IRS Logo
Print - Click this link to Print this page

Tín Thuế

Chủ đề 601 - Tín Thuế Lợi Tức Từ Việc Làm (Earned Income Tax Credit)

Tín Thuế Lợi Tức Từ Việc Làm

 


Chủ đề 602 - Tín Dụng Chăm Sóc Trẻ Em và Người Thuộc Quyền

Quý vị có thể khai tín dụng chăm sóc trẻ em và người thuộc quyền nếu đã trả phí tổn liên quan đến việc làm để chăm sóc cá nhân hợp chuẩn. Nói chung tín dụng này là một phần của tiền chi phí (liên quan đến việc làm) đã trả cho nhà cung cấp dịch vụ để chăm sóc cá nhân hợp chuẩn. Tỷ lệ phần trăm này còn tùy vào tổng lợi tức đã điều chỉnh. Phí tổn (liên quan đến việc làm) hội đủ điều kiện được tín dụng là số tiền đã trả để chăm sóc cá nhân hợp chuẩn, nhờ vậy quý vị mới có thể đi làm hoặc tích cực tìm việc.

Phí tổn được coi là trả cho chăm sóc cá nhân hợp chuẩn nếu mục đích chánh là đảm bảo vấn đề an sinh và bảo vệ cho người đó. Nói chung, số tiền trả cho dịch vụ chăm sóc thực hiện ở ngoài gia hộ sẽ hội đủ điều kiện được tín dụng nếu người thụ hưởng là (i) cá nhân hợp chuẩn - ý nói đứa con hợp lệ dưới 13 tuổi của quý vị, hoặc (ii) cá nhân hợp chuẩn - ý nói người thường lưu lại ít nhất 8 tiếng đồng hồ mỗi ngày tại gia hộ của quý vị.

Tổng chi phí có thể dùng để tính tín thuế được tính là $3,000 (đối với người hội đủ điều kiện) hay $6,000 (cho hai hoặc nhiều người hồi đủ điều kiện). Giới hạn Mỹ kim có thể khác nhau tùy theo năm tính thuế tương ứng. Phí tổn hội đủ điều kiện để tính toán tín dụng phải trừ bớt bất cứ phần trợ cấp chăm sóc người thuộc quyền nào do hãng sở bao trả và đã được quý vị loại khỏi tổng lợi tức. Nói chung, quý vị có thể loại trừ đến $5,000 cho quyền lợi chăm sóc người thuộc quyền nhận từ hãng làm. Ngoài ra, phí tổn có thể khai cũng không được vượt quá giá trị nhỏ hơn giữa lợi tức do lao động của quý vị và của người hôn phối. Sẽ áp dụng quy tắc đặc biệt nếu người hôn phối không thể tự chăm sóc hoặc là học sinh toàn nhiệm. Muốn biết thêm thông tin, xin xem Ấn Bản 503, Phí Tổn Chăm Sóc Trẻ Em và Người Thuộc Quyền.

Vì mục đích xin tín dụng chăm sóc trẻ em và người thuộc quyền, cá nhân hợp chuẩn là:

 

  1. Đứa con hợp lệ thuộc quyền quý vị đang ở độ tuổi dưới 13 khi sự săn sóc được thực hiện,
  2. Người hôn phối của quý vị, nếu người đó không thể tự chăm sóc về mặt thể chất hay tinh thần và sống chung với quý vị tại nơi cư ngụ chánh lâu hơn nửa năm, hoặc
  3. Người thuộc quyền của quý vị, nếu người đó không thể tự chăm sóc về mặt thể chất hay tinh thần, và sống chung với quý vị tại nơi cư ngụ chánh lâu hơn nửa năm. Vì mục đích này, sẽ xác định tư cách thuộc quyền mà không kể đến những điều sau đây: tổng lợi tức của người đó, người đó có khai thuế chung không, hoặc quý vị có là người thuộc quyền của cá nhân đóng thuế khác hay không

 

Sẽ xem là không thể tự chăm sóc về mặt thể chất hay tinh thần nếu người đó không thể tự lo liệu công việc vệ sinh cá nhân hoặc nhu cầu dinh dưỡng vì bị khuyết tật thể chất hay tinh thần, hoặc cần được người khác trông nom toàn thời gian vì lý do an toàn của bản thân họ hay của nhiều người khác.

