IRS Logo
Print - Click this link to Print this page

Khấu Trừ Ghi Theo Từng Mục v1

Chủ đề 501 – Có Phải Ghi Theo Từng Mục Không? (Should I Itemize?)

Thông thường, quý vị phải quyết định có nên liệt kê các khoản khấu trừ hoặc sử dụng khấu trừ tiêu chuẩn. Việc khấu trừ tiêu chuẩn là một số tiền làm giảm số tiền lợi tức mà quý vị bị đánh thuế. Quý vị nên liệt kê các khoản khấu trừ nếu các khoản khấu trừ liệt kê được phép cao hơn khấu trừ tiêu chuẩn của quý vị. Một số người khai thuế phải liệt kê các khoản khấu trừ bởi vì họ không thể sử dụng khấu trừ tiêu chuẩn.

Quý vị không thể sử dụng khấu trừ tiêu chuẩn nếu:

  • Quý vị đã kết hôn và khai thuế riêng biệt, và người phối ngẫu của quý vị liệt kê khấu trừ
  • Quý vị nộp đơn khai thuế cho một thời gian dưới 12 tháng vì một sự thay đổi trong phương pháp kế toán hàng năm của quý vị, hoặc
  • Quý vị là một ngoại nhân không cư trú hoặc là một ngoại nhân với hai diện trong năm. (Nếu quý vị là ngoại nhân không cư trú kết hôn với công dân Mỹ hay cư dân vào cuối năm thì quý vị có thể muốn được xem là cư dân Hoa Kỳ, Nếu chọn điều này thì quý vị có thể lấy khấu trừ tiêu chuẩn. Muốn biết thêm thông tin, xem Ấn bản 519, Hướng Dẫn Thuế Hoa Kỳ cho Ngoại Nhân)

Ngoài ra, một di sản hay quỹ ủy thác, quỹ tín thác chung, hợp doanh không thể sử dụng khấu trừ tiêu chuẩn. Để biết thêm thông tin, xin xem Ấn bản 501, Miễn Trừ, Khấu Giảm chuẩn, và Thông Tin Đệ Nộp.

Quý vị có thể có lợi khi liệt kê các khoản khấu trừ của quý vị trên Bản khai A nếu quý vị:

  • Không thể sử dụng khấu trừ tiêu chuẩn
  • Có các chi phí y tế và nha khoa không được bảo hiểm
  • Trả tiền lời suất hoặc thuế nhà của quý vị
  • Có các chi phí kinh doanh nhân viên lớn không được bồi hoàn
  • Có thiệt hại lớn vì thiên tai hay trộm cắp không có bảo hiểm, hoặc
  • Đóng góp tiền từ thiện lớn

Quý vị có thể bị hạn chế về một số khoản khấu trừ liệt kê của quý vị. Xin xem bản Hướng dẫn Mẫu đơn 1040 hoặc Hướng dẫn cho Bản khai A (Mẫu đơn 1040)..

Để có thêm thông tin về sự khác biệt giữa sự khấu trừ liệt kê và khấu trừ tiêu chuẩn, xin xem bản Hướng Dẫn cho Mẫu đơn 1040, hoặc Ấn bản 17, Thuế Lợi Tức Liên Bang. Quý vị cũng có thể xem Chủ đề 551 và Ấn bản 501.

 


Chủ đề 502 – Chi Phí Y Tế và Nha Khoa (Medical and Dental Expenses)

Cho một năm tính thuế, nếu quý vị liệt kê các khoản khấu trừ của quý vị trên Mẫu đơn 1040, Bản khai A, quý vị có thể khấu trừ chi phí quý vị trả cho việc chăm sóc y tế và nha khoa cho chính mình, người phối ngẫu của quý vị, và người phụ thuộc của quý vị. Quý vị chỉ có thể khấu trừ số tiền y tế nếu tổng chi phí chăm sóc trong năm vượt quá 7.5% lợi tức gộp được điều chỉnh. Cho những năm bắt đầu sau ngày 31 tháng Mười Hai, 2012, quý vị chỉ có thể khấu trừ tổng số tiền chi phí y tế của mình không quá 10% của tổng số lợi tức được điều chỉnh. Quý vị tính tiền quý vị được phép khấu trừ trên Mẫu đơn 1040, Bản khai A.

A. Tuy nhiên, những người được 65 tuổi và lớn hơn (và người hôn phối của họ) được tạm miễn trừ cho sự gia tăng. Sự miễn trừ cho lão niên này áp dụng đến bất cứ năm tính thuế nào bắt đầu từ ngày 31 tháng Mười Hai, 2012 và kết thúc trước ngày 1 tháng Giêng, 2017 nếu người đóng thuế hoặc người hôn phối của người đóng thuế được 65 tuổi cho năm tính thuế.

Ấn bản 502 của IRS, Chi Phí Y Tế và Nha Khoa, có thêm thông tin về chi phí y tế kể cả những ai là người đủ điều kiện phụ thuộc của quý vị cho mục đích khấu trừ và làm thế nào quý vị tính và báo cáo khấu trừ trên đơn khai của quý vị.

Chi phí chăm sóc y tế bao gồm các tiền trả cho việc chẩn đoán, chữa bệnh, làm giảm bệnh, điều trị, hoặc phòng ngừa bệnh, hoặc tiền trả cho các phương pháp điều trị ảnh hưởng đến bất cứ phần nào hoặc chức năng của cơ thể.

Chi phí chăm sóc y tế bao gồm lệ phí bảo hiểm mà quý vị trả cho các chương trình bao gồm chăm sóc y tế hoặc cho một chương trình bảo hiểm chăm sóc dài hạn đủ điều kiện. Nếu quý vị là một nhân viên, chi phí y tế không bao gồm phần lệ phí bảo hiểm của quý vị xem như do chủ nhân của quý vị trả theo chương trình tai nạn và y tế theo nhóm hoặc chương trình bảo hiểm chăm sóc dài hạn đủ điều kiện được tài trợ bởi chủ nhân. Hơn nữa, chi phí y tế không bao gồm lệ phí bảo hiểm mà quý vị đã trả theo chương trình bảo trợ bởi chủ nhân dưới chính sách chuyển đổi chương trình bảo hiểm; thí dụ, một nhân viên liên bang tham gia vào chương trình chuyển đổi của chương trình Quyền Lợi Y Tế cho Nhân Viên Liên Bang (FEHB), có thể không được tính lệ phí bảo hiểm trả cho chương trình này như là một chi phí y tế.

Nếu quý vị tự làm chủ và có tiền lời ròng trong năm, quý vị có thể khấu trừ (như là một điều chỉnh lợi tức) lệ phí bảo hiểm trả cho một chương trình bảo hiểm y tế bao gồm chăm sóc y tế kể cả một chương trình bảo hiểm chăm sóc dài hạn đủ điều kiện bảo hiểm cho chính mình, người phối ngẫu và các người phụ thuộc của quý vị. Quý vị không thể khấu trừ cho bất cứ tháng nào mà quý vị đủ điều kiện để tham gia vào một chương trình y tế bao cấp được duy trì bởi chủ nhân của quý vị, chủ nhân cũ của quý vị, chủ nhân của người phối ngẫu của quý vị, hoặc chủ nhân của người phối ngẫu cũ của quý vị. Nếu quý vị không khai 100% khấu trừ bảo hiểm y tế tự doanh của quý vị, quý vị có thể tính chung phần lệ phí bảo hiểm còn lại với các chi phí y tế khác như là một khoản khấu trừ liệt kê trên Mẫu đơn 1040, Bản khai A. Quý vị không được khấu trừ phí bảo hiểm đóng bởi một chương trình bảo hiểm y tế tài trợ bởi chủ nhân (chương trình quán ăn tự phục vụ), trừ khi phí bảo hiểm được ghi trong Hộp 1 của Mẫu đơn W-2.

Sự khấu trừ các chi phí y tế có thể bao gồm nhưng không giới hạn:

  • Tiền trả lệ phí cho các bác sĩ, nha sĩ, bác sĩ mổ, bác sĩ chỉnh hình, bác sĩ tâm thần, nhà tâm lý học, và các chuyên viên y tế phi truyền thống
  • Tiền trả cho bệnh viện chăm sóc bệnh nhân nội trú, dịch vụ trong nhà dưỡng lão, kể cả chi phí các bữa ăn và chỗ ở tính bởi bệnh viện hoặc nhà dưỡng lão
  • Tiền trả cho phương pháp điều trị châm cứu hoặc điều trị nội trú tại một trung tâm cai rượu hoặc ma túy, cho việc tham gia vào một chương trình cai hút thuốc và cho thuốc để làm giảm bớt nghiện thuốc mà phải có toa bác sĩ
  • Tiền trả để tham gia vào một chương trình giảm cân cho một bệnh hoặc bệnh tật rõ ràng, kể cả sự béo phì được chẩn đoán bởi một bác sĩ nhưng không phải chi phí thông thường cho các thực phẩm giảm cân hoặc tiền trả cho các câu lạc bộ sức khỏe
  • Tiền trả cho insulin và các khoản tiền trả cho các thuốc men phải có toa bác sĩ
  • Tiền trả cho ghi danh và chuyên chở đến một cuộc hội đàm y tế liên quan đến một căn bệnh mãn tính mà quý vị, người phối ngẫu của quý vị, hoặc người phụ thuộc của quý vị có (nếu các chi phí này là chủ yếu và cần thiết cho việc chăm sóc y tế bắt buộc). Tuy nhiên, quý vị không thể khấu trừ chi phí các bữa ăn và chỗ ở khi tham dự hội đàm y tế này
  • Tiền trả cho răng giả, kính đọc sách hoặc kính có toa hoặc kính áp tròng, máy trợ thính, nạng, xe lăn, và cho chó hướng dẫn người mù hoặc điếc
  • Tiền trả cho việc chuyên chở chủ yếu và cần thiết để đến nơi chăm sóc y tế, đủ điều kiện là chi phí y tế, chẳng hạn như tiền trả thực sự khi đi taxi, xe buýt, xe lửa, hoặc xe cứu thương hoặc chuyên chở y tế bằng xe riêng, số tiền túi thực sự mà quý vị bỏ ra như tiền xăng và dầu xe, hoặc số tiền trả dặm tiêu chuẩn cho chi phí y tế, cộng với thuế dùng cầu đường và tiền đậu xe

Quý vị không thể khấu trừ chi phí tang lễ và mai táng, thuốc mua không toa, kem đánh răng, vệ sinh phẩm, mỹ phẩm, một chuyến đi chơi hoặc chương trình để cải thiện chung sức khỏe của quý vị, hoặc đa số giải phẫu thẩm mỹ. Quý vị không thể khấu trừ tiền mua kẹo cao su có nicotine và các miếng dán nicotine, mua không cần toa thuốc.

