểm thì nên xem chương 6 của Ấn bản 535.  
________________________________________
 

8. Tiền Lời (Interest)

Nói chung quý vị có thể khấu trừ dưới dạng doanh phí tất cả tiền lời mình đã trả hoặc dồn lại trong niên thuế trên món nợ liên quan tới công việc kinh doanh. Tiền lời được xem như liên quan đến doanh nghiệp nếu quý vị dùng tiền vay mượn làm doanh phí, bất kể dạng tài sản bảo chứng khoản vay. Quý vị chỉ có thể khấu trừ tiền lời trên món nợ nếu đáp ứng tất cả những đòi hỏi sau đây.

• Quý vị có trách nhiệm pháp lý đối với món nợ đó.
• Cả quý vị lẫn bên cho vay đều muốn hoàn trả nợ.
• Quý vị và bên cho vay có mối quan hệ người thiếu nợ-chủ nợ thật sự.

Quý vị không thể khấu trừ (trong Bản khai C hoặc C-EZ) tiền lời đã trả theo các khoản vay cá nhân. Nếu tiền vay gồm phần dành cho doanh nghiệp và phần dùng cho cá nhân, thì phải phân chia tiền lời giữa các phần đó.

Thí dụ: Năm 2013, quý vị trả $600 tiền lời trên khoản vay mua xe hơi. Trong năm 2013 quý vị sử dụng chiếc xe vào hai mục đích: kinh doanh (60%) và cá nhân (40%). Quý vị đang khai phí tổn thật sự cho xe hơi. Quý vị chỉ có thể khấu trừ $360 (60% × $600) cho năm 2013 trong Bản khai C hoặc C-EZ. Phần tiền lời $240 còn lại là chi phí cá nhân không được khấu trừ.

Thông tin thêm (More information) - Muốn biết thêm thông tin về việc khấu trừ tiền lời thì nên xem chương 4 của Ấn bản 535. Chương đó trình bày về các mục sau đây.

• Tiền lời quý vị có thể khấu trừ.
• Tiền lời quý vị không thể khấu trừ.
• Cách phân chia tiền lời đúng theo mục đích sử dụng (cá nhân và kinh doanh).
• Khi nào có thể khấu trừ tiền lời.
• Quy tắc dành cho khoản vay có lãi suất thấp hơn thị trường. (Nói chung đây là khoản vay không lấy lời, hoặc có tiền lời tính theo lãi suất thấp hơn giá biểu hiện dụng của liên bang.)
________________________________________
 

9. Lệ Phí Pháp Lý và Chuyên Môn (Legal and Professional Fees)

Có thể khấu trừ (trong Bản khai C hoặc C-EZ) lệ phí pháp lý và chuyên môn - chẳng hạn như thù lao cho kế toán viên - vốn là phí tổn thông thường và cần thiết có liên quan trực tiếp tới hoạt động điều hành doanh nghiệp. Tuy nhiên, thường thì quý vị không thể khấu trừ lệ phí pháp lý đã trả để tiếp nhận tài sản kinh doanh. Hãy cộng khoản đó vào trị giá căn bản của tài sản.

Nếu lệ phí bao gồm phần chi trả cho công việc có tánh chất cá nhân (chẳng hạn như làm di chúc), thì chỉ có thể ghi phần lệ phí liên quan tới doanh nghiệp vào mục khấu trừ thương mại. Có thể khấu trừ phần cá nhân của lệ phí pháp lý - để mang lại hoặc thu giữ lợi tức chịu thuế, thực hiện hay duy trì việc làm, hoặc cố vấn về thuế - trong Bản khai A (Mẫu đơn 1040) nếu quý vị liệt kê cụ thể các khoản khấu giảm. Muốn biết thêm thông tin thì nên xem Ấn bản 529, Các Khoản Khấu Trừ Khác.

Lệ phí khai thuế (Tax preparation fees) - Quý vị có thể khấu trừ (trong Bản khai C hoặc C-EZ) chi phí chuẩn bị và điền phần tờ khai thuế liên quan tới doanh nghiệp trên tư cách chủ độc quyền duy nhất hay nhân viên pháp định. Có thể khấu trừ phần chi phí còn lại trong Bản khai A (Mẫu đơn 1040) nếu quý vị liệt kê cụ thể các khoản khấu giảm.