Muốn biết thêm thông tin về người thuộc quyền hay trẻ em hợp chuẩn, xin xem Ấn Bản 501: Miễn Trừ, Khấu Giảm Chuẩn, và Thông Tin Đệ Nộp.

Phụ huynh bị truất quyền giám hộ không được khai con mình là cá nhân hợp chuẩn cho mục đích xin tín dụng, ngay cả khi người đó hưởng miễn trừ thuế cho đứa con. Muốn biết thêm thông tin về phụ huynh đã ly dị hay ly thân hoặc sống tách riêng suốt toàn bộ sáu tháng vừa qua trong năm, xin xem chủ đề Các Con của Cặp Vợ Chồng Đã Ly Hôn hay Ly Thân hoặc Đang Sống Tách Riêng trong Ấn Bản 503, Phí Tổn Chăm Sóc Trẻ Em và Người Thuộc Quyền.

Nếu chỉ là cá nhân hợp chuẩn trong một phần niên thuế thì chỉ những phí tổn đã trang trải trong khoảng thời gian đó mới được dùng để chiết tính tín dụng.

 

Ngoài việc chi trả để chăm sóc cá nhân hợp chuẩn, quý vị còn phải đáp ứng tất cả những điều kiện sau đây thì mới được hưởng tín dụng:

  1. Nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc lãnh tiền công không thể là: người hôn phối của quý vị, phụ huynh của đứa trẻ đang là cá nhân hợp chuẩn, con của quý vị (dưới 19 tuổi), hoặc người thuộc quyền của quý vị hay người hôn phối.
  2. Phải khai thuế chung nếu đã kết hôn.
  3. Phải cho biết mã số người đóng thuế (thường là số an sinh xã hội) của mỗi cá nhân hợp chuẩn trên tờ khai mà quý vị ghi tiền tín dụng.
  4. Phải khai báo họ tên, địa chỉ và mã số người đóng thuế (số an sinh xã hội hoặc mã số hãng sở) của nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc trên tờ khai. Nếu nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc là tổ chức được miễn thuế thì chỉ cần khai báo họ tên và địa chỉ trên tờ khai. Có thể dùng Mẫu Đơn W-10, Căn Cước và Giấy Chứng Nhận của Nhà Cung Cấp Dịch Vụ Chăm Sóc Người Thuộc Quyền, để yêu cầu nhà cung cấp dịch vụ cho biết thông tin. Nếu chưa cho biết thông tin về nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc thì vẫn có thể hội đủ tiêu chuẩn được tín dụng nếu quý vị chứng tỏ mình đã vận dụng những biện pháp cần thiết để cố gắng cung cấp thông tin đòi hỏi.

 

Nếu quý vị hội đủ tiêu chuẩn được tín dụng thì hãy điền đầy đủ vào Mẫu Đơn 2441Mẫu Đơn 1040 hoặc Mẫu Đơn 1040A. Nếu quý vị hưởng trợ cấp chăm sóc người thuộc quyền từ hãng sở (phải ghi số tiền này trên Mẫu Đơn W-2) thì phải điền đầy đủ vào Phần III của Mẫu Đơn 2441. Không thể khai tiền tín dụng chăm sóc trẻ em và người thuộc quyền nếu sử dụng Mẫu Đơn 1040EZ.

Nếu quý vị trả cho nhà cung cấp dịch vụ phần tiền công chăm sóc người thuộc quyền hoặc người hôn phối tại nơi mình cư ngụ thì có thể xem quý vị là chủ gia hộ thuê người giúp việc. Nếu đúng là chủ gia hộ thuê người giúp việc thì phải khấu lưu rồi nộp thuế an sinh xã hội và Medicare cùng với thuế thất nghiệp liên bang. Muốn biết thêm thông tin, xin xem Ấn Bản 926, Hướng Dẫn Thuế Vụ cho Chủ Gia Hộ Thuê Người Giúp Việc, hoặc Chủ Đề 756.