Quý vị có thể khấu trừ như là chi phí cho bất cứ loại thuốc hay thuốc được kê toa nào (cứu xét mà không cần biết có sẵn loại thuốc đó mà không cần toa hay không) hoặc là insulin. “Theo toa” nghĩa là toa viết tay hay điện tử cho một loại thuốc hay thuốc đáp ứng đòi hỏi pháp lý về toa thuốc trong tiểu bang do chi phí y tế và được cấp bởi người có thẩm quyền pháp lý kê toa trong tiểu bang đó. 

Quý vị chỉ có thể tính các chi phí y tế quý vị đã trả trong năm. Tổng số khấu trừ chi phí y tế cho năm phải được giảm bởi bất cứ tiền hoàn trả nào cho chi phí y tế được khấu trừ. Không có sự khác biệt nào nếu quý vị nhận được tiền hoàn trả hoặc nếu tiền này được trả trực tiếp cho các bệnh viện, bác sĩ, hoặc nhà cung cấp dịch vụ y tế khác.

Xin xem Ấn bản 502, Chi Phí Y Tế và Nha Khoa, để biết thêm thông tin. Các Ấn bản IRS có thể được tải về từ trang mạng IRS.gov, www.irs.gov, hoặc đặt hàng bằng cách gọi điện thoại 800-829-3676.

 


Chủ đề 503 - Các Khoản Thuế Được Khấu Trừ (Deductible Taxes)

Có bốn loại thuế không kinh doanh được khấu trừ:

  • Thuế lợi tức tiểu bang, địa phương và nước ngoài
  • Thuế địa ốc tiểu bang, địa phương và ngoài nước
  • Thuế tài sản cá nhân tiểu bang, và địa phương, và
  • Thuế buôn bán tổng quát tiểu bang và địa phương

Để được khấu trừ, thuế phải được tính với quý vị và phải được trả trong năm thuế của quý vị. Các bảng có sẵn để xác định số tiền thuế buôn bán tổng quát tiểu bang và địa phương. Xin xem bản Hướng dẫn cho Mẫu đơn 1040, Bản khai A để biết thêm thông tin. Thuế có thể chỉ được khai như là một khấu trừ liệt kê trên Mẫu đơn 1040, Bản khai A.

Thuế lợi tức tiểu bang và địa phương khấu trừ từ tiền lương của quý vị trong năm xuất hiện trên Mẫu đơn W-2. Các khoản sau đây cũng được khấu trừ:

  • Bất cứ thuế ước tính nào mà quý vị đã trả cho chính phủ tiểu bang hoặc địa phương trong năm, và
  • Bất cứ thuế lợi tức nào cho năm trước của tiểu bang hoặc địa phương mà quý vị đã trả trong năm.

Thông thường, quý vị có thể hoặc khấu trừ hoặc khai tín thuế cho thuế lợi tức quý vị phải trả cho nước ngoài hoặc cho một lãnh thổ thuộc Hoa Kỳ. Để có thông tin liên quan đến tín thuế nước ngoài, xin xem Chủ đề 856. Là một nhân viên, quý vị có thể khấu trừ các khoản đóng góp bắt buộc vào quỹ quyền lợi tiểu bang giúp bảo vệ thất thoát tiền lương. Xin xem Ấn bản 17 cho các tiểu bang có quỹ như vậy.

Các thuế khấu trừ địa ốc thông thường là bất cứ thuế bất động sàn nào của tiểu bang, địa phương, hoặc nước ngoài. Thuế đó phải được tính một cách thống nhất cho tất cả tài sản trong địa hạt ở thuế suất tương tự. Nhiều tiểu bang và quận hạt cũng áp đặt thuế lợi ích địa phương cho việc cải tiến bất động sản, chẳng hạn như sự giám định cho đường phố, vỉa hè, và các đường thoát nước. Những loại thuế này không thể được khấu trừ. Tuy nhiên, quý vị có thể tăng căn bản chi phí của tài sản của quý vị bằng số lượng giám định. Xin xem Ấn bản 551, Căn Bản của Tài Sản, để biết thêm thông tin. Thuế lợi ích địa phương được khấu trừ nếu đó là thuế cho chi phí bảo trì hoặc sửa chữa, hoặc tiền lời liên quan đến những quyền lợi này.

Nếu một phần tiền thế chấp nhà hàng tháng của quý vị được trả vào một trương mục ký quỹ, và theo định kỳ, cơ sở cho vay trả tiền thuế bất động sản của quý vị từ trương mục này cho chính quyền địa phương, đừng khấu trừ số tiền được trả vào trương mục ký quỹ. Chỉ khấu trừ số tiền thực sự trả từ trương mục ký quỹ trong năm cho cơ quan đánh thuế.

Thuế khấu trừ của tài sản cá nhân là thuế chỉ dựa trên giá trị của tài sản cá nhân mà thôi, như một chiếc tàu hay xe hơi. Thuế phải được tính cho quý vị trên căn bản hàng năm, dù là thuế được thu nhiều lần một năm hoặc ít hơn một lần một năm.

Thuế và lệ phí mà quý vị không thể khấu trừ trên Bản khai A bao gồm thuế lợi tức Liên bang, thuế an sinh xã hội, thuế đóng dấu, hoặc thuế chuyển nhượng bán tài sản, lệ phí hội liên hiệp chủ nhà, thuế di sản và thừa kế và lệ phí dịch vụ cho nước, hệ thống thoát nước, hoặc thu rác. Quý vị có thể phải chịu một giới hạn trên một số khoản khấu trừ liệt kê của quý vị, kể cả thuế không kinh doanh. Xin xem bản Hướng Dẫn cho Mẫu đơn 1040 để biết những giới hạn.

Muốn biết thêm thông tin về khấu trừ thuế không kinh doanh, xin xem Ấn bản 17, Thuế Lợi Tức Liên Bang (Dành cho cá nhân).

 


Chủ đề 504 - Điểm Tiền Vay Mua Nhà (Home Mortgage Points)

Danh từ "điểm" được sử dụng để mô tả một số các chi phí được trả để có được tiền vay mua nhà. Điểm là tiền lời trả trước và được khấu trừ như lãi suất thế chấp nhà, nếu quý vị liệt kê các khoản khấu trừ trên Bản khai A (Mẫu đơn 1040). Nếu quý vị có thể khấu trừ tất cả các lãi suất thế chấp của quý vị, quý vị có thể khấu trừ tất cả các điểm trả tiền thế chấp. Nếu nợ mua nhà của quý vị vượt quá $1 triệu hoặc nợ vốn nhà của quý vị vượt quá $100,000, quý vị không có thể khấu trừ tất cả các lãi suất thế chấp của quý vị và quý vị không thể khấu trừ tất cả các điểm. Xin xem Ấn bản 936, Khấu Trừ Tiền Lời từ Tiền Vay Mua Nhà, để tính số điểm khấu trừ của quý vị trong trường hợp đó. Để có thêm thông tin về việc khấu trừ lãi suất, xin xem Chủ đề 505.

Quý vị có thể khấu trừ hoàn toàn điểm trong năm được trả, nếu hội đủ các điều kiện sau đây:

  1. Tiền vay của quý vị được bảo đảm bằng nhà chính của quý vị (nhà chính của quý vị là một nhà mà quý vị sống trong hầu hết thời gian).
  2. Trả tiền cho điểm là một thông lệ hành nghề kinh doanh trong khu vực ở của quý vị.
  3. Các điểm được trả không nhiều hơn số tiền thường được tính trong khu vực đó.
  4. Quý vị sử dụng phương thức kế toán tiền mặt. Điều này có nghĩa là quý vị báo cáo lợi tức trong năm quý vị nhận được và khấu trừ chi phí trong năm quý vị phải trả.
  5. Các điểm không được trả cho các hạng mục thường được ghi riêng biệt trên bảng thanh toán như là lệ phí giám định, lệ phí kiểm tra, lệ phí quyền sở hữu, lệ phí luật sư, hoặc thuế tài sản.
  6. Kinh phí mà quý vị cung cấp vào lúc hoặc trước khi kết thúc việc mua, cộng với bất cứ điểm người bán trả ít nhất là bằng với số điểm được tính. Quý vị không thể vay tiền từ cơ sở cho vay hoặc người môi giới vay tiền để trả tiền điểm.
  7. Quý vị sử dụng tiền vay để mua hoặc xây nhà chính của quý vị.
  8. Các điểm được tính như là một tỷ lệ phần trăm của số tiền gốc của tiền vay mua nhà, và
  9. Số tiền này được ghi rõ là tiền điểm trên bản khai thanh toán của quý vị.