Quý vị cũng có thể khấu trừ (trong Bản khai C hoặc C-EZ) số tiền đã trả hoặc trang trải để giải quyết tình trạng thiếu thuế đã biết trong doanh nghiệp trên tư cách chủ độc quyền duy nhất hay nhân viên pháp định.
________________________________________
 

10. Các Chương Trình Hưu Bổng (Pension Plans)

Quý vị có thể thiết lập và duy trì những chương trình hồi hưu (đối với doanh nghiệp nhỏ) sau đây cho bản thân và nhân viên.

• Chương trình SEP (Simplified Employee Pension, hay Hưu Bổng Đơn Giản Hóa cho Nhân Viên)
• Chương trình SIMPLE (Savings Incentive Match Plan for Employees, hay Chương Trình Đóng Góp Tương Xứng Để Khích Lệ Tiết Kiệm dành cho Nhân Viên).
• Các chương trình hội đủ tiêu chuẩn (kể cả Keogh hoặc H.R. 10).

SEP, SIMPLE và các chương trình hội đủ tiêu chuẩn đều cống hiến cho quý vị và nhân viên một cách thức ưu đãi thuế để tiết kiệm cho thời kỳ hồi hưu. Quý vị có thể khấu trừ phần đóng góp của mình - theo chương trình dành cho nhân viên - ở dòng 19 của Bản khai C. Nếu quý vị là chủ độc quyền duy nhất, thì có thể khấu trừ phần đóng góp vào chương trình cho bản thân ở dòng 28 của Mẫu đơn 1040.

Quý vị cũng có thể khấu trừ lệ phí chưởng quản nếu phần đóng góp vào chương trình không bao trả số tiền đó. Nói chung thu nhập trên tiền đóng góp sẽ được miễn thuế cho tới khi quý vị hoặc nhân viên lãnh khoản phân phối từ chương trình. Quý vị cũng có thể khai tín thuế 50% trên $1,000 đầu tiên của chi phí ban đầu hội đủ tiêu chuẩn nếu khởi sự một chương trình mới hợp chuẩn trong số các mục sau đây: chương trình quyền lợi hạn định hay đóng góp hạn định (kể cả chương trình 401(k)), chương trình SIMPLE, hoặc hưu bổng đơn giản hóa cho nhân viên.

Theo một số chương trình, nhân viên có thể yêu cầu quý vị đóng góp một khoản nhất định - từ tiền công của họ trước khi nộp thuế - cho chương trình. Nói chung các món tiền này (và thu nhập từ đó) được miễn thuế cho tới khi nhân viên lãnh khoản phân phối từ chương trình.

Muốn biết thêm thông tin về chương trình hồi hưu cho doanh nghiệp nhỏ thì nên xem Ấn bản 560, Chương Trình Hồi Hưu cho Doanh Nghiệp Nhỏ (SEP, SIMPLE, và Các Chương Trình Hội Đủ Tiêu Chuẩn).

Ấn bản 590 - IRA (Individual Retirement Arrangement, hay Kế Hoạch Hồi Hưu Cá Nhân) - có bàn thảo những cách khác được ưu đãi thuế để tiết kiệm cho thời kỳ hồi hưu.
________________________________________
 

11. Chi Phí Tiền Thuê (Rent Expense)

Tiền thuê là bất cứ số tiền nào quý vị trả để sử dụng tài sản mình không sở hữu. Nói chung chỉ có thể khấu trừ tiền thuê dưới dạng doanh phí nếu món tiền này trả cho tài sản quý vị dùng trong hoạt động kinh doanh. Nếu quý vị có - hoặc sẽ hưởng - giá trị thật sự hay chủ quyền đối với tài sản, thì không thể khấu trừ tiền thuê.

Tiền thuê phi lý (Unreasonable rent) - Quý vị không thể khấu trừ những món tiền thuê phi lý. Thường thì vấn đề hợp lý hay phi lý chỉ xuất hiện khi quý vị và bên cho thuê có mối liên hệ họ hàng. Tiền thuê trả cho thân quyến vẫn là hợp lý nếu bằng với giá trị quý vị trả cho người dưng để sử dụng cùng một tài sản. Tiền thuê không trở thành phi lý chỉ vì được tính dưới dạng phần trăm của tổng tiền thu vào.

Thân quyến bao gồm những người thuộc gia đình trực tiếp, trong đó chỉ tính anh chị em (có chung cha mẹ hoặc một trong hai người), người hôn phối, tổ tiên, và con cháu trực hệ. Muốn có danh sách liệt kê những thân quyến khác thì nên xem đoạn 267 của Bộ Luật Thuế Vụ.

