IRS Logo
Print - Click this link to Print this page

Lợi Tức Kinh Doanh

Mục Lục
  1. Giới Thiệu
  2. Các Dạng Lợi Tức
    • Đổi Chác lấy Tài Sản hoặc Dịch Vụ
    • Tiền Thuê Địa Ốc
    • Tiền Thuê Tài Sản Cá Nhân
    • Lợi Tức từ Tiền Lời và Cổ Tức
    • Nợ Được Xóa Bỏ
    • Lợi Tức Khác
  3. Những Mục Không Là Lợi Tức
    • Khoản có thể loại trừ.
    • Thuê dụng ngắn hạn.
    • Chỗ bán lẻ.
    • Bất động sản hội đủ tiêu chuẩn thuê dụng dài hạn.
  4. Đường Lối Hướng Dẫn cho Những Nghề Nghiệp Chọn Lọc
  5. Quyết Toán Lợi Tức
 

 Table of Contents

  1. Introduction
  2. Kinds of Income
    • Bartering for Property or Services
    • Real Estate Rents
    • Personal Property Rents
    • Interest and Dividend Income
    • Canceled Debt
    • Other Income
  3. Items That Are Not Income
    • Amount you can exclude.
    • Short-term lease.
    • Retail space.
    • Qualified long-term real property.
  4. Guidelines for Selected Occupations
  5. Accounting for Your Income

 


1. Giới Thiệu  (Introduction)

Chương này chú trọng trình bày về lợi tức kinh doanh và cách liệt kê trên tờ khai thuế, cho biết những mục nào không được xem là lợi tức, và nêu đường lối hướng dẫn cho những nghề nghiệp chọn lọc.

Nếu có mối liên hệ giữa bất cứ khoản lợi tức nào với doanh nghiệp của quý vị thì đó gọi là lợi tức kinh doanh. Sẽ xem như có mối liên hệ nếu thấy rõ rằng sẽ không có lợi tức này nếu chẳng có doanh nghiệp.

Vẫn có thể có lợi tức kinh doanh ngay cả khi quý vị không tham gia vào hoạt động này thường xuyên và toàn thời gian. Lợi tức từ việc làm khác phụ thêm với công việc thường lệ cũng có thể là lợi tức kinh doanh.

Quý vị khai báo đa số lợi tức kinh doanh - chẳng hạn như lợi tức khi bán sản phẩm hay dịch vụ - trên Danh Mục C hoặc C-EZ. Nhưng quý vị sẽ khai báo lợi tức nhờ buôn bán tài sản kinh doanh - chẳng hạn như đất đai và cao ốc văn phòng - trên những biểu mẫu khác thay vì Danh Mục C hoặc C-EZ. Muốn biết thông tin về việc bán tài sản kinh doanh thì nên xem chương 3.

Thù lao cho người không phải là nhân viên (Nonemployee compensation) - Lợi tức kinh doanh bao gồm những món tiền thâu nhận từ doanh nghiệp - số tiền này được ghi rõ trên Mẫu 1099-MISC. Trong đó bao gồm các khoản được khai là thù lao cho người không phải là nhân viên (ở ô 7 của biểu mẫu). Có thể xem thêm thông tin trong phần hướng dẫn ở mặt sau của Mẫu 1099-MISC dành cho quý vị.

 


2. Các Dạng Lợi Tức (Kinds of Income)

Trên tờ khai thuế, quý vị phải trình báo tất cả lợi tức nhận được từ doanh nghiệp của mình, trừ khi được luật pháp loại trừ. Trong đa số trường hợp, lợi tức kinh doanh sẽ ở dạng tiền mặt, chi phiếu, và khoản tín dụng. Nhưng lợi tức kinh doanh cũng có thể ở dạng khác, chẳng hạn như tài sản hoặc dịch vụ. Kế tiếp là phần trình bày về những mục này và nhiều dạng lợi tức khác.
 
Nếu quý vị là công dân Hoa Kỳ có lợi tức kinh doanh từ các nguồn ở ngoài phạm vi Hoa Kỳ (lợi tức ở ngoại quốc), thì phải trình báo lợi tức đó trên tờ khai thuế, trừ khi được miễn thuế theo luật Hoa Kỳ. Nếu quý vị sống ở ngoài lãnh thổ Hoa Kỳ thì có thể trừ bớt một phần hoặc toàn bộ lợi tức kinh doanh từ nguồn ngoại quốc. Muốn biết chi tiết thì nên xem Ấn Phẩm 54, Hướng Dẫn về Thuế cho Công Dân Hoa Kỳ và Ngoại Kiều Thường Trú Ở Ngoại Quốc.
 

Đổi Chác lấy Tài Sản hoặc Dịch Vụ (Batering for Property or Services)

Đổi chác là trao đổi tài sản hoặc dịch vụ. Quý vị phải ghi giá trị thị trường hợp lý - của tài sản hay dịch vụ có được khi đổi chác - trong tổng tiền thu vào của mình, vào lúc thâu nhận. Nếu quý vị trao đổi dịch vụ với người khác và cả hai bên đã thỏa thuận từ trước về giá trị dịch vụ, thì con số đó được dùng như giá trị thị trường hợp lý, trừ khi có thể chứng minh nên dùng trị giá khác.

Thí dụ 1: Quý vị là luật sư tư doanh. Quý vị thực hiện dịch vụ pháp lý cho thân chủ - là một công ty cổ phần nhỏ. Công ty này trả tiền dịch vụ cho quý vị bằng cổ phiếu. Quý vị phải khai giá trị thị trường hợp lý của cổ phần trong lợi tức.

Thí dụ 2: Quý vị là nghệ sĩ nên sáng tạo một tác phẩm nghệ thuật để đền ơn chủ nhà cho sử dụng căn hộ mà không lấy tiền thuê. Quý vị phải ghi giá trị thuê mướn hợp lý của căn hộ trong tổng tiền thu vào. Chủ nhà phải ghi giá trị thị trường hợp lý của tác phẩm nghệ thuật vào lợi tức có được nhờ cho thuê.

Thí dụ 3: Quý vị là kế toán viên tư doanh. Cả quý vị lẫn người thợ sơn nhà đều là hội viên của câu lạc bộ đổi chác, và mỗi năm tổ chức này đều trao cho người trong nội bộ một danh bạ hội viên và dịch vụ mà họ cung cấp. Các hội viên trực tiếp liên lạc với nhau và thương lượng giá trị của dịch vụ sẽ thực hiện.

Người thợ đã sơn nhà của quý vị để đổi lại với dịch vụ kế toán quý vị đã thực hiện cho doanh nghiệp của người đó. Trong tổng tiền thu vào, quý vị phải ghi giá trị thị trường hợp lý của dịch vụ do người thợ sơn nhà thực hiện. Và thợ sơn cũng phải ghi giá trị thị trường hợp lý của dịch vụ kế toán trong tổng tiền thu vào.

Thí dụ 4: Quý vị là hội viên câu lạc bộ đổi chác chuyên dùng đơn vị tín dụng để cộng hoặc trừ - trong trương mục hội viên - phần trị giá hàng hóa hay dịch vụ đã cung cấp hoặc sử dụng. Ngay khi được cộng vào trương mục của mình, quý vị có thể dùng các đơn vị quy ước để mua hàng hóa hay dịch vụ hoặc bán hay chuyển nhượng lại cho những hội viên khác.