Quý vị cũng có thể khấu trừ đầy đủ (trong năm được trả) các tiền điểm trả cho một khoản vay để sửa sang nhà chính của quý vị nếu các điều kiện một đến sáu ở trên đã được đáp ứng. Các tiền điểm trả nào không hội đủ các điều kiện ở trên có thể được khấu trừ trong thời hạn của khoản vay. Các tiền điểm trả để tái cấp vốn mua nhà chỉ có thể được khấu trừ trong thời hạn của khoản vay mới. Tuy nhiên, nếu quý vị sử dụng một phần số tiền tái cấp vốn để sửa sang nhà chính của quý vị, và quý vị đáp ứng sáu điều kiện đầu tiên nêu ở trên, quý vị có thể khấu trừ hoàn toàn phần của các điểm liên quan đến sự sửa sang trong năm mà quý vị trả bằng tiền của quý vị. Quý vị có thể khấu trừ phần còn lại của các điểm trong thời hạn của khoản vay. Các điểm được tính cho các dịch vụ rõ ràng, chẳng hạn như chi phí soạn thảo giấy vay mua nhà, lệ phí giám định, hoặc lệ phí công chứng viên không phải là tiền lời và không thể khấu trừ được. Các điểm được trả bởi người bán nhà không thể khấu trừ như tiền lãi suất trên đơn khai thuế của người bán, nhưng tiền đó là một chi phí bán, làm giảm tiền lời được thực hiện. Tiền điểm trả bởi người bán có thể được khấu trừ bởi người mua, với điều kiện là người mua trừ đi số tiền từ căn bản hoặc tổn phí của nhà. Điểm quý vị trả các khoản cho vay được bảo đảm bằng ngôi nhà thứ hai của quý vị có thể chỉ được khấu trừ trong thời hạn của khoản vay.

Quý vị có thể phải bị giới hạn một số khấu trừ liệt kê của quý vị, kể cả các điểm. Để có thêm thông tin về những hạn chế về lợi tức gộp đã điều chỉnh, xin xem bản Hướng dẫn của Mẫu đơn 1040.

Để biết thêm thông tin về các điểm, xin xem Ấn bản 936, Khấu Trừ Tiền Lời từ Tiền Vay Mua Nhà.

 


Chủ đề 505 – Chi Phí Tiền Lời (Interest Expense)

Tiền lời là một số tiền quý vị phải trả cho việc sử dụng tiền vay. Đề khấu trừ tiền lời mà quý vị trả một món nợ, quý vị phải chịu trách nhiệm pháp lý đối với khoản nợ. Phải có một quan hệ con nợ-chủ nợ thực sự. Ngoài ra, quý vị thường phải liệt kê các khoản khấu trừ của quý vị, trừ khi tiền lời được áp đặt trên tài sản cho thuê hoặc kinh doanh hoặc tiền vay để đi học.

Nếu quý vị trả tiền lời trước, quý vị phải phân bổ tiền lời trong những năm thuế mà tiền đó được áp dụng. Quý vị chỉ có thể khấu trừ mỗi năm tiền lời áp dụng cho năm đó mà thôi. Tuy nhiên, có một ngoại lệ áp dụng đối với các điểm trả cho một nơi cư trú chính.

Các loại tiền lời quý vị có thể khấu trừ theo khấu trừ liệt kê trên Bản khai A (Mẫu đơn 1040), bao gồm tiền lời đầu tư (giới hạn tới mức lợi tức đầu tư ròng của quý vị) và tiền lời nhà ở đủ điều kiện. Quý vị không thể khấu trừ tiền lời cá nhân. Tiền lời cá nhân bao gồm lời phải trả cho một khoản vay để mua một chiếc xe để sử dụng cá nhân. Tiền lời cá nhân cũng bao gồm tiền lời thẻ tín dụng và tiền lời trả góp từ các chi phí cá nhân. Các khoản mà quý vị không thể khấu trừ như tiền lời bao gồm các điểm (nếu quý vị là một người bán), phí dịch vụ, phí điều tra tín dụng, và tiền lời liên quan đến lợi tức được miễn thuế, chẳng hạn như tiền lời để mua hoặc thực hiện các chứng khoán được miễn thuế. Để biết thông tin về các điểm, xin Chủ đề 504. Để biết thông tin về tiền lời đầu tư, xin xem Ấn bản 17, Thuế Lợi Tức Liên Bang, và Ấn bản 550, Tiền Lời và  Phí Tổn Đầu Tư.

Quý vị có thể khấu trừ tiền lời vay đi học trên Mẫu đơn 1040 hoặc Mẫu đơn 1040A. Để biết thêm thông tin về việc khấu trừ tiền lời vay đi học, xin tham chiếu Chủ đề 456 và Ấn bản 970, Lợi Ích Thuế cho sự Giáo Dục..

Tiền lời nhà ở đủ điều kiện là tiền lời quý vị phải trả cho một khoản vay được bảo đảm bởi nhà chính của quý vị hoặc một ngôi nhà thứ hai. Nhà chính của quý vị là nơi quý vị sinh sống đa số thời gian. Nhà chính có thể là một ngôi nhà, một căn hộ hợp tác xã, một căn hộ chung cư, một nhà di động, nhà kéo, hoặc một nhà thuyền có tiện ích chỗ ngủ, nấu ăn, và nhà vệ sinh.

Một ngôi nhà thứ hai có thể bao gồm bất cứ nhà nào khác mà quý vị sở hữu và xem như là một ngôi nhà thứ hai. Quý vị không cần phải sử dụng nhà trong năm. Tuy nhiên, nếu quý vị cho người khác thuê, quý vị cũng phải sử dụng nhà đó như là một nhà ở, trong năm nhiều hơn tùy số nào lớn hơn là 14 ngày hoặc 10 phần trăm của số ngày quý vị cho thuê, để tiền lời đủ điều kiện như tiền lời nhà ở đủ điều kiện. Để biết thêm thông tin về Nhà Ở Đủ Điều Kiện, xin xem Ấn bản 936, Khấu Trừ Tiền Lời từ Tiền Vay Mua Nhà.

Tiền lời nhà ở đủ điều kiện và các điểm thường được báo cáo cho quý vị trên Mẫu đơn 1098, Bản Khai Tiền Lời Mua Nhà, bởi căn bản tài chánh mà quý vị trả tiền. Các khoản vay mua nhà sau đây mang lại tiền lời nhà ở đủ điều kiện và quý vị có thể khấu trừ tất cả các tiền lời trên khoản vay mua nhà:

  • Một khoản vay mua nhà mà quý vị mượn vào hoặc trước ngày 13 tháng Mười, 1987 (món nợ đèo bồng)
  • Một khoản vay mua nhà mượn sau ngày 13 tháng Mười, 1987, để mua, xây cất, hoặc sửa sang nhà của quý vị (gọi là món nợ mua nhà) với tổng số là $1 triệu cho khoản nợ này cộng với bất cứ khoản nợ đèo bồng nào. Giới hạn là $500,000 nếu quý vị đã kết hôn khai thuế riêng rẽ.
  • Khoản nợ vốn nhà khác với nợ mua nhà mượn sau ngày 13 tháng Mười, 1987, cho đến tổng số là $100,000. Giới hạn là $50,000 nếu quý vị đã kết hôn khai thuế riêng rẽ. Khoản nợ vốn nhà ngoài khoản nợ mua nhà bị hạn chế hơn nữa đến mức giá thị trường phải chăng của nhà của quý vị sau khi trừ nợ đèo bồng và nợ mua nhà.

Nếu một hoặc nhiều hơn các khoản tiền vay mua nhà của quý vị không phù hợp với bất cứ loại nào ở trên, xin tham chiếu Ấn bản 936, Khấu Trừ Tiền Lời từ Tiền Vay Mua Nhà, để tính số tiền lời quý vị có thể khấu trừ.

Quý vị có thể để có tính tín thuế vào thuế lợi tức liên bang của quý vị nếu quý vị được cấp giấy chứng nhận tín thuế khoản vay mua nhà bởi chính phủ tiểu bang hoặc địa phương cho nhà ở lợi tức thấp. Xin sử dụng Mẫu đơn 8396, Tín Thuế Tiền Lời trên Tiền Vay Mua Nhà, để tính toán số tiền này. Để biết thêm thông tin chi tiết, xin vui lòng tham chiếu Ấn bản 530, Thông Tin Thuế cho Chủ Nhà. Để có thông tin về hoàn trả khoản tín thuế cho Người Mua Nhà Lần Đầu, xin xem Chủ đề 611.

Quý vị có thể bị giới hạn (giảm dần) trên một số khoản khấu trừ liệt kê của quý vị kể cả tiền lời khoản vay mua nhà. Để có thêm thông tin về những hạn chế dựa trên lợi tức gộp được điều chỉnh xin xem Hướng Dẫn Tổng Quát cho Mẫu đơn 1040.

 


Chủ đề 506 - Đóng Góp Từ Thiện (Charititable Contributions)

Đóng góp từ thiện chỉ được khấu trừ nếu quý vị liệt kê các khoản khấu trừ trên Bản khai A (Mẫu đơn 1040).

Để được khấu trừ, đóng góp từ thiện phải được thực hiện cho các tổ chức đủ điều kiện. Các khoản trả tiền cho cá nhân không bao giờ được khấu trừ. Xin  xem Ấn bản 526, Đóng Góp Từ Thiện. Muốn biết tổ chức mà quý vị đóng góp có đủ điều kiện là tổ chức từ thiện để được khấu trừ thuế lợi tức hay không, xin duyệt qua mục Kiểm tra Chọn Các Tổ chức Miễn thuế (Exempt Organizations Select Check) trên mạng lưới IRS.gov.    

Nếu đóng góp của quý vị giúp quý vị hưởng hàng hóa, vật dụng, dịch vụ, kể cả dự dạ vũ từ thiện, bữa tiệc, trình diễn sân khấu, hoặc các trận đấu thể thao, quý vị chỉ có thể khấu trừ số tiền vượt quá giá trị thị trường phải chăng của các lợi ích nhận được.