Cho thuê nhà ở (Rent on your home) - Nếu quý vị cho thuê nhà riêng và dùng một phần căn nhà làm nơi kinh doanh, thì có thể khấu trừ tiền thuê mình trả cho phần đó. Quý vị phải đáp ứng đòi hỏi sử dụng nhà ở vào mục đích kinh doanh. Muốn biết thêm thông tin thì nên xem phần Sử Dụng Nhà Ở vào Mục Đích Kinh Doanh ở phía dưới.

Tiền thuê trả trước (Rent paid in advance) - Nói chung có thể khấu trừ tiền thuê của doanh nghiệp trong năm chi trả hoặc dồn chứa. Nếu quý vị trả trước tiền thuê, thì chỉ có thể khấu trừ khoản dùng để trang trải cho tài sản thuê mướn trong niên thuế, và cũng chỉ có thể khấu trừ phần còn lại của khoản chi trả trong thời kỳ thích hợp.

Thông tin thêm (More information) - Muốn biết thêm thông tin về tiền thuê thì nên xem chương 3 của Ấn bản 535.
________________________________________

12. Thuế (Taxes)

Quý vị có thể khấu trừ (trong Bản khai C hoặc C-EZ) nhiều loại thuế liên bang, tiểu bang, địa phương và ngoại quốc, nếu trực tiếp xuất phát từ hoạt động kinh doanh.

Thuế lợi tức (Income taxes) - Quý vị có thể khấu trừ (trong Bản khai C hoặc C-EZ) phần thuế tiểu bang đánh trên tổng lợi tức (khác hẳn với lợi tức thuần) trực tiếp xuất phát từ hoạt động kinh doanh. Có thể khấu trừ các khoản thuế lợi tức khác cấp tiểu bang và địa phương trong Bản khai A (Mẫu đơn 1040) nếu quý vị liệt kê cụ thể các khoản khấu giảm. Đừng khấu trừ thuế lợi tức liên bang.

Thuế việc làm (Employment taxes) - Quý vị có thể khấu trừ thuế an sinh xã hội, Medicare, và FUTA (Federal Unemployment Tax, hay Thuế Thất Nghiệp Liên Bang) đã trả từ ngân quỹ của riêng mình trên tư cách hãng sở. Thuế việc làm được bàn thảo ngắn gọn ở chương 1. Quý vị cũng có thể khấu trừ số tiền mình đã chuyển vào quỹ trợ cấp thất nghiệp của tiểu bang - hoặc quỹ trợ cấp tàn tật của tiểu bang - trên tư cách hãng sở. Hãy khấu trừ những khoản này dưới dạng tiền thuế.

Thuế tư doanh (Self-employment tax) - Quý vị có thể khấu trừ một nửa của thuế tư doanh ở dòng 27 của Mẫu đơn 1040. Thuế tư doanh được bàn đến ở chương 1 và 10.

Thuế tài sản cá nhân (Personal property tax) - Quý vị có thể khấu trừ (trong Bản khai C hoặc C-EZ) bất cứ loại thuế nào do chánh quyền tiểu bang hay địa phương áp đặt lên tài sản cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh.

Quý vị cũng có thể khấu trừ lệ phí đăng bạ quyền sử dụng tài sản trong phạm vi tiểu bang hoặc khu vực địa phương.

Thí dụ: Trong tổng số 10,000 dặm đường mà May và Julius Winter đã lái, có 7,000 dặm dùng chiếc xe vào mục đích kinh doanh. Họ phải trả $25 lệ phí sử dụng biển số hàng năm tại tiểu bang và $20 cho nhãn đăng bạ giao thông trong thành phố. Họ cũng trả $235 thuế tài sản cá nhân cấp thành phố đối với xe cộ - vậy tổng cộng là $280. Họ đang khai phí tổn thật sự cho xe hơi. Vì 70% là sử dụng vào mục đích kinh doanh nên họ có thể khấu trừ 70% của $280 - hoặc $196 - dưới dạng doanh phí.

Thuế bất động sản (Real estate taxes) - Quý vị có thể khấu trừ (trong Bản khai C hoặc C-EZ) phần thuế địa ốc đã trả cho tài sản kinh doanh. Thuế địa ốc có thể khấu trừ là bất cứ khoản thuế tiểu bang, địa phương hoặc ngoại quốc nào đánh trên bất động sản để chu cấp phúc lợi cho công chúng. Cơ quan thuế vụ phải tính toán dựa trên giá trị giám định của địa ốc và thu tiền theo cùng cách thức đối với tất cả tài sản thuộc thẩm quyền của họ.