Quý vị phải ghi giá trị của đơn vị tín dụng trong tổng tiền thu vào - đối với niên thuế mà đơn vị đó được cộng vào trương mục.

Giá trị tiền tệ của những đơn vị mà nhân viên câu lạc bộ nhận được sau khi thực hiện dịch vụ - và người này có thể sử dụng đơn vị đó theo cách thức giống y như các hội viên khác - phải được ghi vào tổng lợi tức trong niên thuế thọ lãnh. Đó là khoản lương bổng phải chịu thuế an sinh xã hội và thuế Medicare (FICA), FUTA (Federal Unemployment Tax, hay Thuế Thất Nghiệp Liên Bang), và khấu lưu thuế lợi tức. Nên xem Ấn Phẩm 15 (Thông Tư E), Hướng Dẫn về Thuế cho Hãng Sở.

Thí dụ 5: Quý vị điều hành một doanh nghiệp gắn ống và sử dụng phương pháp kế toán tiền mặt. Quý vị gia nhập câu lạc bộ đổi chác và đồng ý thực hiện dịch vụ gắn ống cho bất cứ hội viên nào với số giờ đã định. Mọi hội viên đều có quyền xem danh bạ hội viên của câu lạc bộ và các dịch vụ hiện có.

Các hội viên trực tiếp liên lạc với nhau và yêu cầu thực hiện dịch vụ. Quý vị không bị đòi hỏi phải cung cấp dịch vụ - trừ khi hội viên khác yêu cầu - nhưng có thể sử dụng những dịch vụ cống hiến theo ý mình muốn mà không cần trả lệ phí.

Lúc sử dụng, quý vị phải ghi giá trị thị trường hợp lý - của bất cứ dịch vụ nào do hội viên câu lạc bộ thực hiện - trong tổng tiền thu vào, ngay cả khi mình chưa cung cấp bất kỳ dịch vụ nào cho các hội viên.
 

Tờ khai thông tin (Information returns) - Nếu quý vị tham gia vào giao dịch đổi chác thì phải đệ nộp một trong hai biểu mẫu sau đây.

  • Mẫu 1099-B, Tiền Thu Được từ Giao Dịch Trao Đổi Hai Chiều và Môi Giới.
  • Mẫu 1099-MISC, Lợi Tức Khác.

Muốn biết thông tin về các biểu mẫu này thì nên xem Hướng Dẫn Chung cho Một Số Tờ Khai Thông Tin.

Tiền Thuê Địa Ốc (Real Estate Rents)

Nếu quý vị là đại lý địa ốc có lợi tức nhờ cho thuê bất động sản, hoặc là chủ sở hữu khách sạn, quán trọ, v.v... có cung cấp dịch vụ cho khách hàng (dịch vụ hầu phòng, v.v...), thì hãy khai báo lợi tức và phí tổn từ nguồn thuê mướn trên Danh Mục C hoặc C-EZ. Nếu quý vị không phải là đại lý địa ốc hoặc dạng chủ sở hữu đã trình bày trong câu trước đó, thì khai báo lợi tức và phí tổn từ nguồn thuê mướn trên Danh Mục E. Muốn biết thêm thông tin thì nên xem Ấn Phẩm 527, Tài Sản Thuê Mướn Để Cư Trú (Kể Cả Thuê Nhà Nghỉ Mát).

Đại lý địa ốc (Real estate dealer) - Quý vị là đại lý địa ốc nếu tham gia thương vụ bán địa ốc cho khách hàng với mục đích lấy lời từ công việc buôn bán đó. Tiền thuê quý vị nhận từ địa ốc đang lưu giữ để bán cho khách hàng sẽ phải nộp thuế SE. Tuy nhiên, tiền thuê nhận được từ địa ốc đang giữ lại để đầu cơ hay đầu tư sẽ không phải nộp thuế SE.

Chủ sở hữu bãi đậu nhà xe lưu động (Trailer park owner) - Lợi tức có được nhờ cho thuê bãi đậu nhà xe sẽ phải nộp thuế SE nếu quý vị là chủ tư doanh sở hữu bãi đậu chuyên cung cấp chỗ đậu nhà xe lưu động và cơ sở vật chất cùng với dịch vụ trọng yếu để tiện lợi cho người thuê. 

Nói chung sẽ xem là quý vị cung cấp dịch vụ trọng yếu nếu mục đích chánh của dịch vụ là mang lại sự tiện lợi cho người thuê và thường thì không dùng để duy trì tốt để trú ngụ. Dịch vụ sẽ thuộc loại trọng yếu nếu tiền trang trải dịch vụ chiếm phần đáng kể trong khoản chi trả của người thuê. 

Thí dụ về dịch vụ nói chung không được cung cấp để tiện lợi cho người thuê là: giám sát và bảo dưỡng khu giải trí của riêng bãi đậu, phân phát bản tin hàng tháng cho người thuê, điều hành cơ sở giặt ủi, và giúp người thuê mua hoặc bán nhà xe lưu động của họ. 

Thí dụ về dịch vụ thường được cung cấp để giữ tình trạng tốt để trú ngụ là: đường cống của đô thị, đầu nối điện, và đường sá.

Khách sạn, nhà trọ, và căn hộ (Hotel, boarding houses, and apartments) - Lợi tức có được nhờ cho thuê để sử dụng hay cư trú - trong khách sạn, nhà trọ, hoặc nhà nhiều căn hộ - sẽ phải nộp thuế SE nếu quý vị cung cấp dịch vụ cho người trú ngụ. 

Nói chung sẽ xem là quý vị cung cấp dịch vụ nếu mục đích chánh của dịch vụ là tiện lợi cho người trú ngụ và thường thì không chỉ đi kèm với việc thuê phòng để ở. Thí dụ về dịch vụ nói chung không cung cấp để thuận tiện cho người trú ngụ là dịch vụ hầu phòng. Tuy nhiên, cung cấp nhiệt năng và chiếu sáng, lau chùi cầu thang và hành lang - và thu gom rác - lại là dịch vụ thường cung cấp để mang lại tiện lợi cho người trú ngụ.

Tiền thuê trả trước (Prepaid rent) - Nếu hợp đồng thuê dụng không áp đặt bất cứ hạn chế nào lên mục đích hoặc cách dùng tiền trả trước thì số tiền này là lợi tức trong năm quý vị thâu. Điều này vẫn luôn đúng, bất kể quý vị dùng phương pháp hay thời kỳ kế toán nào.

Huê hồng thuê dụng (Lease bonus) - Huê hồng quý vị lấy từ bên thuê mướn khi ký kết hợp đồng là phần phụ thêm vào tiền thuê. Hãy ghi trong tổng tiền thu vào của năm quý vị đã nhận.

Tiền trả để hủy bỏ hợp đồng thuê mướn (Lease cancellation payments) - Hãy khai báo khoản chi trả từ bên thuê mướn - để hủy bỏ hợp đồng thuê dụng - trong tổng tiền thu vào của năm quý vị đã nhận.