Đối với một sự đóng góp tiền mặt, ngân phiếu, hoặc quà tặng tiền tệ khác (bất kể số lượng), quý vị phải duy trì làm hồ sơ, giấy tờ ngân hàng hoặc thư từ của tổ chức đủ điều kiện có trong đó tên của tổ chức ngày đóng góp, và số tiền đóng góp. Ngoài việc khấu trừ các khoản đóng góp tiền mặt của quý vị, quý vị thường có thể khấu trừ giá trị thị trường phải chăng của bất cứ tài sản khác nào mà quý vị tặng cho các tổ chức đủ điều kiện. Xin  xem Ấn bản 561, Ấn Định Giá Trị của Tài Sản Hiến Tặng. Đối với các đóng góp từ $250 trở lên (kể cả sự đóng góp bằng tiền mặt hoặc tài sản), quý vị phải có được và giữ làm hồ sơ một giấy thừa nhận cùng lúc từ tổ chức đủ điều kiện cho thấy số tiền mặt và sự mô tả của tài sản đóng góp. Giấy thừa nhận phải cho biết tổ chức có cung cấp bất cứ hàng hoá hoặc dịch vụ gì để đổi lấy quà tặng, và nếu như vậy, phải mô tả và cung cấp một ước tính thành thật giá trị của những hàng hóa hoặc dịch vụ. Một tài liệu từ tổ chức đủ điều kiện có thể đáp ứng cả hai điều kiện thông báo bằng văn bản cho quà tặng tiền tệ và điều kiện giấy thừa nhận cùng lúc cho các đóng góp từ $250 trở lên.

Quý vị phải điền vào Mẫu đơn 8283, và đính kèm bản này với đơn khai thuế của quý vị, nếu khấu trừ của quý vị là cho một đóng góp không phải tiền mặt trên $500. Nếu quý vị khai khấu trừ cho một đóng góp tài sản không phải tiền mặt trị giá  $5,000 hoặc thấp hơn, quý vị phải điền vào Mẫu đơn 8283, Đoạn A. Nếu quý vị khai khấu trừ cho một đóng góp tài sản không phải tiền mặt trị giá cao hơn $5,000, quý vị phải có một giám định đủ điều kiện của tài sản không phải tiền mặt và phải điền vào Mẫu đơn 8283, Đoạn B. Nếu quý vị khai một khoản khấu trừ cho một đóng góp tài sản không phải tiền mặt trị giá hơn $500,000, quý vị cũng sẽ phải đính kèm bản giám định đủ điều kiện với đơn khai thuế của quý vị.

Để biết thêm thông tin, xin tham chiếu Mẫu đơn 8283 và các hướng dẫn liên hệ, cũng như Ấn bản 526, Đóng Góp Từ Thiện. Để biết thêm thông tin về việc ấn định giá trị những đóng góp không phải tiền mặt của quý vị, xin tham chiếu Ấn bản 561, Ấn Định Giá Trị của Tài Sản Hiến Tặng

 


Chủ đề 508 – Chi Phí Linh Tinh (Miscellaneous Expenses)

Nếu quý vị có các chi phí được khấu trừ hội đủ điều kiện khấu trừ các khoản liệt kê linh tinh, quý vị chỉ có thể khấu trừ một số chi phí này nếu cao hơn 2% lợi tức gộp được điều chỉnh của quý vị. Để được giải thích về chi phí được khấu trừ và không được khấu trừ, xin xem Ấn bản 529, Các Khấu Trừ Linh Tinh.

Có ba loại chi phí phải chịu điều kiện 2% này. Đó là chi phí của nhân viên không được bồi hoàn, chi phí soạn thảo khai thuế và một số chi phí khác.
Một số chi phí của nhân viên không được bồi hoàn có thể được khấu trừ như các khoản khấu trừ liệt kê linh tinh trên Bản khai A (Mẫu đơn 1040). Để được khấu trừ, chi phí phải được:

  • Trả hoặc có trong năm tính thuế
  • Để tiến hành giao dịch thương mại hoặc kinh doanh của quý vị với tư cách là một nhân viên, và
  • Coi là thông thường và cần thiết

Quý vị có thể khấu trừ các chi phí khác tùy thuộc vào điều kiện 2% mà quý vị trả để:

  • Tạo ra hoặc thu thập lợi tức chịu thuế
  • Quản lý, bảo tồn, hoặc duy trì các tài sản được giữ để tạo ra lợi tức đó, hoặc
  • Ấn định, khiếu nại, trả tiền, hoặc điều kiện hoàn lại tiền thuế

Để biết thêm thông tin, xin xem Hướng dẫn cho Bản khai A (Mẫu đơn 1040), Hướng dẫn cho Mẫu đơn 2106 / 2106-EZ, và Ấn bản 529, Các Khấu Trừ Linh Tinh. Nếu quý vị muốn biết thông tin về chi phí giáo dục liên quan đến công việc, xin xem Chủ đề 513. Để có thêm thông tin về chi phí kinh doanh của nhân viên, xin xem Chủ đề 514. Để có thông tin về các khoản khấu trừ linh tinh không phải bị 2% giới hạn, xin xem Ấn bản 529.

 


Chủ đề 509 - Sử Dụng Ngôi Nhà để Kinh Doanh (Business Use of Home)

Bất kể là quý vị tự làm chủ hoặc là nhân viên, quý vị có thể có thể khấu trừ một số các chi phí cho phần của nhà quý vị mà quý vị sử dụng cho việc kinh doanh mặc dù bị từ chối các khoản khấu trừ chi phí kinh doanh cho ngôi nhà.

Để khấu trừ chi phí cho việc sử dụng kinh doanh của ngôi nhà, một phần của ngôi nhà của quý vị phải được sử dụng như là một trong những điều sau đây:

  1. Là địa điểm kinh doanh chính dành riêng và thường xuyên cho giao dịch thương mại hay kinh doanh của quý vị
  2. Là nơi quý vị dành riêng và thường xuyên gặp gỡ và giao dịch với bệnh nhân, khách hàng, hoặc thân chủ trong quá trình bình thường của thương mại hay kinh doanh của quý vị; hoặc
  3. Có một cấu trúc riêng biệt được sử dụng dành riêng và thường xuyên trong công việc thương mại hay kinh doanh của quý vị mà không gắn liền với nhà của quý vị
  4. Thường dùng để cất giữ
  5. Dùng để cho thuê
  6. Là cơ sở chăm sóc ban ngày

Khi điều kiện sử dụng độc quyền áp dụng, quý vị không thể khấu trừ chi phí kinh doanh cho bất cứ phần nào của nhà quý vị mà quý vị sử dụng cho cả hai mục đích cá nhân lẫn doanh nghiệp. Thí dụ, nếu quý vị là một luật sư và sử dụng một phòng nhỏ của nhà quý vị để viết các bản sơ lược pháp lý và cũng cho cho mục đích cá nhân, quý vị không thể khấu trừ chi phí kinh doanh sử dụng nhà của quý vị. Hơn nữa, theo điều kiện địa điểm chính để kinh doanh, quý vị phải ấn định là nhà của quý vị là nơi chủ yếu của thương mại hay kinh doanh của quý vị sau khi xin xem xét ở đâu quý vị thực hiện các hoạt động quan trọng nhất và đa số thời gian quý vị trải qua là ở đâu, để khấu trừ chi phí cho việc sử dụng kinh doanh của nhà quý vị. Ngoài ra, một phần của nhà quý vị có thể hội đủ điều kiện là địa điểm chính để kinh doanh của quý vị nếu quý vị sử dụng nó cho các hoạt động quản lý và điều hành thương mại hay kinh doanh của quý vị và quý vị không có địa điểm cố định nào khác mà quý vị có các sinh hoạt điều hành và quản lý đáng kể cho thương mại hay kinh doanh đó. Một nhân viên chỉ có thể khấu trừ kinh doanh sử dụng chi phí nhà khi phần kinh doanh của ngôi nhà được sử dụng thường xuyên và độc quyền và cho sự thuận tiện của chủ nhân.

Các khoản khấu trừ cũng có thể được thực hiện cho mục đích lưu kho kinh doanh khi đơn vị gia cư là địa điểm cố định duy nhất của doanh nghiệp hoặc sử dụng thường xuyên ngôi nhà để cung cấp các dịch vụ giữ trẻ; điều kiện sử dụng độc quyền không cần thiết trong những trường hợp này. Để biết thêm thông tin, xin xem Ấn bản 587, Sử dụng Ngôi Nhà để Kinh Doanh.

Các chi phí được khấu trừ cho sự sử dụng nhà quý vị để kinh doanh bao gồm phần kinh doanh của thuế bất động sản, tiền lãi khoản vay mua nhà, tiền thuê nhà, thiệt hại vì thiên tai, các tiện ích, bảo hiểm, khấu hao, bảo trì, và sửa chữa. Quý vị không thể khấu trừ chi phí cho việc chăm sóc vườn cỏ thông thường hoặc sơn một căn phòng không sử dụng cho việc kinh doanh.

Khi chiết tính số tiền quý vị có thể khấu trừ cho việc sử dụng ngôi nhà để kinh doanh của quý vị, quý vị có thể sử dụng toàn bộ số tiền chi phí cho phần của ngôi nhà được sử dụng trong kinh doanh của quý vị. Số tiền quý vị có thể khấu trừ từ chi phí cho cả ngôi nhà tùy thuộc vào tỷ lệ phần trăm của nhà quý vị được sử dụng cho việc kinh doanh. Để tính số tỷ lệ này, quý vị có thể chia số lượng feet (bộ) vuông được sử dụng cho doanh nghiệp với tổng số feet vuông trong nhà của quý vị. Hoặc, nếu các phòng đều có khoảng kích thước tương tự với nhau, chia số phòng được sử dụng cho kinh doanh với tổng số phòng trong nhà của quý vị. Quý vị tính phần kinh doanh của các chi phí bằng cách áp dụng tỷ lệ này với tổng số của mỗi chi phí. Nếu quý vị là một người cung cấp dịch vụ giữ trẻ đủ điều kiện mà không sử dụng một khu vực nhất định cho việc giữ trẻ, phần kinh doanh của quý vị là tiếp tục lại còn bị hạn chế hơn bởi tỷ lệ số giờ khu vực này được sử dụng nhất định cho việc kinh doanh với tổng số giờ mà phần của nhà này có sẵn để sử dụng cho bất cứ mục đích gì.