Muốn biết thêm thông tin về thuế địa ốc thì nên xem chương 5 của Ấn bản 535. Chương đó trình bày quy tắc đặc biệt để khấu trừ những mục sau đây.

• Thuế dùng cho công trình phúc lợi tại địa phương, chẳng hạn như vỉa hè, phố sá, đường nước chánh, và tuyến đường cống.
• Thuế địa ốc - nếu quý vị mua hoặc bán tài sản trong năm.
• Thuế địa ốc - nếu quý vị sử dụng phương pháp kế toán tích lũy và muốn dồn chứa thuế địa ốc theo tỷ lệ trong một thời kỳ nhất định.

Thuế buôn bán (Sales Tax) - Hãy xem bất cứ loại thuế bán hàng nào quý vị trả cho dịch vụ - hoặc khi mua hay sử dụng tài sản - như một phần chi phí của dịch vụ hoặc tài sản đó. Nếu dịch vụ hay chi phí sử dụng tài sản là doanh phí khả khấu trừ, thì có thể khấu trừ thuế dưới dạng một phần dịch vụ hoặc chi phí đó. Nếu tài sản là hàng hóa mua vào để bán lại, thì thuế buôn bán là một phần của chi phí cho hàng hóa đó. Nếu có thể khấu hao tài sản thì cộng thuế buôn bán vào trị giá căn bản để khấu hao. Muốn biết thông tin về trị giá căn bản của tài sản thì nên xem Ấn bản 551, Những Điều Căn Bản về Tài Sản.

Đừng khấu trừ thuế bán hàng - áp đặt lên người mua ở cấp tiểu bang và địa phương - mà quý vị phải thu lấy rồi nộp lại cho chánh quyền tiểu bang hoặc địa phương. Đừng trích các khoản thuế này từ tổng tiền thu vào hay tổng doanh số.

Thuế gián thu (Excise taxes) - Quý vị có thể khấu trừ (trong Bản khai C hoặc C-EZ) tất cả thuế gián thu vốn là phí tổn thông thường và cần thiết để thực hiện hoạt động kinh doanh. Thuế gián thu được bàn thảo ngắn gọn ở chương 1.

Thuế nhiên liệu  (Fuel taxes) - Thuế đánh trên xăng, dầu diesel và nhiên liệu động cơ khác quý vị dùng trong hoạt động kinh doanh thường được gộp sẵn trong giá nhiên liệu. Đừng khấu trừ thuế này dưới dạng hạng mục tách riêng.

Quý vị có thể được tín dụng hoặc hoàn tiền thuế gián thu liên bang đã trả cho nhiên liệu dùng vào một số mục đích đã định. Muốn biết thêm thông tin thì nên xem Ấn bản 510, Thuế Gián Thu.  .
________________________________________
 

13. Đi Công Tác, Bữa Ăn và Chiêu Đãi (Travel, Meals, and Entertainment)

Đoạn này trình bày ngắn gọn các dạng phí tổn đi công tác và chiêu đãi quý vị có thể khấu trừ trong Bản khai C hoặc C-EZ.

 

Bảng 8-1. Khi Nào Có Thể Khấu Trừ Phí Tổn Chiêu Đãi? (Table 8-1 When Are Entertainment Expenses Deductible?)

 

(Lưu ý: Sau đây là phần tóm lược các quy tắc dùng để khấu trừ phí tổn chiêu đãi. Muốn biết thêm chi tiết về những quy tắc này thì nên xem Ấn bản 463.)
Quy tắc tổng quát Quý vị có thể khấu trừ phí tổn thông thường và cần thiết để chiêu đãi thân chủ, khách hàng hoặc nhân viên nếu phí tổn này đáp ứng kiểm nghiệm mối liên quan trực tiếp hoặc kiểm nghiệm tính liên đới.
Định nghĩa
  • Chiêu đãi bao gồm bất cứ hoạt động nào nói chung được xem là tổ chức tiệc tùng, tiêu khiển hoặc giải trí, và gồm cả bữa ăn dành cho khách hàng hay thân chủ.
  • Phí tổn thông thường là chi phí phổ biến và được chấp nhận trong lĩnh vực kinh doanh, thương mại hay ngành nghề của quý vị.
  • Phí tổn cần thiết là chi phí hữu ích và phù hợp cho doanh thương, mặc dù không bắt buộc phải có.
Kiểm nghiệm phải đáp ứng