Chi trả cho đệ tam nhân (Payments to third party) - Nếu bên thuê mướn trả tiền cho nơi nào khác theo thỏa thuận trang trải nợ nần hay nghĩa vụ của quý vị, thì hãy ghi số tiền này trong tổng tiền thu vào khi bên thuê mướn xuất chi. Thí dụ phổ biến về dạng lợi tức này là bên thuê mướn nộp thuế bất động sản thay cho quý vị khi họ thuê dụng nơi đó.

Chi trả theo dàn xếp (Settlement payments) - Chênh lệch giữa số tiền quý vị nhận khi dàn xếp giải trừ nghĩa vụ của bên thuê mướn (trong việc khôi phục tài sản thuê dụng về tình trạng ban đầu) và trị giá căn bản đã điều chỉnh - để tu sửa cơ ngơi đã bị bên thuê mướn phá hủy, làm hư hại, tháo gỡ, hoặc ngắt kết nối - sẽ là lợi tức.
 

Tiền Thuê Tài Sản Cá Nhân (Personal Property Rents)

Nếu lĩnh vực kinh doanh của quý vị là cho thuê tài sản cá nhân (trang thiết bị, xe cộ, trang phục dạ hội, v.v...), thì hãy ghi tiền thuê nhận được trong tổng tiền thu vào trong Danh Mục C hoặc C-EZ. Khi cho thuê tài sản cá nhân thì cũng có thể lấy tiền thuê trả trước và chi trả khác đã trình bày trong phần bàn về Tiền Thuê Địa Ốc trước đó. Nếu quý vị thâu nhận bất cứ chi trả nào trong số đó thì hãy ghi trong tổng tiền thu vào như trình bày ở mục đã nhắc đến.

Lợi Tức từ Tiền Lời và Cổ Tức (Interest and Dividen Income)

Có thể xem tiền lời và cổ tức là lợi tức kinh doanh.

Tiền lời (Interest) - Tiền lời từ các khoản phải thu quý vị đã nhận trong tiến trình thương mại thông thường sẽ là lợi tức kinh doanh. Tiền lời từ các khoản vay sẽ là lợi tức kinh doanh nếu quý vị chuyên cho vay tiền.

Khoản vay không thể truy thu (Uncollectible loans) - Nếu không thể truy thu số tiền đã cho vay trong niên thuế và quý vị sử dụng phương pháp kế toán tích lũy, thì phải ghi vào tổng lợi tức phần tiền lời tích lũy đến thời điểm khoản cho vay trở thành không thể truy thu. Nếu sau đó cũng không thể truy thu tiền lời tích lũy, thì quý vị có thể khấu trừ theo nợ khó đòi. Nên xem phần Nợ Khó Đòi ở chương 8. 

Tiền lời chưa khai báo (Unstated interest) - Nếu thu ít hoặc không lấy lời theo hợp đồng bán trả góp, thì có thể phải xem một phần của mỗi đợt chi trả như tiền lời chưa khai báo. Nên xem mục Tiền Lời Chưa Khai Báo và OID (Original Issue Discount, hay Chiết Khấu Ngay Lúc Phát Hành) trong Ấn Phẩm 537, Bán Trả Góp.

Cổ tức (Dividends) - Nói chung cổ tức là lợi tức kinh doanh của các đại lý môi giới chứng khoán. Tuy nhiên, đối với đa số chủ độc quyền duy nhất và nhân viên pháp định, cổ tức lại là lợi tức phi kinh doanh. Nếu quý vị giữ cổ phiếu dưới dạng đầu tư cá nhân tách riêng khỏi hoạt động kinh doanh, thì cổ tức từ cổ phiếu là lợi tức phi kinh doanh.
  Nếu quý vị có cổ tức từ bảo phí bảo hiểm doanh nghiệp mình đã khấu trừ trong năm trước, thì phải khai thuế toàn bộ hoặc một phần cổ tức dưới dạng lợi tức kinh doanh. Muốn biết mình phải khai báo bao nhiêu thì nên xem đoạn Thu hồi các khoản mục đã khấu trừ thuộc phần Lợi Tức Khác ở phía dưới.
 

Nợ Được Xóa Bỏ (Canceled Debt)

Sau đây trình bày quy tắc tổng quát để ghi món nợ được xóa bỏ vào lợi tức, và những ngoại lệ đối với quy tắc này.

Quy Tắc Tổng Quát (General Rule)

Nói chung, nếu nợ nần được xóa bỏ hay giải tỏa - không phải ở dạng quà biếu hoặc của cải để lại - thì quý vị phải ghi số tiền đó vào tổng lợi tức của mình khi khai thuế. Hãy khai báo khoản được xóa bỏ vào dòng 6 trong Danh Mục C nếu doanh nghiệp của quý vị có nợ nần. Nếu đó là món nợ phi kinh doanh thì khai báo khoản được xóa bỏ vào dòng 21 của Mẫu 1040.

Điều ngoại lệ (Exceptions)

Phần bàn thảo sau đây nhắc đến một vài ngoại lệ đối với quy tắc tổng quát cho nợ được xóa bỏ.

Giảm giá sau khi mua (Price reduced after purchase) - Nếu quý vị nợ tiền mua tài sản và bên bán giảm bớt món nợ này, thì nói chung không có lợi tức khi được giảm. Hãy xem khoản giảm trừ như phần điều chỉnh giá mua và giảm bớt trị giá căn bản của tài sản, trừ khi quý vị bị phá sản hay vỡ nợ.

Nợ khả khấu trừ (Deductible debt) - Nợ được xóa bỏ không là lợi tức nếu số tiền trả nợ được xem là khoản khấu trừ.

Thí dụ: Quý vị đang thiếu chịu tiền dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp của mình. Sau đó quý vị phải xoay sở rất chật vật để trả nợ kinh doanh, nhưng chưa bị phá sản hoặc vỡ nợ. Kế toán viên xóa bớt một phần nợ của quý vị theo dịch vụ kế toán. Cần dựa vào phương pháp kế toán để biết nên xử trí ra sao với món nợ được xóa bỏ.

  • Phương pháp tiền mặt - Quý vị không ghi tiền nợ đã xóa bỏ trong lợi tức, vì khoản trả nợ sẽ được khấu trừ dưới dạng doanh phí.
  • Phương pháp tích lũy - Quý vị ghi tiền nợ đã xóa bỏ trong lợi tức, vì phí tổn đã được khấu trừ lúc xuất hiện món nợ này.

Muốn biết thông tin về phương pháp kế toán tiền mặt và tích lũy thì nên xem chương 2.

Điều loại trừ (Exclusions)

Không được ghi nợ đã xóa bỏ vào lợi tức trong những hoàn cảnh sau đây, nhưng vẫn có thể phải đệ nộp Mẫu 982, Hạ Giảm Đánh Thuế Vì Đã Trả Hết Nợ. Muốn biết thêm thông tin thì nên xem Mẫu 982.