Quý vị không thể khấu trừ chi phí kinh doanh vượt quá giới hạn lợi tức gộp (lợi tức gộp của quý vị bắt nguồn từ việc sử dụng nhà của quý vị để kinh doanh trừ phần kinh doanh của tiền lãi khoản vay mua nhà, thuế bất động sản, và thiệt hại vì thiên tai, và các chi phí kinh doanh khác, như tiền lương và các tiếp liệu). Tuy nhiên, quý vị có thể chuyển một số các chi phí kinh doanh sang năm tới, tùy vào giới hạn lợi tức gộp cho năm đó. Nếu quý vị liệt kê các khoản khấu trừ của quý vị trên Bản khai A (Mẫu đơn 1040), quý vị vẫn có thể khấu trừ phần cá nhân của tiền lãi khoản vay mua nhà của quý vị, thuế tài sản, và các thiệt hại vì thiên tai trên bản khai đó.

Nếu quý vị hành nghề kinh doanh nông nghiệp hoặc là một nhân viên, xin sử dụng bảng tính trong Ấn bản 587, Sử dụng Nhà của Quý vị để Kinh doanh (kể cả việc sử dụng bởi người cung cấp dịch vụ giữ trẻ) để chiết tính khấu trừ của quý vị. Là một nhân viên, quý vị phải liệt kê các khoản khấu trừ trên Bản khai A (Mẫu đơn 1040) để khai chi phí cho việc sử dụng nhà để kinh doanh của quý vị. Nông dân khai chi phí của họ trên Bản khai F (Mẫu đơn 1040). Nếu quý vị đang tự làm chủ, xin sử dụng Mẫu đơn 8829 để tính khấu trừ việc sử dụng nhà để kinh doanh của quý vị và báo cáo những khoản khấu trừ trên Bản khai C (Mẫu đơn 1040).

Ấn bản 587 có thông tin chi tiết về các điều lệ cho việc sử dụng nhà để kinh doanh của nhà quý vị, kể cả làm thế nào để ấn định xin xem văn phòng nhà quý vị đủ điều kiện là nơi kinh doanh chính của quý vị.

 


Chủ đề 510 - Sử Dụng Xe Hơi để Kinh Doanh (Business Use of Car)

Nếu quý vị sử dụng xe của quý vị trong công việc làm hoặc kinh doanh của quý vị và quý vị chỉ sử dụng xe cho mục đích đó, quý vị có thể khấu trừ hoàn toàn chi phí hoạt động (với một số giới hạn thảo luận sau). Tuy nhiên, nếu quý vị sử dụng chiếc xe cho cả mục đích kinh doanh và cá nhân, quý vị chỉ có thể khấu trừ chi phí sử dụng kinh doanh của mình.

Thông thường quý vị có thể tính số tiền chi phí xe được khấu trừ của quý vị bằng cách sử dụng một trong hai phương pháp sau đây: phương pháp giá theo dặm xe chạy tiêu chuẩn hoặc phương pháp chi phí thực sự. Nếu quý vị đủ điều kiện để sử dụng cả hai phương pháp, trước khi chọn một phương pháp, quý vị nên tính tiền khấu trừ của quý vị theo cả hai cách để xin xem cái nào cho quý vị một khoản khấu trừ lớn hơn. Muốn biết giá theo dặm xe chạy tiêu chuẩn hiện tại, xin xem Ấn bản 463, Du Lịch, Giải Trí, Quà Tặng, và Chi Phí Xe, hoặc tìm giá theo dặm xe chạy tiêu chuẩn trên IRS.gov. Nếu quý vị sử dụng giá theo dặm xe chạy tiêu chuẩn, quý vị có thể cộng vào khấu trừ của quý vị các khoản phí đậu xe và thuế cầu đường cho mục đích kinh doanh.

Để sử dụng giá theo dặm xe chạy tiêu chuẩn, quý vị phải là chủ hay thuê chiếc xe và:

  • Quý vị không hoạt động năm xe hoặc nhiều hơn cùng một lúc, như trong một hoạt động của một đội xe
  • Quý vị không khai một khấu trừ vì khấu hao cho chiếc xe dùng bất cứ phương pháp nào khác ngoài đường thẳng.
  • Quý vị không khai một khấu trừ theo Đoạn 179 vào chiếc xe,
  • Quý vị không khai một phụ khoản đặc biệt vì khấu hao cho chiếc xe,
  •  Quý vị không khai chi phí thực tế sau năm 1997 cho một chiếc xe mà quý vị thuê, và
  • Quý vị không thể là một người đưa thư ở vùng quê nhận được trả “tiền bồi hoàn đủ điều kiện"

Hơn nữa, để được sử dụng giá theo dặm xe chạy tiêu chuẩn cho một chiếc xe hơi quý vị làm chủ, quý vị phải chọn sử dụng phương pháp này trong năm đầu tiên xe có sẵn để sử dụng trong kinh doanh của quý vị. Sau đó, trong những năm sau, quý vị có thể chọn sử dụng giá theo dặm xe chạy tiêu chuẩn hoặc chi phí thực sự.

Tuy nhiên, đối với một chiếc xe mà quý vị thuê, nếu sử dụng giá theo dặm xe chạy tiêu chuẩn, thì quý vị phải sử dụng phương pháp giá theo dặm xe chạy tiêu chuẩn cho toàn bộ thời gian thuê (kể cả thời gian được gia hạn).

Để sử dụng phương pháp chi phí thực sự, quý vị phải ấn định những chi phí thực sự để vận hành xe cho phần sử dụng kinh doanh trong việc sử dụng tổng thể của chiếc xe. Tính vào tiền xăng, dầu, sửa chữa, bánh xe, bảo hiểm, lệ phí đăng ký, giấy phép, và khấu hao (hoặc tiền thuê) dùng cho phần của tổng số dặm chạy là dặm chạy cho việc kinh doanh.

Các chi phí xe hơi khác cho lệ phí đậu xe và thuế cầu đường dùng cho việc kinh doanh được khấu trừ riêng biệt, bất kể là quý vị sử dụng giá theo dặm xe chạy tiêu chuẩn hoặc chi phí thực sự.

Thông thường, Hệ Thống Gia Tốc Phục Hồi Tổn Phí được Điều Chỉnh là phương pháp khấu hao duy nhất có thể được sử dụng bởi chủ xe để khấu hao cho bất cứ chiếc xe nào được sử dụng sau năm 1986. Tuy nhiên, nếu quý vị sử dụng phương pháp giá theo dặm xe chạy tiêu chuẩn trong năm quý vị dùng chiếc xe, và đổi sang phương pháp chi phí thực tế trong một năm sau đó và trước khi chiếc xe của quý vị khấu hao hoàn toàn, quý vị phải sử dụng khấu hao đường thẳng trên phần hữu dụng ước tính còn lại của đời chiếc xe. Có mức giới hạn đối với khấu hao mà quý vị có thể khấu trừ. Để có thêm thông tin về các giới hạn khấu hao, xin xem Chủ đề 704. Ấn bản 463, Du Lịch, Giải Trí, Quà Tặng, và Chi Phí Xe, giải thích giới hạn khấu hao, và thảo luận các điều lệ đặc biệt áp dụng cho xe thuê.

Luật pháp đòi hỏi quý vị chứng minh các chi phí của quý vị bằng các hồ sơ đầy đủ hoặc đủ bằng chứng để hỗ trợ cho bản khai của quý vị. Để có thêm thông tin về việc lưu trữ hồ sơ, xin xem Chủ đề 305.

Nếu quý vị là một nhân viên mà sự khấu trừ chi phí kinh doanh hoàn toàn được bồi hoàn dựa theo một chương trình trách nhiệm, tiền bồi hoàn không được tính vào tiền lương của quý vị trên Mẫu đơn W-2, và quý vị không được khấu trừ các chi phí.

Nếu chủ nhân của quý vị sử dụng một chương trình không chịu trách nhiệm để bồi hoàn các chi phí, tiền bồi hoàn được tính vào tiền lương của quý vị. Chủ nhân của quý vị sẽ kết hợp số tiền bồi hoàn chi phí hoặc các trợ cấp chi phí khác trả cho quý vị theo một chương trình không chịu trách nhiệm cùng với tiền công, tiền lương của quý vị, hoặc các khoản bồi hoàn khác và báo cáo tổng số tiền này trên Mẫu đơn W-2. Chi phí kinh doanh nhân viên của quý vị có thể được khấu trừ như một khấu trừ liệt kê. Để biết định nghĩa của chương trình có Trách nhiệm và chương trình Không chịu Trách nhiệm, xin xem Ấn bản 463 và Chủ đề 514.

Thông thường, nếu quý vị là một nhân viên, để khấu trừ chi phí xe của quý vị kể cả chi phí vượt quá tiền bồi hoàn theo một chương trình có trách nhiệm, quý vị phải điền Mẫu đơn 2106 hoặc Mẫu đơn 2106-EZ và liệt kê các khoản khấu trừ của quý vị trên Bản khai A (Mẫu đơn 1040). Chi phí nhân viên của quý vị sẽ phải tính theo mức hạn 2% của lợi tức gộp được điều chỉnh. Xin xem Chủ đề 508 để có thông tin về hạn mức 2%. Nếu quý vị tự làm chủ, chi phí xe được trừ trên Bản khai C (Mẫu đơn 1040) hoặc Bản khai C-EZ (Mẫu đơn 1040), hoặc trên Bản khai F (Mẫu đơn 1040) nếu quý vị là một nông dân.