Kiểm nghiệm mối liên quan trực tiếp

  • Buổi chiêu đãi diễn ra trong bối cảnh thương mại hiển nhiên, hoặc
  • Mục đích chánh của chiêu đãi là giúp doanh nghiệp tiếp tục hoạt động,  Quý vị quả thật đã nói chuyện kinh doanh với người đó trong thời gian chiêu đãi, Quý vị tin chắc hơn - chớ không dự đoán chung chung - là sẽ có lợi tức hoặc một vài dạng quyền lợi kinh doanh cụ thể khác.

Kiểm nghiệm tính liên đới

  • Buổi chiêu đãi có mối liên hệ với hoạt động thương mại hoặc kinh doanh, và
  • Buổi chiêu đãi diễn ra ngay trước hoặc tiếp theo sau lần bàn thảo thương vụ trọng yếu.
Quy tắc khác
  • Quý vị không thể khấu trừ tiền bữa ăn dưới dạng phí tổn chiêu đãi nếu đã khai bữa ăn theo phí tổn đi công tác.
  • Quý vị không thể khấu trừ phí tổn quá xa xỉ hoặc phung phí so với hoàn cảnh.
  • Nói chung quý vị chỉ có thể khấu trừ 50% phí tổn chiêu đãi chưa được bồi hoàn.

Phí tổn đi công tác (Travel expenses) - Đây là phí tổn thông thường và cần thiết khi đi công tác xa nhà. Sẽ xem là quý vị đi công tác xa nhà nếu cả hai điều kiện sau đây đều thỏa mãn.

1. Nhiệm vụ đòi hỏi quý vị phải rời khỏi khu vực chung của quê nhà thuế vụ (có định nghĩa ở phía dưới) lâu hơn nhiều so với công việc thường ngày.
2. Quý vị cần ngủ hoặc nghỉ ngơi để tiếp tục đáp ứng đòi hỏi của công việc trong khi ở xa nhà.

Nói chung, quê nhà thuế vụ là nơi kinh doanh thường lệ của quý vị, bất kể gia đình quý vị thường trú tại đâu. Trong đó bao gồm toàn bộ thành phố hoặc khu vực chung đang là địa điểm quý vị kinh doanh. Nên xem Ấn bản 463 để biết thêm thông tin.

Sau đây là phần bàn thảo ngắn gọn về phí tổn có thể khấu trừ.

Phương tiện đi lại (Transportation) - Quý vị có thể khấu trừ chi phí chuyên chở bằng máy bay, xe lửa, xe buýt hoặc xe hơi giữa nhà mình và doanh nghiệp.

Tắc-xi, xe buýt hai chiều chuyên dụng, và xe limô (Taxi, commuter bus, and limousine) - Quý vị có thể khấu trừ tiền vé cho các loại xe này và nhiều phương tiện chuyên chở khác giữa phi trường hay bến bãi và khách sạn, hoặc giữa khách sạn và địa điểm làm việc xa nhà.

Hành lý và vận chuyển (Baggage and Shipping) - Quý vị có thể khấu trừ chi phí gởi hành lý và mẫu mã hoặc tài liệu trưng bày giữa địa điểm làm việc thường lệ và tạm thời.

Xe hơi hay xe tải (Car and truck) - Quý vị có thể khấu trừ chi phí vận hành và bảo dưỡng xe cộ khi đi công tác xa nhà. Quý vị có thể khấu trừ phí tổn thật sự hoặc giá biểu theo số dặm chuẩn (có bàn đến trước đó, trong phần Phí Tổn cho Xe Hơi và Xe Tải), cũng như lệ phí cầu đường và đậu xe liên quan đến hoạt động kinh doanh. Nếu quý vị thuê xe hơi trong khi đi công tác xa nhà, thì chỉ có thể khấu trừ phần phí tổn dùng vào mục đích kinh doanh.

Bữa ăn và chỗ trọ (Meals and lodging) - Có thể khấu trừ chi phí cho bữa ăn và chỗ trọ nếu chuyến đi công tác kéo dài qua đêm hoặc đủ lâu khiến quý vị cần tạm dừng và ngủ nghỉ để tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ. Trong đa số trường hợp, quý vị chỉ có thể khấu trừ 50% phí tổn bữa ăn.