  1. Nợ được xóa trong trường hợp phá sản theo tựa đề 11 của Bộ Luật Hoa Kỳ (liên quan tới vấn đề phá sản). Nên xem Ấn Phẩm 908, Hướng Dẫn Thuế Vụ trong Trường Hợp Phá Sản.
  2. Nợ được xóa khi bị vỡ nợ. Quý vị có thể loại bớt phần đã xóa bỏ nếu bị vỡ nợ. Nên xem Ấn Phẩm 908.
  3. Nợ được xóa bỏ là nợ nông gia hội đủ tiêu chuẩn, và chủ nợ là người hội đủ tiêu chuẩn. Nên xem chương 3 của Ấn Phẩm 225, Hướng Dẫn Thuế Vụ cho Nông Gia.
  4. Nợ được xóa bỏ là nợ kinh doanh bất động sản hội đủ tiêu chuẩn. Hoàn cảnh này sẽ được trình bày sau.
  5. Nợ được xóa bỏ là nợ từ nơi cư trú chánh hội đủ tiêu chuẩn và được bãi bỏ sau năm 2006. Nên xem Mẫu 982.

Nếu nợ được xóa bỏ bị loại khỏi lợi tức vì nằm trong trường hợp phá sản, thì không áp dụng điều loại trừ trong các hoàn cảnh từ 2 tới 6. Nếu nằm lúc quý vị bị vỡ nợ, thì khi đó điều loại trừ trong hoàn cảnh 3 và 4 không áp dụng.

Nợ nần (Debt) - Vì mục đích của phần bàn thảo này, nợ nần bao gồm bất cứ món nợ nào quý vị có trách nhiệm trang trải hoặc liên can với tài sản quý vị đang nắm giữ.

Nợ kinh doanh bất động sản hội đủ tiêu chuẩn (Qualified real property business debt) - Quý vị có thể loại bớt phần xóa nợ kinh doanh bất động sản hội đủ tiêu chuẩn (cũng có một số hạn chế). Nếu lựa chọn như vậy thì phải trừ khỏi trị giá căn bản của bất động sản khả khấu hao một khoản bằng với số tiền đã loại bớt. Hãy giảm trừ vào lúc bắt đầu niên thuế tiếp theo sau niên thuế được xóa nợ. Tuy nhiên, nếu quý vị phát mãi tài sản trước lúc đó thì phải hạ giảm trị giá căn bản ngay trước khi phát mãi.

Xóa nợ kinh doanh bất động sản hội đủ tiêu chuẩn (Cancellation of qualified real property business debt) -   Nợ kinh doanh bất động sản hội đủ tiêu chuẩn là món nợ (không phải nợ nông gia hợp chuẩn) đáp ứng tất cả các điều kiện sau đây.

  1. Xuất phát từ - hoặc liên quan tới - bất động sản dùng trong thương mại hoặc kinh doanh.
  2. Được bất động sản đó bảo chứng.
  3. Khởi sự hay có hiệu lực vào một trong những thời điểm sau đây.
    a. Trước ngày 1 tháng Giêng năm 1993.
    b. Sau ngày 31 tháng Chạp năm 1992, nếu dùng để thâu mua, xây cất, hoặc tu sửa đáng kể cho bất động sản.
  4. Là món nợ mà quý vị muốn áp dụng các quy tắc này.

Nợ kinh doanh bất động sản hội đủ tiêu chuẩn bao gồm việc cấp vốn lại khoản nợ trình bày ở mục (3) trước đó, nhưng chỉ trong chừng mực không vượt quá món nợ đang được cấp vốn. 

Quý vị không thể loại bớt nhiều hơn một trong hai mục sau đây.

  1. Phần dư (nếu có) của:
    • Tiền vốn chưa trả của món nợ kinh doanh bất động sản hội đủ tiêu chuẩn (ngay trước khi xóa nợ), so với
    • Giá trị thị trường hợp lý (ngay trước khi xóa nợ) của bất động sản kinh doanh dùng để bảo chứng khoản nợ, trừ đi tiền vốn chưa trả của bất cứ món nợ kinh doanh bất động sản hội đủ tiêu chuẩn nào khác được tài sản này bảo chứng ngay trước khi xóa nợ.
  2. Tổng trị giá căn bản đã điều chỉnh của bất động sản khả khấu hao mà quý vị nắm giữ ngay trước khi xóa nợ. Những căn bản đã điều chỉnh này được xác định sau khi đã hạ giảm bất cứ trị giá căn bản nào vì xóa nợ trong trường hợp phá sản, vỡ nợ, hoặc vì đó là nợ nông gia hội đủ tiêu chuẩn. Không tính đến bất động sản khả khấu hao đã thâu mua khi dự liệu sẽ có xóa nợ.

Lựa chọn (Election) - Muốn theo lựa chọn này, hãy điền đầy đủ vào Mẫu 982 rồi đính kèm với tờ khai thuế lợi tức cho niên thuế mà nợ được xóa. Phải nộp tờ khai đúng hạn (kể cả thời kỳ gia hạn). Nếu quý vị đã kịp thời khai thuế trong năm mà chưa lựa chọn, thì vẫn có thể chọn lại bằng cách đệ nộp tờ khai đã đính chính trong vòng 6 tháng kể từ ngày đáo hạn khai thuế (không kể thời kỳ gia hạn). Muốn biết thêm thông tin thì nên xem phần Khi Nào Phải Đệ Nộp trong hướng dẫn về biểu mẫu.

Lợi Tức Khác (Other Income)

Phần bàn thảo sau đây trình bày cách xử trí những dạng lợi tức kinh doanh khác quý vị có thể có.

Tài sản hạn định (Restricted property) - Tài sản hạn định là tài sản có một số điều hạn chế áp đặt lên giá trị. Nếu quý vị thực hiện dịch vụ và được nhận cổ phiếu hay tài sản hạn định khác, thì giá trị thị trường hợp lý của phần tài sản vượt quá tiền công của quý vị được ghi vào lợi tức trong Danh Mục C hoặc C-EZ khi bãi bỏ hạn chế. Tuy nhiên, theo lựa chọn riêng, quý vị có thể nộp thuế trong năm mình nhận tài sản. Muốn biết thêm thông tin về việc ghi tài sản hạn định vào lợi tức thì nên xem Ấn Phẩm 525, Lợi Tức Chịu Thuế và Không Chịu Thuế.

Lời và lỗ (Gains and losses) - Đừng khai báo trong Danh Mục C hoặc C-EZ, món lời hoặc lỗ khi phát mãi tài sản không là hàng hóa để sẵn, và cũng không tồn trữ với mục đích chánh yếu là bán ra cho khách hàng, mà phải khai báo khoản lời và lỗ này trên biểu mẫu khác. Muốn biết thêm thông tin thì nên xem chương 3.

Giấy nợ (Promissory notes) - Hãy khai báo trong Danh Mục C hoặc C-EZ, giấy nợ và bằng chứng mượn nợ khác đã trao cho quý vị khi mua bán hay trao đổi tài sản là hàng hóa để sẵn hoặc tồn trữ với mục đích chánh yếu là bán ra cho khách hàng. Nói chung quý vị sẽ tường trình ở dạng tiền vốn đã nêu (trừ đi mọi khoản tiền lời chưa khai báo) khi nhận được văn tự đó.