Để biết thêm thông tin, xin xem Ấn bản 463, Du Lịch, Giải Trí, Quà Tặng, và Chi Phí Xe.

 


Chủ đề 511 – Chi Phí Đi Công Tác (Business Travel Expenses)

Chi phí đi công tác là các chi phí thông thường và cần thiết đi du hành xa nhà để lo việc kinh doanh, nghề nghiệp, hoặc công việc làm. Thông thường, nhân viên khấu trừ các chi phí này bằng cách sử dụng Mẫu đơn 2106 hoặc Mẫu đơn 2106-EZ và trên Bản khai A (Mẫu đơn 1040). Quý vị không thể khấu trừ chi phí xa hoa hoặc quá mức hay là dành cho mục đích cá nhân.

Quý vị đi du hành xa nhà nếu nhiệm vụ của quý vị đòi hỏi quý vị đi khỏi khu vực chung của nơi chọn khai thuế của quý vị cho một thời gian dài đáng kể hơn so với một ngày làm việc bình thường, và quý vị cần chỗ ngủ hoặc nghỉ ngơi để đáp ứng nhu cầu công việc của quý vị trong khi đi xa.

Thông thường, nơi chọn khai thuế của quý vị là nguyên khu vực thành phố hoặc khu vực tổng quát mà trụ sở kinh doanh hoặc làm việc chính tọa lạc, bất kể nơi nào quý vị duy trì nhà gia đình của quý vị. Thí dụ, quý vị sống với gia đình của quý vị ở Chicago, nhưng làm việc ở Milwaukee, nơi quý vị sống ở trong một khách sạn và ăn uống ở nhà hàng. Quý vị quay trở lại Chicago mỗi cuối tuần. Quý vị không thể khấu trừ chi phí du hành, ăn uống, hoặc chỗ ở, ở Milwaukee vì đó là nơi chọn khai thuế của quý vị. Du hành vào cuối tuần để trở về nhà gia đình của quý vị ở Chicago không phải cho công việc của quý vị, do đó các chi phí này cũng không được khấu trừ. Nếu quý vị thường xuyên làm việc ở hơn một nơi, nơi chọn để khai thuế của quý vị là khu vực tổng quát mà doanh nghiệp hoặc nơi làm việc chính của quý vị tọa lạc.

Khi ấn định địa điểm kinh doanh chính của quý vị, xin xem xét thời gian quý vị thường phải bỏ ra cho mỗi địa điểm với mục đích kinh doanh, mức độ hoạt động kinh doanh tại từng khu vực, và tầm quan trọng tương đối của lợi tức từng khu vực. Tuy nhiên, nên xem xét quan trọng nhất là khoảng thời gian trải qua tại mỗi địa điểm.

Chi phí du hành được trả hoặc phát sinh liên quan đến một sự bổ nhiệm làm việc tạm thời phải xa nhà thì được khấu trừ. Tuy nhiên, chi phí được trả liên quan đến một sự bổ nhiệm làm việc vô hạn định thì không khấu trừ được. Bất cứ công việc được bổ nhiệm nào vượt quá một năm được coi là vô hạn định. Ngoài ra, quý vị cũng không thể khấu trừ chi phí du hành tại một vị trí làm việc nếu trên thực tế quý vị sẽ làm việc ở đó trên một năm, bất kể quý vị có thực sự làm việc ở đó lâu như vậy hay không. Nếu quý vị thực sự mong làm việc tại một vị trí tạm thời trong một năm hay ít hơn, và sau này thay đổi và quý vị thực sự mong sẽ làm việc ở đó hơn một năm, thì chi phí du hành trở thành không khấu trừ được khi quý vị thay đổi kỳ vọng của mình.

Quý vị có thể khấu trừ chi phí du hành, kể cả bữa ăn và chỗ ở, mà quý vị đã có khi tìm kiếm một công việc mới trong thương mại hoặc kinh doanh hiện nay. Quý vị không thể khấu trừ các chi phí này nếu quý vị có các chi phí này khi kiếm việc trong một nghề hay kinh doanh mới hoặc khi tìm việc làm lần đầu tiên. Nếu quý vị đang thất nghiệp và có một khoảng thời gian đáng kể giữa thời gian làm việc trước đây của quý vị và quý vị đang tìm kiếm công việc mới, quý vị không thể khấu trừ các chi phí này, ngay cả khi công việc mới cũng trong cùng lãnh vực thương mại hoặc kinh doanh như công việc trước đây của quý vị. Xin xem Ấn bản 529. Các Khấu Trừ Linh Tinh.

Chi phí du hành cho các hội nghị được khấu trừ nếu quý vị có thể chứng minh là sự tham dự của quý vị giúp ích cho sự giao dịch hoặc kinh doanh của quý vị. Điều lệ đặc biệt áp dụng cho các hội nghị được tổ chức ở ngoài khu vực Bắc Mỹ.

Chi phí du hành được khấu trừ khi xa nhà bao gồm, nhưng không giới hạn, các tổn phí:

  1. Đi bằng máy bay, xe lửa, xe buýt, hoặc xe hơi từ nhà của quý vị đến chốn kinh doanh của quý vị. (Nếu quý vị được cung cấp một vé hoặc quý vị đi miễn phí vì có các chương trình phiếu dặm miễn phí hoặc một chương trình tương tự, thì tổn phí của quý vị là số không)
  2. Sử dụng xe của quý vị tại chốn kinh doanh của quý vị. Quý vị có thể khấu trừ chi phí thực tế hoặc giá theo dặm xe chạy tiêu chuẩn, cũng như lệ phí cầu đường và tiền đậu xe liên quan đến kinh doanh. Nếu thuê xe, quý vị chỉ có thể khấu trừ phần dùng cho kinh doanh trong chi phí đó.
  3. Tiền xe taxi hoặc các loại vận chuyển khác giữa phi trường hoặc trạm xe lửa và khách sạn của quý vị, giữa khách sạn và vị trí công việc, và từ một khách hàng tới khách hàng khác, hoặc từ một địa điểm kinh doanh đến một địa điểm kinh doanh khác.
  4. Bữa ăn và chỗ ở.
  5. Tiền boa quý vị trả cho các dịch vụ liên quan đến các chi phí này.
  6. Giặt khô và giặt ủi.
  7. Các cuộc gọi kinh doanh trong khi trên chuyến đi kinh doanh của quý vị (Điều này bao gồm truyền thông doanh nghiệp bằng máy fax hoặc các dụng cụ truyền thông khác).
  8. Các chi phí thông thường và cần thiết tương tự khác liên quan đến sự du hành kinh doanh của quý vị (Các chi phí này có thể bao gồm vận chuyển đến và rời một nơi ăn kinh doanh, lệ phí tốc ký viên công cộng, lệ phí thuê máy tính, và hoạt động và duy trì một nhà kéo).
  9. Gởi hành lý, và hàng mẫu hay trưng bày giữa các chốn làm việc thường lệ và tạm thời của quý vị.

Thay vì giữ hồ sơ của chi phí bữa ăn của quý vị và trừ các tổn phí thực sự thông thường, quý vị có thể sử dụng một tiêu chuẩn trừ tiền bữa ăn, thay đổi tùy thuộc vào nơi quý vị du hành.

Việc khấu trừ cho các bữa ăn kinh doanh thông thường được hạn chế đến mức 50% của chi phí không được bồi hoàn.

Nếu quý vị là một nhân viên, chi phí du hành được phép trừ của quý vị được tính trên Mẫu đơn 2106 hoặc Mẫu đơn 2106-EZ. Chi phí không bồi hoàn được cho phép của quý vị được mang từ Mẫu đơn 2106 hoặc Mẫu đơn 2106-EZ sang Bản khai A (Mẫu đơn 1040), và phải chịu một giới hạn dựa trên 2% lợi tức gộp được điều chỉnh. Xin tham chiếu Chủ đề 508 để biết thông tin về hạn mức 2%. Nếu quý vị không liệt kê các khoản khấu trừ của quý vị, quý vị không thể khấu trừ các chi phí này. Nếu quý vị tự làm chủ, chi phí du hành được khấu trừ trên Bản khai C (Mẫu đơn 1040), hoặc Bản khai C-EZ (Mẫu đơn 1040) hoặc, nếu quý vị là một nông dân, trên Bản khai F (Mẫu đơn 1040).

Nếu quý vị là một thành viên của Lực lượng Vệ binh Quốc gia hoặc lực lượng quân trừ bị quý vị có thể dùng sự khấu trừ để giảm lợi tức gộp được điều chỉnh thay vì khấu trừ liệt kê trên Bản khai A (Mẫu đơn 1040), cho các chi phí du hành không được bồi hoàn trong khi thi hành công việc của một người lính trừ bị. Để hội đủ điều kiện, sự du hành phải là đi qua đêm và xa hơn 100 dặm với nhà của quý vị. Chi phí phải bình thường và cần thiết. Sự khấu trừ này được giới hạn với mức phụ cấp liên bang thông thường (cho chỗ ở, ăn uống, và các chi phí ngẫu nhiên) và mức trả tiêu chuẩn cho dặm chạy (đối với chi phí xe) cộng với tiền đậu xe, lệ phí đi phà, thuế cầu đường. Các chi phí này được khai trên Mẫu đơn 2106, hoặc Mẫu đơn 2106-EZ và mang sang hàng thích hợp trên Mẫu đơn 1040. Chi phí vượt quá giới hạn chỉ có thể được khai chỉ như là một khấu trừ liệt kê trên Bản khai A (Mẫu đơn 1040).

Giữ hồ sơ chính xác là điều rất cần thiết. Xin tham chiếu Chủ đề 305 để biết thêm thông tin vào việc giữ hồ sơ. Để biết thêm thông tin về những điều này và các chi phí du hành khác, xin tham chiếu Ấn bản 463, Du lịch, Giải trí, Quà Tặng, và Chi Phí Xe.