Giặt giũ (Cleaning) - Quý vị có thể khấu trừ chi phí giặt khô và giặt ủi trong khi đi công tác.

Điện thoại (Telephone) - Quý vị có thể khấu trừ tiền những cú gọi thương mại trong khi đi công tác, kể cả liên lạc qua máy điện sao (fax) hoặc thiết bị truyền thông khác.

Tiền tip (Tips) - Quý vị có thể khấu trừ tiền tip đã trả theo bất cứ chi phí nào trong danh sách này.

Thông tin thêm (More information) - Muốn biết thêm thông tin về phí tổn đi công tác thì nên xem Ấn bản 463.

Phí tổn chiêu đãi (Entertainment expenses) - Quý vị có thể khấu trừ phí tổn chiêu đãi thân chủ, khách hàng hoặc nhân viên, nếu liên quan đến hoạt động kinh doanh. Trong đa số trường hợp, quý vị chỉ có thể khấu trừ 50% phí tổn này.

Sau đây là thí dụ về phí tổn chiêu đãi.

• Chiêu đãi khách khứa tại hàng quán hoạt động ban đêm, câu lạc bộ điền kinh, nhà hát, hoặc buổi thi đấu thể thao.
• Chu cấp bữa ăn, dãy phòng khách sạn, hoặc xe hơi cho khách hàng thương mại hay gia đình họ.

Muốn được khấu trừ thì phí tổn phải đáp ứng quy tắc đã liệt kê ở Bảng 8-1. Muốn biết chi tiết về các quy tắc này thì nên xem Ấn bản 463.

Bồi hoàn phí tổn cho nhân viên (Reimbursement your employees for expenses) - Nói chung quý vị có thể khấu trừ khoản bồi hoàn phí tổn đi công tác và chiêu đãi cho nhân viên. Khoản bồi hoàn và cung cách khấu trừ số tiền này tùy thuộc một phần vào việc quý vị bồi hoàn phí tổn theo chương trình khả quy hay bất khả quy trách nhiệm. Muốn biết chi tiết thì nên xem chương 11 của Ấn bản 535.

Chương đó trình bày về các chương trình khả quy và bất khả quy trách nhiệm, và cho biết quý vị có phải báo cáo khoản bồi hoàn trên Mẫu đơn W-2 (Khai Trình Thuế và Lương Bổng, đối với nhân viên) hay không.
________________________________________
 

14. Sử Dụng Nhà Ở vào Mục Đích Kinh Doanh (Business Use of Your Home)

Muốn khấu trừ phí tổn liên quan tới phần căn nhà dùng vào mục đích kinh doanh thì quý vị phải đáp ứng những đòi hỏi chuyên biệt. Và dù vậy, khoản khấu trừ vẫn bị giới hạn.

Muốn hội đủ tiêu chuẩn khai phí tổn sử dụng nhà ở vào mục đích kinh doanh thì phải đáp ứng những mục kiểm tra sau đây.

1. Phần nhà ở được dùng để kinh doanh phải là:
    a. Dành riêng (nhưng nên xem phần Ngoại lệ đối với công dụng dành riêng ở phía dưới),
    b. Thông thường,
    c. Hợp với doanh thương, và
2. Phần nhà ở được dùng để kinh doanh phải là một trong những mục sau đây:
    a. Nơi kinh doanh chánh (có định nghĩa ở phía dưới),
    b. Nơi gặp mặt hay làm việc với bệnh nhân, thân chủ hay khách hàng trong tiến trình kinh doanh thông thường, hoặc
    c. Kết cấu tách riêng (không dính liền với căn nhà) dùng phụ trợ cho hoạt động kinh doanh.

Công dụng dành riêng (Exclusive use) - Muốn hội đủ tiêu chuẩn theo kiểm nghiệm công dụng dành riêng, quý vị phải sử dụng một khu vực riêng trong nhà mình vào mục đích duy nhất là thương mại hoặc kinh doanh. Khu vực dùng để kinh doanh có thể là căn phòng hay vùng đã định khác tách riêng. Không nhất thiết phải đánh dấu ranh giới vùng này bằng vách ngăn cố định.

Quý vị không đáp ứng đòi hỏi của kiểm nghiệm công dụng dành riêng nếu sử dụng khu vực đã nhắc đến vào cả hai mục đích kinh doanh và cá nhân.