Tiền trả khi bị mất lợi tức (Lost income payment) - Nếu quý vị giảm hoặc ngưng hoạt động kinh doanh thì khai báo trong Danh Mục C hoặc C-EZ, bất cứ món tiền nào - từ khế ước bảo hiểm hoặc nguồn khác - đền bù cho lợi tức kinh doanh bị mất. Hãy khai báo khoản đó trên Danh Mục C hoặc C-EZ ngay cả khi doanh nghiệp không hoạt động lúc lãnh tiền.

Thiệt hại (Damages) - Quý vị phải ghi vào tổng lợi tức phần đền bù mình nhận được trong niên thuế cho bất cứ thiệt hại nào sau đây, nếu có liên quan với doanh nghiệp.

  • Vi phạm bằng sáng chế.
  • Vi phạm hợp đồng hoặc nghĩa vụ thể nhân.
  • Thiệt hại vì chống độc quyền.

Thiệt hại kinh tế (Economic injury) - Quý vị có thể khấu trừ khỏi lợi tức nếu đó là tiền đền bù thiệt hại kinh tế thật sự xảy ra. Khoản khấu trừ là giá trị nhỏ hơn của các mục sau đây.

  • Số tiền nhận vào hay dồn trả cho thiệt hại trong niên thuế, trừ đi chi phí quý vị đã trả hoặc trang trải trong niên thuế để có được món tiền đó.
  • Tổn thất lỗ lã từ thiệt hại chưa được khấu trừ.

Đền bù thiệt hại do bị phạt vạ (Punitive damages) - Cũng phải ghi tiền đền bù thiệt hại do bị phạt vạ vào lợi tức.

Lại quả (Kickbacks) - Nếu quý vị có bất cứ khoản lại quả nào thì hãy ghi vào lợi tức trong Danh Mục C hoặc C-EZ, và đừng ghi nếu đã hợp lý xem như phần hạ giảm mục phí tổn liên quan, chi dụng vốn, hoặc giá tiền hàng hóa đã bán.

Thu hồi các khoản mục đã khấu trừ (Recovery of items previously deducted) - Nếu quý vị thu hồi nợ khó đòi hoặc bất cứ mục nào khác đã khấu trừ trong năm trước, thì ghi tiền thu hồi vào lợi tức trongDanh Mục C hoặc C-EZ. Tuy nhiên, nếu toàn bộ hay một phần khoản khấu trừ trong những năm trước lại không làm giảm tiền thuế, thì có thể loại trừ phần không làm giảm đó. Nếu loại bớt một phần tiền thu hồi ra khỏi lợi tức, thì phải thêm vào tờ khai thuế một mục lược toán cho thấy cách quý vị tính khoản loại trừ.

Thí dụ: Joe Smith - là chủ duy nhất - có tổng lợi tức $8,000, khấu trừ nợ khó đòi $300, và các khoản khấu trừ khác (được phép áp dụng) $7,700. Anh cũng có 2 trường hợp miễn trừ cá nhân với tổng số $7,800. Anh không phải trả thuế lợi tức ngay cả khi chưa khấu trừ nợ khó đòi, do đó không cần khai báo - dưới dạng lợi tức - bất cứ phần nào của số tiền $300 sẽ thu hồi vào bất cứ năm nào trong tương lai.

Ngoại lệ cho khấu hao (Exception for depreciation) - Quy tắc này không áp dụng cho việc khấu hao. Quý vị thu hồi tiền khấu hao theo quy tắc trình bày tiếp theo đây.

Tái nhập tiền khấu hao (Recapture of depreciation) - Quý vị phải tái nhập khoản giảm trừ theo khấu hao trong những trường hợp sau đây. Nghĩa là phải ghi vào lợi tức một phần hoặc toàn bộ tiền khấu hao đã giảm trừ trong các năm trước.

Tài sản đã liệt kê (Listed property) - Nếu tỷ lệ dùng tài sản đã liệt kê vào mục đích kinh doanh (có trình bày ở chương 8, tại phần Khấu Hao) sụt xuống còn 50% hoặc ít hơn trong niên thuế đến sau niên thuế mà tài sản này được đưa vào sử dụng, thì phải tái nhập một phần khoản giảm trừ theo khấu hao. Và thực hiện điều này bằng cách ghi vào lợi tức (trong Danh Mục C) một phần món tiền khấu hao đã giảm trừ trong các năm trước. Hãy dùng Phần IV của Mẫu 4797 - Bán Tài Sản Doanh Thương - để tính số tiền phải ghi vào Danh Mục C. Muốn biết thêm thông tin thì nên xem phần Có Đòi Hỏi Gì Khi Sử Dụng Vào Mục Đích Kinh Doanh? ở chương 5 của Ấn Phẩm 946, Cách Khấu Hao Tài Sản. Chương đó trình bày cách xác định doanh nghiệp có dùng nhiều hơn 50% tài sản hay không.

Tài sản theo đoạn 179 (Section 179 property) - Nếu quý vị khấu trừ tài sản theo đoạn 179 (có trình bày ở chương 8, tại phần Khấu Hao) và tỷ lệ phần trăm sử dụng vào mục đích kinh doanh đã sụt xuống còn 50% hoặc ít hơn trước khi kết thúc thời kỳ thu hồi tài sản, thì phải tái nhập một phần khoản khấu trừ theo đoạn 179. Và thực hiện điều này bằng cách ghi vào lợi tức (trong Danh Mục C) một phần món tiền khấu trừ đã tính. Hãy dùng Phần IV của Mẫu 4797 để tính số tiền phải ghi vào Danh Mục C. Nên xem chương 2 của Ấn Phẩm 946 để biết khi nào cần tái nhập khoản khấu trừ.

Buôn bán hoặc trao đổi tài sản khả khấu hao (Sale or exchange of depreciable property) - Nếu quý vị mua bán hay trao đổi tài sản khả khấu hao để lấy lời, thì phải xem toàn bộ hoặc một phần món lời từ khấu hao là lợi tức thông thường. Quý vị tính lợi tức có được do tái nhập tiền khấu hao vào Phần III của Mẫu 4797. Muốn biết thêm thông tin thì nên xem chương 4 của Ấn Phẩm 544, Mua Bán và Những Cách Phát Mãi Khác đối với Tài Sản.

 


3. Những Mục Không Là Lợi Tức (Items That Are Not Income)

Trong một vài trường hợp, tài sản hoặc số tiền quý vị nhận vào không phải là lợi tức.

Tăng trị (Appreciation) - Mức tăng giá trị tài sản sẽ không là lợi tức khi quý vị chưa thu được phần gia tăng này theo cách buôn bán hay phát mãi chịu thuế khác.

Ký gởi (Cosignments) - Ký gởi hàng hóa cho người khác bán dùm không được xem là mua bán. Quý vị - là bên gởi - vẫn giữ chủ quyền đối với hàng hóa ngay cả khi bên nhận đang nắm giữ. Do đó, nếu quý vị giao hàng hóa theo cách ký gởi thì sẽ không có lợi nhuận hoặc thua lỗ cho tới khi bên nhận đã bán xong. Hàng hóa đã ký gởi được ghi trong lượng tồn trữ của quý vị cho tới khi bán xong. 