 


Chủ đề 512 – Chi Phí Chiêu Đãi Kinh Doanh (Business Entertainment Expenses)

Các chi phí giải trí có tính cách thông thường và cần thiết trong việc giao dịch thương mại hoặc kinh doanh có thể được khấu trừ nếu đáp ứng một trong hai trắc nghiệm sau đây:

  • Trắc nghiệm liên quan trực tiếp, hoặc
  • Trắc nghiệm sự liên hệ

Xin xem Ấn bản 463, Du Lịch, Giải Trí, Quà Tặng, và Chi Phí Xe, để biết thêm thông tin chi tiết về hai trắc nghiệm này.

Quý vị phải có hồ sơ chứng minh mục đích kinh doanh (theo trắc nghiệm thích hợp) và số tiền của mỗi chi phí, ngày và nơi giải trí, và mối quan hệ kinh doanh của những người được giải trí. Để có thêm thông tin về lưu trữ hồ sơ, xin xem Chủ đề 305.

Thông thường, chỉ có 50% thực phẩm và nước giải khát ("bữa ăn") và các chi phí giải trí được phép khấu trừ. Đối với các trường hợp ngoại lệ cho giới hạn 50%, xin xem Ấn bản 463, Du Lịch, Giải Trí, Quà Tặng, và Chi Phí Xe.

Nếu quý vị là một nhân viên mà chi phí giải trí kinh doanh khấu trừ được, được chứng minh đầy đủ và được hoàn trả theo một chương trình có trách nhiệm, tiền bồi hoàn không được tính vào tiền lương của quý vị trên Mẫu đơn W-2 và quý vị không được khấu trừ chi phí. Nếu chi phí của quý vị cao hơn tiền hoàn quý vị nhận được theo một chương trình có trách nhiệm, nếu quý vị được hoàn trả theo một chương trình không chịu trách nhiệm, hoặc nếu quý vị không được hoàn trả gì hết, quý vị có thể sử dụng Mẫu đơn 2106, hoặc Mẫu đơn 2106-EZ để khấu trừ chi phí giải trí kinh doanh của nhân viên đủ điều kiện là chi phí được khấu trừ. Các chi phí không được bồi hoàn và chi phí cao hơn tiền bồi hoàn theo một chương trình có trách nhiệm được mang sang Bản khai A (Mẫu đơn 1040), và thường phải chịu giới hạn 2% của lợi tức gộp được điều chỉnh. Xin xem Chủ đề 508 để biết thêm thông tin về giới hạn 2%, Chủ đề 305 để biết thêm thông tin về các điều kiện lưu trữ hồ sơ, và Ấn bản 463 để biết định nghĩa của các chương trình có trách nhiệm và không chịu trách nhiệm.

Nếu quý vị tự làm chủ, xin sử dụng Bản khai C (Mẫu đơn 1040), hoặc Bản khai C-EZ (Mẫu đơn 1040), hoặc nếu quý vị là một nông dân, xin sử dụng Bản khai F (Mẫu đơn 1040), để khấu trừ các chi phí này.

Để biết thêm thông tin về chi phí bữa ăn hoặc giải trí được khấu trừ và không được khấu trừ, xin xem Ấn bản 463, Du Lịch, Giải Trí, Quà Tặng, và Chi Phí Xe.

 


Chủ đề 513 – Chi Phí Giáo Dục (Education Expenses)

Quý vị có thể khấu trừ chi phí giáo dục liên quan đến công việc được trả trong năm như là một khấu trừ liệt kê trên Bản khai A (Mẫu đơn 1040). Để được khấu trừ, các chi phí của quý vị phải là cho việc giáo dục mà (1) duy trì hoặc cải tiến năng khiếu làm việc của quý vị, hoặc (2 ) bị đòi hỏi bởi chủ nhân hoặc theo điều lệ của luật pháp để quý vị giữ tiền lương, tình trạng hoặc công việc của quý vị. Tuy nhiên, mặc dù việc giáo dục đáp ứng một trong hai trắc nghiệm này, việc giáo dục không thể là một phần của một chương trình để giúp quý vị hội đủ điều kiện cho một nghề hoặc kinh doanh mới, hoặc cần thiết để đáp ứng điều kiện giáo dục tối thiểu của việc thương mại hoặc kinh doanh của quý vị.

Mặc dù giáo dục phải liên quan đến công việc hiện tại của quý vị, chi phí giáo dục trong thời gian vắng mặt tạm thời khỏi công việc của quý vị có thể được khấu trừ. Tuy nhiên, sau thời gian vắng mặt tạm thời của quý vị, quý vị phải trở lại làm cùng một loại công việc. Thông thường, vắng mặt khỏi công việc trong thời gian một năm hoặc ít hơn thì được coi là tạm thời.

Chi phí có thể được khấu trừ bao gồm:

  • Học phí, sách vở, tiếp liệu, lệ phí phòng thí nghiệm, và các mục tương tự
  • Một số các phí tổn vận chuyển và du hành, và
  • Các chi phí giáo dục khác, chẳng hạn như phí tổn nghiên cứu và đánh máy

Nếu quý vị là một nhân viên, quý vị thường phải điền Mẫu đơn 2106 hoặc Mẫu đơn 2106-EZ. Chi phí giáo dục được khấu trừ như các khoản linh tinh liệt kê trên Bản khai A (Mẫu đơn 1040); các chi phí này phải chịu giới hạn 2% của lợi tức gộp được điều chỉnh. Để có thêm thông tin về giới hạn 2%, xin xem Ấn bản 529 và/hoặc Hướng dẫn cho Bản khai A (Mẫu đơn 1040).

Cá nhân tự làm chủ ghi các chi phí giáo dục trên Bản khai C (Mẫu đơn 1040), Bản khai C-EZ (Mẫu đơn 1040) hoặc Bản khai F (Mẫu đơn 1040).

Chủ nhân của quý vị có thể báo cáo các khoản trả tiền hỗ trợ giáo dục trên Mẫu đơn W-2 của quý vị, vào ô thích hợp dưới mục "khác". Tiền bồi hoàn chịu thuế sẽ được báo cáo bởi chủ nhân của quý vị như lợi tức cho quý vị vào ô thích hợp của Mẫu đơn W-2.

Để biết thêm thông tin về chi phí giáo dục, tín thuế giáo dục hoặc thông tin cho các loại nhân viên đặc trưng, chẳng hạn như nghệ sĩ biểu diễn, xin tham chiếu Ấn bản 970, Lợi Ích Thuế cho sự Giáo dục.

 


Chủ đề 514 – Phí Tổn Doanh Thương cho Nhân Viên (Employee Business Expenses)

Nếu quý vị là một nhân viên, quý vị có thể khấu trừ các chi phí liên quan đến công việc như là một khoản khấu trừ liệt kê (với những giới hạn) trên Bản khai A (Mẫu đơn 1040). Các thông tin thêm về đề tài này có thể được tìm thấy trong Hướng dẫn cho Bản khai A (Mẫu đơn 1040). Ngoài ra, quý vị có thể tham chiếu Chủ đề 511 để có thêm thông tin về chi phí du hành kinh doanh.

Mặc dù chi phí đi lại không được khấu trừ, một số chi phí chuyển vận địa phương thì được khấu trừ. Các chi phí vận chuyển địa phương được khấu trừ bao gồm các chi phí thông thường và cần thiết để đi từ một nơi làm việc (khác với nơi cư trú) đến một nơi làm việc khác. Nếu quý vị có một văn phòng trong nhà của quý vị mà quý vị sử dụng như là nơi chủ yếu kinh doanh cho chủ nhân của quý vị, quý vị có thể khấu trừ chi phí đi từ văn phòng nhà của quý vị đến các nơi làm việc liên hệ với việc làm của quý vị. Xin tham chiếu Chủ đề 509 để biết thông tin về văn phòng nhà. Quý vị có thể khấu trừ chi phí đi từ nơi cư trú của quý vị đến nơi làm việc tạm thời bên ngoài của khu vực đô thị nơi quý vị sinh sống và thường làm việc. Nếu quý vị có một hoặc nhiều địa điểm làm việc thường xuyên xa nơi cư trú của quý vị, quý vị cũng có thể khấu trừ chi phí đi từ nơi cư trú của quý vị để đến một địa điểm làm việc tạm thời trong cùng việc thương mại hoặc kinh doanh nội trong khu vực đô thị của quý vị. Để có thông tin về chi phí vận chuyển liên quan đến xe hơi của quý vị, xin tham chiếu Chủ đề 510.

Chi phí giải trí kinh doanh và các chi phí quà kinh doanh có thể được khấu trừ, nhưng bị một số giới hạn. Để biết thông tin về các chi phí giải trí kinh doanh, xin tham chiếu Chủ đề 512. Xin tham chiếu Ấn bản 463, Chi phí Du hành, Giải trí, Quà tặng, và Xe hơi, để có thêm thông tin về chi phí kinh doanh.

Quý vị phải giữ hồ sơ để chứng minh các chi phí khấu trừ. Để có thông tin tổng quát về lưu trữ hồ sơ, xin tham chiếu Chủ đề 305.

Nếu chủ nhân của quý vị hoàn trả cho quý vị hoặc tạm ứng hoặc trợ cấp cho các chi phí kinh doanh của nhân viên của quý vị được coi là trả theo một chương trình có trách nhiệm, thì tiền trả không được ghi trên Mẫu đơn W-2 như là lương. Quý vị không được tính tiền trả này vào lợi tức của quý vị, và quý vị không thể khấu trừ các khoản tiền hoàn trả này.