Thí dụ: Quý vị là luật sư và dùng một căn phòng trong nhà mình để viết bản tóm tắt hồ sơ pháp lý và điền tờ khai thuế cho khách hàng. Gia đình quý vị cũng dùng phòng này để giải trí. Như vậy căn phòng không dùng riêng để hành nghề chuyên môn, do đó quý vị không thể khai khoản khấu trừ thương mại khi sử dụng.

Ngoại lệ đối với công dụng dành riêng (Exception to exclusive use) - Quý vị không bị bắt buộc phải đáp ứng kiểm nghiệm công dụng dành riêng nếu sử dụng một phần căn nhà mình theo một trong hai cách sau đây.

1. Để chứa trữ hàng tồn hoặc mẫu sản phẩm.
2. Dưới dạng cơ sở chăm sóc bán trú.

Muốn có lời giảng giải về những ngoại lệ này thì nên xem Ấn bản 587, Sử Dụng Nhà Ở vào Mục Đích Kinh Doanh (Kể Cả Dùng Cho Người Chăm Sóc Bán Trú).

Công dụng thông thường (Regular use) - Muốn hội đủ tiêu chuẩn theo kiểm nghiệm công dụng thông thường, quý vị phải thường xuyên sử dụng một khu vực dành riêng trong nhà mình vào mục đích kinh doanh. Quý vị không đáp ứng kiểm nghiệm nếu chỉ thỉnh thoảng hay ngẫu nhiên sử dụng khu vực đó vào mục đích kinh doanh, ngay cả khi chẳng dùng theo bất cứ mục đích nào khác.

Nơi kinh doanh chánh (Principal place of business) - Quý vị có thể dùng nhiều địa điểm kinh doanh - kể cả nhà mình - vào một hoạt động thương mại hoặc kinh doanh duy nhất. Muốn hội đủ tiêu chuẩn khấu trừ phí tổn sử dụng nhà ở vào mục đích thương mại theo kiểm nghiệm nơi kinh doanh chánh thì căn nhà phải là địa điểm thương mại chánh của doanh nghiệp. Muốn xác định nơi kinh doanh chánh thì phải xem hết tất cả các yếu tố và hoàn cảnh.

Văn phòng tại nhà sẽ hội đủ tiêu chuẩn làm nơi kinh doanh chánh và được khấu trừ phí tổn sử dụng nếu quư vị đáp ứng những đòi hỏi sau đây.

• Quý vị dành riêng và thường dùng nơi đó để điều hành hoặc quản lý doanh nghiệp.
• Quý vị không có địa điểm cố định nào khác để thực hiện hoạt động điều hành hoặc quản lý trọng yếu cho doanh nghiệp.

Ngoài ra, nếu quý vị dành riêng và thường dùng nhà mình trong hoạt động kinh doanh - nhưng văn phòng tại nhà không hội đủ tiêu chuẩn làm nơi kinh doanh chánh vì các quy tắc trước đó - thì sẽ xác định nơi kinh doanh chánh dựa trên những yếu tố sau đây.

• Tầm quan trọng tương đối của hoạt động thực hiện tại mỗi địa điểm.
• Nếu tầm quan trọng tương đối không đủ để xác định nơi kinh doanh chánh, thì cũng có thể tính đến thời lượng sử dụng mỗi địa điểm.  

Sau khi cứu xét các địa điểm kinh doanh, nếu quý vị không thể xem nhà mình là nơi kinh doanh chánh, thì không thể khấu trừ phí tổn văn phòng tại nhà. Tuy nhiên, muốn biết những cách thức khác giúp hội đủ tiêu chuẩn khấu trừ phí tổn văn phòng tại nhà thì nên xem Ấn bản 587.

Giới hạn khấu trừ (Deduction limit) - Nếu tổng lợi tức - khi sử dụng nhà ở vào mục đích kinh doanh - ngang bằng hoặc cao hơn tổng doanh phí (kể cả khấu hao), thì quý vị có thể khấu trừ tất cả các khoản doanh phí liên quan tới việc sử dụng căn nhà. Nếu tổng lợi tức (khi sử dụng vào mục đích kinh doanh) lại ít hơn tổng doanh phí, thì quý vị bị giới hạn khoản khấu trừ cho một số phí tổn sử dụng nhà ở vào mục đích kinh doanh.