Đừng ghi hàng hóa nhận được theo cách ký gởi vào lượng tồn trữ của quý vị. Hãy ghi lợi nhuận hay huê hồng trên hàng hóa đã ký gởi vào lợi tức khi quý vị bán số hàng này, hoặc khi lãnh lợi nhuận hay huê hồng, tùy vào phương pháp kế toán quý vị sử dụng.

Phụ khoản xây cất (Construction allowances) - Nếu quý vị ký kết hợp đồng thuê dụng sau ngày 5 tháng Tám năm 1997, thì có thể loại phụ khoản xây cất mình đã nhận từ chủ cho thuê (ở dạng tiền mặt hay hạ giảm tiền thuê) ra khỏi lợi tức, nếu thâu vào theo cả hai điều kiện sau đây.

  • Theo cách thuê dụng ngắn hạn đối với chỗ bán lẻ.
  • Vì mục đích xây cất hoặc tu sửa bất động sản hội đủ tiêu chuẩn thuê dụng dài hạn để doanh nghiệp dùng làm chỗ bán lẻ đó.

Khoản có thể loại trừ (Amount you can exclude) - Có thể loại trừ phụ khoản xây cất nếu không vượt quá số tiền quý vị đã trang trải để xây cất hay tu sửa.

Thuê dụng ngắn hạn (Short-term lease) - Thuê dụng ngắn hạn là hợp đồng thuê mướn (hoặc thỏa thuận khác về việc trú ngụ hay sử dụng) chỗ bán lẻ trong 15 năm trở xuống. Sẽ áp dụng những quy tắc sau đây để biết thời gian thuê dụng có là 15 năm trở xuống hay không.

  • Suy xét những lựa chọn ký kết lại khi tính xem thời gian thuê dụng có là 15 năm trở xuống hay không, nhưng không kể đến bất cứ lựa chọn ký kết lại nào theo giá trị thị trường hợp lý xác định vào lúc ký lại.
  • Ít nhất hai lần thuê dụng tiếp nối - nếu đều là thành phần của cùng một giao dịch (hoặc chuỗi giao dịch liên quan) về chỗ bán lẻ y hệt hay hầu như tương tợ - được xem như một hợp đồng thuê mướn.

Chỗ bán lẻ (Retail space) - Chỗ bán lẻ là bất động sản mà người thuê đã mướn, đang trú ngụ, hoặc sử dụng theo cách khác với mục đích bán tài sản cá nhân hữu hình hay cung cấp dịch vụ cho công chúng.

Bất động sản hội đủ tiêu chuẩn thuê dụng dài hạn (Qualified long-term real property) - Bất động sản hội đủ tiêu chuẩn thuê dụng dài hạn là bất động sản không dùng để cư trú, là một phần của - hoặc được xem là - chỗ bán lẻ, và được trao trả về chủ cho thuê khi hợp đồng chấm dứt.

Trao đổi tài sản đồng hạng loại (Exchange of like-kind property) - Nếu quý vị trao đổi tài sản doanh thương - hoặc tài sản đang nắm giữ với mục đích duy nhất là đầu tư - lấy tài sản đồng hạng loại để kinh doanh hay đầu tư, thì không xem là có lời hoặc lỗ. Nghĩa là tiền lời không bị đánh thuế và khoản lỗ không được khấu trừ. Dạng trao đổi không chịu thuế phổ biến là đổi xe của doanh nghiệp này lấy xe của doanh nghiệp khác. Muốn biết thêm thông tin thì nên xem Mẫu 8824.

Tu sửa tài sản thuê mướn (Leashold improvements) - Nếu người thuê xây lên thành cao ốc hoặc tu sửa tài sản của quý vị, thì phần gia tăng giá trị tài sản sau khi tu sửa sẽ không là lợi tức của quý vị. Tuy nhiên, nếu tình hình thực tế cho thấy tu sửa này là cách chi trả tiền thuê cho quý vị, thì mức gia tăng giá trị sẽ là lợi tức.

Vay mượn (Loans) - Tiền mượn qua cách vay chẳng lấy lời sẽ không là lợi tức.

Thuế buôn bán (Sales tax) - Thuế bán hàng áp đặt lên người mua ở cấp tiểu bang và địa phương - và quý vị phải thu lấy rồi nộp lại cho chánh quyền tiểu bang hoặc địa phương - sẽ không là lợi tức.

 


4. Đường Lối Hướng Dẫn cho Những Nghề Nghiệp Chọn Lọc (Guidelines for Selected Occupations)

Đoạn này cung cấp thông tin để xác định có phải khai báo thu nhập trong Danh Mục C (Mẫu 1040) hoặc C-EZ (Mẫu 1040) hay không.

Bên bán trực tiếp (Direct seller) - Quý vị phải khai báo tất cả lợi tức mình có được trên tư cách bên bán trực tiếp trong Danh Mục C hoặc C-EZ. Trong đó bao gồm bất cứ điều nào sau đây.

  • Lợi tức buôn bán - là số tiền do khách hàng chi trả khi mua sản phẩm từ quý vị.
  • Huê hồng, tiền thưởng, hoặc tỷ lệ phần trăm có được từ thương vụ của bản thân và của những người khác dưới quyền quý vị.
  • Giải thưởng, tặng thưởng, và quà biếu có được từ hoạt động buôn bán.

Quý vị phải khai trình lợi tức này, bất kể có được báo cho biết qua tờ khai thông tin hay không. 

Quý vị là bên bán trực tiếp nếu đáp ứng tất cả các điều kiện sau đây.

  1. Quý vị tham gia vào một trong những hoạt động thương mại hoặc kinh doanh sau đây.
    • Chào bán hoặc mời mua sản phẩm tiêu dùng - tại nhà hay nơi khác không phải là địa điểm bán lẻ thường trực - hoặc cho bất cứ bên mua nào, theo cách mua-bán hay ký gởi-huê hồng để bán lại, tại nhà hoặc nơi kinh doanh khác không là địa điểm bán lẻ thường trực.
    • Giao hoặc phân phát báo hay tin tức mua sắm (kể cả bất cứ dịch vụ nào trực tiếp liên quan đến hoạt động thương mại hoặc kinh doanh đó).
  2. Hầu như tất cả những gì quý vị chi trả cho dịch vụ mô tả bên trên (bất kể có dùng tiền mặt hay không) đều trực tiếp liên quan tới hoạt động bán hàng hay kết quả khác (kể cả hiệu quả dịch vụ), chớ không phải với số giờ đã làm việc.
  3. Quý vị thực hiện dịch vụ theo văn bản hợp đồng giữa bản thân và người hưởng dịch vụ, và hợp đồng quy định không xem quý vị như nhân viên vì mục đích đánh thuế liên bang.

