IRS Logo
Print - Click this link to Print this page

Phí Tổn Y Tế và Nha Khoa

English

Nếu quý vị liệt kê cụ thể khấu giảm của mình trên Mẫu 1040, Danh Mục A, thì có thể khấu trừ những phí tổn đã trả trong năm 2011 về chăm sóc y tế - kể cả nha khoa - cho bản thân, người hôn phối, và người thuộc quyền. Sau đây là sáu điều IRS muốn quý vị biết rõ về phí tổn y tế và nha khoa, cùng với nhiều quyền lợi khác.

1. Quý vị chỉ có thể khấu giảm số tiền mà tổng phí tổn chăm sóc y tế trong năm vượt quá 7.5 phần trăm tổng lợi tức đã điều chỉnh của mình. Quý vị thực hiện công việc tính toán trên Mẫu 1040, Danh Mục A để biết khoản khấu trừ.

2. Quý vị chỉ có thể gồm tính những phí tổn y tế đã trả trong năm. Phải trừ mọi món tiền bồi hoàn ra khỏi tổng phí tổn y tế trong năm. Sẽ không có gì khác biệt giữa trường hợp quý vị nhận tiền bồi hoàn và trường hợp số tiền này được trả trực tiếp cho bác sĩ hay bệnh viện.

3. Quý vị có thể ghi chung những phí tổn y tế hợp chuẩn trả cho bản thân, cho người hôn phối và người thuộc quyền, kể cả người được quý vị khai là người thuộc quyền theo thỏa thuận đa cấp dưỡng. Nếu cha hay mẹ khai con mình là người thuộc quyền theo quy định về phụ huynh đã ly hôn hoặc ly thân, thì mỗi người đều có thể khấu giảm phí tổn y tế đã thật sự trả cho con. Quý vị cũng có thể khấu trừ phí tổn y tế đã trả cho người hội đủ tiêu chuẩn làm người thuộc quyền, trừ khi người đó không đáp ứng tiêu chí về tổng lợi tức hoặc khai thuế chung.

4. Chỉ cho phép khấu trừ phí tổn nào có mục đích chi trả chánh yếu là phòng ngừa hay làm thuyên giảm tình trạng đau ốm hoặc khuyết tật thể chất hay tinh thần. Phí tổn chăm sóc y tế bao gồm chi trả để chẩn đoán, chữa lành, làm thuyên giảm, điều trị hay phòng ngừa bệnh tật, hoặc trị liệu cho bất cứ kết cấu hay chức năng nào của cơ thể. Chỉ có thể khấu giảm chi phí cho những loại thuốc men nào được kê toa, ngoại trừ insulin.

5. Quý vị có thể khấu giảm chi phí chuyên chở nào có mục đích chánh yếu là chăm sóc y tế - đồng thời cũng là điều cần thiết cho hoạt động này - và hội đủ tiêu chuẩn được xem là phí tổn y tế. Có thể khấu trừ cước phí thật sự đã trả để đi tắc-xi, xe buýt, xe lửa, hoặc xe cứu thương. Nếu quý vị dùng chiếc xe của mình cho công việc chuyên chở y tế, thì có thể khấu giảm những phí tổn xuất túi đã thật sự trang trải, chẳng hạn như tiền xăng dầu, hoặc có thể khấu trừ giá biểu đi lại thông dụng đối với chi phí y tế. Bất kể sử dụng phương pháp nào, quý vị đều có thể gồm tính lệ phí cầu đường và lệ phí đậu xe.

6. Tiền phân chia từ Trương Mục Tiết Kiệm Chăm Sóc Sức Khỏe (Health Savings Account) và tiền rút ra theo Phương Thức Sử Dụng Uyển Chuyển (Flexible Spending Arrangement) có thể được miễn thuế nếu quý vị chi trả phí tổn y tế hợp chuẩn.

Muốn biết thêm thông tin về quyền lợi và khấu giảm y tế, quý vị nên xem Ấn Phẩm 502 (Phí Tổn Y Tế và Nha Khoa) hoặc Ấn Phẩm 969 (Trương Mục Tiết Kiệm Chăm Sóc Sức Khỏe và Các Chương Trình Sức Khỏe Khác Ðược Ưu Ðãi Thuế) hiện có tại IRS.gov, hoặc có thể lấy nếu gọi 800-TAX-FORM (800-829-3676).

Page Last Reviewed or Updated: 29-Jul-2013