Việc khấu trừ những phí tổn bất khả khấu trừ khác của doanh nghiệp - chẳng hạn như bảo hiểm, tiện ích và khấu hao (khấu hao phải là tác vụ cuối cùng) - bị giới hạn ở tổng lợi tức nhờ sử dụng nhà ở vào mục đích kinh doanh trừ đi tổng của các mục sau đây.

1. Phần dùng cho thương mại của phí tổn quý vị có thể khấu trừ ngay cả khi không sử dụng nhà mình vào mục đích kinh doanh (chẳng hạn như tiền lời trên nợ vay mua nhà, thuế địa ốc, thua lỗ do thiệt hại rủi ro và trộm cắp - nếu đó là các khoản khấu giảm hợp chuẩn liệt kê cụ thể trong Bản khai A (Mẫu đơn 1040)).
2. Doanh phí liên quan tới hoạt động kinh doanh tại nhà (thí dụ như gọi điện thoại, tiếp liệu, và khấu hao trang thiết bị), nhưng không liên quan đến việc sử dụng căn nhà.

Đừng bao gồm phần khấu trừ một nửa thuế tư doanh vào mục (2) bên trên.

Hãy dùng Mẫu đơn 8829 - Phí Tổn Sử Dụng Nhà Ở vào Mục Đích Kinh Doanh - để tính khoản khấu trừ.

Phương pháp mới đơn giản hóa. IRS giờ đây cung cấp phương pháp đơn giản hóa để xác định chi phí sử dụng nhà cho mục đích kinh doanh. Phương pháp đơn giản hóa là cách thay thế để tính toán và chứng minh chi phí thực sự. Trong phần lớn trường hợp, quý vị sẽ tính phần khấu trừ bằng cách nhân $5 cho diện tích nhà sử dụng cho mục đích kinh doanh. Diện tích quý vị dùng để tính phần khấu trừ giới hạn trong 300 feet vuông. Muốn biết thêm thông tin, thì xem Hướng Dẫn cho Bản khai C.

Thông tin thêm (More information) - Muốn biết thêm thông tin về việc khấu trừ phí tổn để sử dụng nhà ở vào mục đích kinh doanh thì nên xem Ấn bản 587.
________________________________________
 

15. Những Phí Tổn Khác Có Thể Khấu Trừ (Other Expenses You Can Deduct)

Quý vị cũng có thể khấu trừ những phí tổn sau đây. Nên xem Ấn bản 535 để biết mình có thể khấu trừ hay không.

• Quảng cáo.
• Lệ phí ngân hàng.
• Hiến tặng cho các tổ chức kinh doanh.
• Phí tổn học tập.
• Phí tổn cho cao ốc thương mại tiết kiệm năng lượng.
• Chi phí dọn dẹp môi trường.
• Phí tổn liên quan đến khuyết tật.
• Phụ cấp phí tổn phỏng vấn.
• Lệ phí cấp giấy phép và điều luật.
• Chuyển dời máy móc.
• Dịch vụ tư vấn việc làm.
• Hình phạt và tiền phạt phải trả khi hoàn tất trễ hoặc không thực hiện hợp đồng.
• Sửa chữa để tài sản luôn luôn ở trong tình trạng hoạt động tốt.
• Hoàn lại lợi tức.
• Đăng ký lấy các ấn phẩm thương mại hoặc chuyên ngành.
• Tiếp liệu và vật liệu.
• Tiện ích.
________________________________________
 

16. Phí Tổn Không Thể Khấu Trừ (Expenses You Cannot Deduct)

Thường thì quý vị không thể khấu trừ những mục sau đây dưới dạng doanh phí. Muốn biết thêm thông tin thì nên xem Ấn bản 535.

• Hối lộ và lại quả.
• Đóng góp từ thiện.
• Thua lỗ hoặc phí tổn cho công tác phá hủy.
• Hội phí gia nhập câu lạc bộ kinh doanh, xã hội, điền kinh, ẩm thực, thể thao, hàng không, và khách sạn.
• Phí tổn vận động hành lang.
• Hình phạt và tiền phạt phải trả cho cơ quan hay tổ chức chánh quyền vì quý vị vi phạm luật lệ.
• Phí tổn cá nhân, sinh hoạt, và gia đình.
• Ðóng góp chánh trị.
• Công việc sửa chữa có chi phí cộng thêm vào giá trị tài sản hoặc để gia tăng đáng kể tuổi thọ tài sản.

 

Page Last Reviewed or Updated: 06-Feb-2014