Người thừa hành hoặc quản trị (Executor or administrator) - Nếu quý vị quản trị tài sản của người đã khuất, thì thù lao được khai báo theo Danh Mục C hoặc C-EZ khi quý vị thuộc một trong những diện sau đây:

  1. Thể nhân chuyên nghiệp.
  2. Thể nhân không chuyên (đại diện riêng) và cả hai điều sau đây đều đúng.
    • Tài sản gồm cả thương nghiệp hay doanh nghiệp đang hoạt động, và quý vị tích cực tham gia vào đó.
    • Thù lao của quý vị liên quan tới hoạt động của thương nghiệp hay doanh nghiệp đó.
  3. Thể nhân không chuyên của một tài sản duy nhất nhưng lại đòi hỏi phải quản lý cật lực suốt một thời gian dài, với điều kiện hoạt động quản lý này đủ tiêu chuẩn được xem là thương mại hoặc kinh doanh. 

Nếu thù lao không đáp ứng những đòi hỏi bên trên thì khai báo tại dòng 21 của Mẫu 1040.
 

Thủy thủ tàu đánh cá (Fishing crew member) - Nếu quý vị là người trong thủy thủ đoàn chuyên đánh bắt cá hay thủy sản khác, thì thu nhập được khai báo trong Danh Mục C hoặc C-EZ khi quý vị đáp ứng tất cả những đòi hỏi nêu rõ ở chương 10, tại phần Thủy thủ tàu đánh cá.

Cựu đại diện bảo hiểm (Insurance agent, former) - Không cần khai báo số tiền hãng bảo hiểm trả cho đại diện bảo hiểm tư doanh khi nghỉ việc - dựa vào dịch vụ họ đã thực hiện cho hãng - trong Danh Mục C hoặc C-EZ, nếu đáp ứng tất cả các điều kiện sau đây.

  • Quý vị lãnh tiền sau khi kết thúc thỏa thuận thực hiện dịch vụ cho hãng.
  • Quý vị không thực hiện thêm bất cứ dịch vụ nào cho hãng sau khi thỏa thuận dịch vụ chấm dứt và trước khi kết thúc năm mà mình lãnh tiền.
  • Quý vị ký kết giao kèo không cạnh tranh với hãng trong thời kỳ kéo dài ít nhất 1 năm, bắt đầu từ ngày chấm dứt thỏa thuận dịch vụ.
  • Số tiền chi trả tùy thuộc chánh yếu vào những khế ước bảo hiểm quý vị đã bán - hay tính vào trương mục của quý vị - trong năm cuối cùng của thỏa thuận dịch vụ, hoặc vào chừng mực các khế ước đó vẫn giữ nguyên hiệu lực suốt một thời kỳ đã định sau khi chấm dứt thỏa thuận dịch vụ, hoặc cả hai trường hợp.
  • Số tiền chi trả hoàn toàn không tùy thuộc vào thâm niên phụng sự hoặc tổng thu nhập từ dịch vụ đã thực hiện cho hãng (bất kể tiêu chuẩn được lãnh tiền có lệ thuộc thâm niên phụng sự hay không).

Đại diện bảo hiểm đã hồi hưu (Insurance agent, retired) - Lợi tức do hãng bảo hiểm trả cho đại diện bảo hiểm tư doanh đã hồi hưu - dựa trên tỷ lệ phần trăm huê hồng thâu nhận trước khi về hưu - được khai báo trong Danh Mục C hoặc C-EZ. Và nói chung, đối với những thương vụ đã thực hiện trước khi hồi hưu, các khoản huê hồng ký kết lại và huê hồng được hoãn thuế sẽ được khai báo trong Danh Mục C hoặc C-EZ. 

Tuy nhiên, sẽ không phải khai báo huê hồng ký kết lại trong Danh Mục C hoặc C-EZ, nếu trả cho người kế thừa còn lại của đại diện bảo hiểm.

Người phân phối hay giao báo (Newspaper carrier or distributor) - Quý vị là bên bán trực tiếp, và thu nhập được khai trình trong Danh Mục C hoặc C-EZ nếu thỏa mãn tất cả các điều kiện sau đây.

  • Quý vị làm trong lĩnh vực phân phối hay giao báo hoặc tin tức mua sắm (kể cả những dịch vụ liên quan trực tiếp, chẳng hạn như chào mời khách hàng và thu tiền).
  • Hầu như tất cả những gì quý vị chi trả cho dịch vụ đó đều trực tiếp liên quan tới hoạt động bán hàng hay kết quả khác, chớ không phải với số giờ quý vị đã làm việc.
  • Quý vị thực hiện dịch vụ theo văn bản hợp đồng, trong đó quy định không xem quý vị như nhân viên vì mục đích đánh thuế liên bang.

Quy tắc này vẫn áp dụng, bất kể quý vị có thuê người khác giúp mình giao hàng hay không, và cũng áp dụng bất luận quý vị mua báo từ nhà xuất bản hay được trả công theo số lượng báo đã giao.

Người bán báo hoặc tạp chí (Newspaper or magazine vendor) - Nếu quý vị đã 18 tuổi trở lên và bán báo hay tạp chí, thì thu nhập được khai trình trong Danh Mục C hoặc C-EZ nếu thỏa mãn tất cả các điều kiện sau đây.

  • Quý vị bán báo hoặc tạp chí cho người trực tiếp tiêu dùng.
  • Quý vị bán với giá cố định.
  • Thu nhập của quý vị dựa vào chênh lệch giữa giá bán và giá vốn của hàng hóa đã bán.

Quy tắc này vẫn áp dụng, bất kể quý vị có được bảo đảm một khoản thu nhập tối thiểu hay không, và cũng áp dụng - bất luận quý vị có được hoàn tiền hay không - trong trường hợp chưa bán hết báo hoặc tạp chí mà quý vị giao trả lại cho nhà cung cấp.

Công chứng viên (Notary public) - Lệ phí mà công chứng viên thâu nhận khi thực hiện dịch vụ sẽ được khai báo trong Danh Mục C hoặc C-EZ. Số tiền này không phải nộp thuế tư doanh (xem hướng dẫn cho Danh Mục SE (Mẫu 1040)).

Quan chức công quyền (Public official) - Nói chung quan chức công quyền không phải khai báo (trong Danh Mục C hoặc C-EZ) những gì được hưởng khi phụng sự trong văn phòng công chức. Quy tắc này áp dụng cho số tiền mà người thu thuế (được bầu chọn) lãnh từ ngân quỹ tiểu bang dựa trên tỷ lệ phần trăm cố định của lượng thuế thu được. Văn phòng công chức bao gồm bất cứ văn phòng nào (được bầu chọn hay bổ nhiệm) của chánh phủ Hoa Kỳ hoặc các thuộc địa, của Quận Columbia, tiểu bang hay các phân ban chánh trị, hoặc cơ quan thuộc toàn quyền sở hữu của bất cứ nơi nào trong số đó. 

Quan chức công quyền của chánh phủ tiểu bang hoặc địa phương sẽ khai báo thù lao trong Danh Mục C hoặc C-EZ nếu chi trả chỉ dựa trên lệ phí, và nếu dịch vụ của họ hội đủ tiêu chuẩn hưởng - nhưng không được bao trả bởi - an sinh xã hội theo thỏa thuận liên bang-tiểu bang.

Đại lý địa ốc hoặc bên bán trực tiếp (Real estate agent or direct seller) - Nếu quý vị là đại lý địa ốc có giấy phép hay bên bán trực tiếp, thì thu nhập được khai báo trong Danh Mục C hoặc C-EZ nếu thỏa mãn cả hai điều sau đây. 