Để được coi là một chương trình có trách nhiệm, tiền hoàn trả hay trợ cấp của chủ nhân của quý vị phải bao gồm tất cả ba điều lệ sau đây:

  1. Quý vị phải đã trả hoặc bị các chi phí được khấu trừ trong khi thi hành công việc như một nhân viên
  2. Quý vị phải báo đầy đủ cho chủ nhân của quý vị các chi phí này nội trong một thời gian hợp lý, và
  3. Quý vị phải trả lại khoản dư thừa của tiền bồi hoàn hoặc trợ cấp nội trong một thời gian hợp lý

Những điều lệ này được thảo luận với nhiều chi tiết hơn trong Ấn bản 463, Chi phí Du hành, Giải trí, Quà tặng, và Xe hơi.

Nếu sự sắp xếp để hoàn trả của chủ nhân không đáp ứng được cả ba điều kiện, các khoản tiền quý vị nhận phải được bao gồm với tiền lương ghi trên Mẫu đơn W-2. Quý vị phải báo cáo các khoản tiền này như lợi tức, và quý vị phải điền Mẫu đơn 2106 hoặc Mẫu đơn 2106-EZ và liệt kê các khoản khấu trừ của quý vị để khấu trừ các chi phí của quý vị. Xin xem Ấn bản 463 để biết thông tin chi tiết về điều kiện báo cáo của chủ nhân đối với chi phí kinh doanh và quý vị phải báo cáo thế nào các chi phí này trên đơn khai thuế của quý vị

Nếu quý vị được hoàn trả cho việc du hành hoặc vận chuyển theo một chương trình có trách nhiệm, nhưng tính theo mức phụ cấp mỗi ngày hoặc theo dặm xe chạy vượt quá mức của liên bang, thì sự dư thừa phải được tính vào tiền lương trên Mẫu đơn W-2. Số tiền lên đến mức trợ cấp sẽ được báo cáo trong hộp 12 của Mẫu đơn W-2. Nếu chi phí thực sự của quý vị vượt quá mức liên bang, quý vị phải liệt kê các khoản khấu trừ của quý vị để khấu trừ số tiền dư thừa. Để có thông tin về mức phụ cấp mỗi ngày của liên bang, xin tham chiếu Mức Phụ cấp Mỗi ngày và về các thông tin liên quan đến dặm xe chạy, xin tham chiếu Ấn bản 463, Chi phí Du hành, Giải trí, Quà tặng, và Xe hơi.

Thông thường, quý vị phải sử dụng Mẫu đơn 2106 hay Mẫu đơn 2106-EZ để tính sự khấu trừ của quý vị cho các chi phí kinh doanh nhân viên và đính kèm cùng với Mẫu đơn 1040. Chi phí được khấu trừ của quý vị sau đó được thực hiện trên Bản khai A (Mẫu đơn 1040), như là một khấu trừ liệt kê linh tinh phải chịu giới hạn 2% của lợi tức gộp được điều chỉnh. Chủ đề 508 và Ấn bản 529, Khấu trừ Linh tinh, thảo luận về giới hạn 2% và giải thích một số chi phí khác được khấu trừ như chi phí kinh doanh nhân viên.

 


Chủ đề 515 - Thiệt Hại, Thiên Tai, và Trộm Cắp (Kể cả Vùng Thảm Họa theo Chỉ Định của Liên Bang) (Casualty, Diaster, and Theft Losses (Including Federally Declard Diaster Areas))

Thông thường quý vị có thể khấu trừ các thiệt hại thiên tai và trộm cắp liên quan đến nhà, vật dụng trong nhà và xe hơi của quý vị trên đơn khai thuế lợi tức liên bang của quý vị. Quý vị không thể khấu trừ các thiệt hại thiên tai và trộm cắp được bảo hiểm trừ khi quý vị nộp đơn khiếu nại kịp thời hạn để được bồi hoàn, và quý vị giảm thiết hại bằng số tiền hoàn trả hoặc khoản bồi hoàn mong đợi.

Một thiệt hại thiên tai có thể là kết quả của sự hư hại, tiêu hủy hoặc mất tài sản của quý vị vì bất cứ sự kiện bất chợt, bất ngờ, hoặc bất thường như lũ lụt, bão, lốc xoáy, hỏa hoạn, động đất hoặc cả núi lửa phun trào. Một thiệt hại thiên tai không bao gồm sự hao mòn thông thường và suy thoái lũy tiến.

Trộm cắp là sự lấy tiền hoặc tài sản với mục đích tước đoạt sự sở hữu của chủ nhân. Sự lấy này phải là trái luật pháp của tiểu bang nơi điều này xảy ra và nó phải được thực hiện với mục đích phạm tội.

Nếu tài sản của quý vị là tài sản sử dụng cá nhân hoặc không bị phá hủy hoàn toàn, số tiền thiệt hại thiên tai nhỏ hơn:

  • Căn bản được điều chỉnh tài sản của quý vị, hoặc
  • Sự giảm sút giá trị thị trường phải chăng của tài sản của quý vị gây ra bởi thiệt hại thiên tai

Số tiền thiệt hại trộm cắp của quý vị thường là căn bản được điều chỉnh của tài sản vì giá trị thị trường của tài sản quý vị ngay sau khi bị trộm cắp được xem như số 0 (zêro).

Nếu tài sản của quý vị là tài sản kinh doanh hoặc là tài sản sản xuất lợi tức, chẳng hạn như tài sản cho thuê, và bị phá hủy hoàn toàn, thì số tiền thiệt hại của quý vị là căn bản được điều chỉnh.

Sự thiệt hại, bất kể là vì thiên tai hoặc trộm cắp, phải được giảm bởi giá trị thu hồi được và bởi tiền bảo hiểm hoặc tiền bồi hoàn khác mà quý vị nhận được hoặc sẽ nhận được. Căn bản được điều chỉnh của tài sản của quý vị thường là tổn phí gốc của quý vị, được tăng hoặc bị giảm vì một số sự kiện như là sửa sang hoặc khấu hao. Để có thêm thông tin về căn bản của tài sản, xin xem Chủ đề 703, Ấn bản 547, Thiệt Hại, Thiên Tai, và Trộm Cắp, và Ấn bản 551, Căn Bản của Tài Sản Quý vị có thể ấn định sự giảm giá trị thị trường phải chăng bằng cách giám định, hoặc nếu một số điều kiện được đáp ứng, bởi tổn phí sửa chữa tài sản. Để biết thêm thông tin, xin xem Ấn bản 547.

Cá nhân phải khai sự thiệt hại thiên tai và trộm cắp như là khoản khấu trừ liệt kê trên Bản khai A (Mẫu đơn 1040) (hoặc Mẫu đơn 1040NR, Bản khai A, nếu quý vị là một ngoại nhân không cư trú). Đối với tài sản quý vị giữ để sử dụng cá nhân, một khi quý vị trừ giá trị thu lại và tiền bảo hiểm bồi hoàn hoặc các bồi hoàn khác, quý vị phải trừ đi $100 cho mỗi sự kiện thiệt hại thiên tai hoặc trộm cắp xảy ra trong năm. Sau đó tổng cộng tất cả những số tiền này và trừ 10% của lợi tức gộp được điều chỉnh khỏi tổng số để tính thiệt hại thiên tai và trộm cắp được phép khai cho năm nay.

Các thiệt hại thiên tai và trộm cắp được báo cáo trên Mẫu đơn 4684, Thiệt hại Thiên tai và Trộm cắp. Đoạn A được sử dụng cho tài sản sử dụng cá nhân, và Đoạn B được sử dụng cho doanh nghiệp hoặc tài sản gây ra lợi tức. Nếu tài sản sử dụng cá nhân bị hư hỏng, bị phá hủy hoặc bị đánh cắp, quý vị có thể tham chiếu Ấn bản584, Bài Tập về Thiệt Hại, Thiên Tai, và Trộm Cắp (Tài Sản Sử Dụng Cá Nhân). Đối với các tổn thất liên quan đến tài sản sử dụng kinh doanh, xin xem Ấn bản 584B, Bài Tập Thiệt Hại, Thiên Tai,Trộm Cắp cho Kinh Doanh

Thiệt hại thiên tai thông thường là được khấu trừ trong năm thiệt hại xảy ra. Tuy nhiên, nếu quý vị bị thiệt hại từ một thảm họa được liên bang tuyên bố là đã xảy ra trong một khu vực cho phép hưởng trợ cấp công cộng hoặc cá nhân (hoặc cả hai), quý vị có thể chọn để coi sự thiệt hại như đã xảy ra trong năm ngay trước năm tính thuế trong đó thảm họa xảy ra, và quý vị có thể khấu trừ sự thiệt hại trên đơn khai của quý vị hoặc sửa đổi đơn khai thuế cho năm thuế ngay trước đó. Xin duyệt qua mục Trợ Giúp Sau Thiên Tai và Cứu Trợ Khẩn Cấp cho Cá Nhân và Cơ Sở Kinh Doanh trên IRS.gov, để có thông tin về thời hạn và thông tin bổ túc cho trường hợp đủ điều kiện cụ thể của quý vị.

Thiệt hại trộm cắp thường được khấu trừ trong năm quý vị khám phá tài sản đã bị đánh cắp  ngoại trừ quý vị có tiềm năng hợp lý để được phục hồi qua một đơn đòi bồi hoàn. Trong trường hợp đó, khấu trừ không có sẵn cho đến năm tính thuế lúc đó có thể ấn định một cách chắc chắn hợp lý có nhận được tiền bồi hoàn hay không.

Nếu khấu trừ thiệt hại của quý vị nhiều hơn lợi tức của quý vị, quý vị có thể có một sự thiệt hại điều hành ròng. Quý vị không bắt buộc vẫn còn trong ngành kinh doanh để hưởng sự thiệt hại điều hành ròng từ một thiên tai. Để biết thêm thông tin, xin xem Ấn bản 536, Thiệt Hại Điều Hành Ròng cho các Cá Nhân, Tài Sản, và Ủy Thác.

Page Last Reviewed or Updated: 30-Dec-2013