  • Hầu như tất cả những gì quý vị chi trả cho dịch vụ - trên tư cách bên bán trực tiếp hoặc đại lý địa ốc - đều trực tiếp liên quan tới hoạt động bán hàng hay kết quả khác, chớ không phải với số giờ quý vị đã làm việc.
  • Quý vị thực hiện dịch vụ theo văn bản hợp đồng, trong đó quy định không xem quý vị như nhân viên vì mục đích đánh thuế liên bang.

Đại lý môi giới chứng khoán (Securities dealer) - Nếu quý vị là đại lý môi giới quyền lựa chọn hoặc thương phẩm, thì khoản lời và lỗ từ hoạt động thương mại hay giao dịch theo các hợp đồng thuộc đoạn 1256 (hợp đồng tương lai bị kiểm soát, hợp đồng ngoại tệ, quyền lựa chọn phi vốn cổ phần, quyền lựa chọn giao dịch vốn cổ phần, và hợp đồng giao dịch chứng khoán tương lai) hoặc tài sản liên quan tới những hợp đồng đó (chẳng hạn như cổ phiếu dùng để tự bảo vệ quyền lựa chọn) được khai báo trong Danh Mục C hoặc C-EZ. Muốn biết thêm thông tin thì nên xem các đoạn 1256 và 1402(i).

Đại lý giao dịch chứng khoán (Securities trader) - Quý vị là nhà giao dịch chứng khoán nếu tham gia hoạt động mua bán chứng khoán để lấy lời riêng. Trên tư cách thương gia chứng khoán, khoản lời hoặc lỗ của quý vị khi phát mãi chứng khoán sẽ không phải khai báo trong Danh Mục C hoặc C-EZ. Nhưng cũng nên xem phần Đại lý môi giới chứng khoán ở trước đó để biết trường hợp ngoại lệ áp dụng cho các hợp đồng thuộc đoạn 1256. Muốn biết thêm thông tin về các đại lý giao dịch chứng khoán thì nên xem Ấn Phẩm 550, Lợi Tức và Phí Tổn Đầu Tư.

 


5. Quyết Toán Lợi Tức (Accounting for Your Income)

Đôi khi công việc quyết toán lợi tức để khai thuế cũng khác với kế toán tài chánh. Đoạn này nói về một vài điểm khác biệt phổ biến có thể ảnh hưởng đến các giao dịch thương mại.

Hãy tính lợi tức kinh doanh trên căn bản niên thuế và theo phương pháp kế toán quý vị thường dùng (xem chương 2). Nếu buôn bán sản phẩm là yếu tố sanh lời trong doanh nghiệp, thì thông thường phải sử dụng bản kiểm kê để cho thấy rõ lợi tức. Các đại lý địa ốc không được phép dùng bản kiểm kê. Muốn biết thêm thông tin về bản kiểm kê thì nên xem chương 2.
 

Lợi tức trả cho đệ tam nhân (Income paid to a third party) - Tất cả lợi tức quý vị có được đều bị đánh thuế. Không thể tránh thuế bằng cách yêu cầu trả lợi tức cho đệ tam nhân.

Thí dụ: Quý vị cho thuê tài sản của mình, và thỏa thuận là bên thuê mướn sẽ trả tiền thuê cho con của quý vị. Số tiền trả cho đứa con là tổng lợi tức của quý vị.   

Chiết khấu tiền mặt (Cash discounts) - Đây là số tiền mà bên bán đồng ý cho quý vị khấu trừ khỏi giá trị ghi trên hóa đơn vì mau chóng chi trả. Với mục đích đóng thuế lợi tức, quý vị có thể sử dụng một trong hai phương pháp sau đây để ghi khoản chiết khấu tiền mặt.

  1. Trừ phần chiết khấu tiền mặt ra khỏi các mục mua vào (xem Dòng 36, Vật Phẩm Mua Thêm Trừ Đi Giá Tiền Những Mục Đã Lấy Ra để Dùng Cho Cá Nhân ở chương 6).
  2. Ghi khoản chiết khấu tiền mặt vào trương mục lợi tức chiết khấu.

Quý vị phải dùng phương pháp đã chọn hàng năm cho tất cả các khoản chiết khấu tiền mua. 

Nếu sử dụng phương pháp thứ nhì, thì số dư tín dụng trong trương mục vào lúc kết thúc niên thuế sẽ là lợi tức kinh doanh. Theo phương pháp này, quý vị không phải hạ giảm giá tiền hàng hóa đã bán bằng khoản chiết khấu tiền mặt được hưởng. Khi định giá lượng tồn kết sổ, quý vị không thể trừ khoản chiết khấu trung bình hay ước tính có được ra khỏi giá hàng hóa hiện có (ghi trên hóa đơn, vào lúc kết sổ niên thuế).

Chiết khấu thương mại (Trade discounts) - Đây là khoản giảm bớt so với giá ghi trong danh sách liệt kê hay tài liệu quảng cáo, và thường không ghi vào hóa đơn, đồng thời cũng không thu từ khách hàng. Đừng ghi phần chiết khấu này vào sổ sách kế toán, mà chỉ dùng số tiền thuần như giá vốn hàng hóa đã mua. Muốn biết thêm thông tin thì nên xem phần Chiết khấu thương mại ở chương 6.

Chi trả vào quỹ cất giữ (Payment placed in escrow) - Nếu bên mua tài sản chuyển một phần hay toàn bộ giá mua vào quỹ cất giữ, thì quý vị không phải ghi bất cứ phần tiền nào trong đó vào tổng doanh số khi chưa thật sự hoặc ngầm hiểu đã nhận. Tuy nhiên, khi kết thúc thời hạn hợp đồng và thỏa thuận gởi giữ, quý vị sẽ có lợi tức chịu thuế, ngay cả khi chỉ nhận số tiền này vào năm kế tiếp.

Hàng hóa trả lại và bớt giá (Sales returns and allowances) - Phần tín dụng dành cho khách hàng khi trả lại hàng hóa và bất cứ khoản bớt giá nào khác khi mua bán đều được trừ khỏi tổng doanh số để tính doanh số thuần.

Trả trước (Advance payments) -  Đối với tiền trả trước, các quy tắc đặc biệt áp dụng cho phương pháp kế toán tích lũy được nhắc đến ở chương 2, tại phần Phương Pháp Tích Lũy.

Tiền bồi thường bảo hiểm (Insurance proceeds) -  Nếu quý vị có được khoản bảo hiểm hay dạng đền bồi khác cho thua lỗ do thiệt hại rủi ro hoặc trộm cắp, thì phải trừ số tiền này khỏi phần lỗ lã khi tính toán mục khấu trừ. Không thể khấu trừ khoản thua lỗ (vì thiệt hại rủi ro hay trộm cắp) đã được đền bồi. 

Muốn biết thông tin về thua lỗ do thiệt hại rủi ro hoặc trộm cắp thì nên xem Ấn Phẩm 547, Thiệt Hại Rủi Ro, Thảm Họa, và Trộm Cắp.

Page Last Reviewed or Updated: 31-Jan-2014