 


Chủ đề 608 - Khấu Lưu Quá Nhiều Thuế An Sinh Xã Hội và RRTA  (Excess Social Security and RRTA Tax Withheld)

Đa số chủ nhân phải khấu lưu thuế an sinh xã hội từ tiền lương của quý vị. Một số chủ nhân chánh phủ (một số chánh quyền liên bang, tiểu bang và địa phương) không phải khấu lưu tiền thuế an sinh xã hội.

Nếu quý vị làm việc cho một chủ nhân hỏa xa, chủ nhân của quý vị phải lưu giữ thuế Cấp 1 hưu trí hỏa xa (RRTA) và thuế Cấp 2 RRTA. Cấp 1 RRTA cung cấp quyền lợi tương đương với an sinh xã hội và Medicare, và Cấp 2 RRTA cung cấp quyền lợi hưu trí tư.

Hai chủ nhân hoặc nhiều hơn. Nếu quý vị có nhiều hơn một chủ nhân và tổng số tiền lương và tiền hoa hồng của quý vị đã vượt quá giới hạn căn bản tiền lương cho năm, như vậy có thể thuế an sinh xã hội hoặc thuế tương đương an sinh xã hội Cấp 1 RRTA có thể đã bị khấu lưu quá nhiều. Nếu quý vị có nhiều hơn một chủ nhân hỏa xa, và tổng số tiền công cao hơn số tiền lương tối đa theo Cấp 2 RRTA, như vậy có thể thuế Cấp 2 RRTA đã bị khấu lưu quá nhiều. Các giới hạn căn bản tiền lương trong năm có thể được tìm thấy trong Ấn Bản 505, Khấu Lưu Thuế và Thuế Ước Tính.

Nếu quý vị bị khấu lưu quá nhiều thuế an sinh xã hội hoặc thuế Cấp 1 RRTA, quý vị có thể xin hoàn lại số tiền dư như là một tín thuế cho thuế lợi tức của quý vị. Để xin bồi hoàn cho Cấp 2 TTTA, dùng Mẫu Đơn 843. Đính kèm các Mẫu Đơn W-2 của năm vào Mẫu Đơn 843.

Khai thuế chung. Nếu khai thuế chung, quý vị và người hôn phối phải tính bất cứ thuế an sinh xã hội hoặc thuế Cấp 1 RRTA nào bị trả lố, và khai riêng rẽ.

Chủ Nhân Làm Lỗi. Nếu một trong các chủ nhân khấu lưu quá nhiều thuế an sinh xã hội hoặc thuế RRTA, quý vị không thể khai số tiền dư như là một tín thuế đối cho thuế lợi tức của quý vị. Chủ nhân của quý vị phải điều chỉnh số tiền dư cho quý vị. Nếu chủ nhân không điều chỉnh, quý vị có thể sử dụng Mẫu Đơn 843, Đơn Xin Hoàn Trả Thuế và Yêu Cầu Giảm Thuế, để xin hoàn lại tiền thuế.

Để biết thêm chi tiết, kể cả làm thế nào để tính toán tín thuế của số tiền dư, xin xem Ấn Bản 505, Khấu LưuThuế và Thuế Ước Tính. Xin cũng xem Hướng Dẫn cho Mẫu Đơn 843.

 


Chủ đề 610 – Tín Thuế Khoản Đóng Góp Tiết Kiệm Hồi Hưu (Retirement Savings Contributions Credit)

Nếu quý vị đóng góp hội đủ điều kiện vào một số chương trình hưu trí hội đủ điều kiện hoặc một sắp đặt hưu trí cá nhân (IRA), quý vị có thể hưởng tín dụng thuế. Số lượng tín dụng tiết kiệm quý vị có thể nhận được là thường dựa trên các đóng góp mà quý vị thực hiện và tỷ lệ tín dụng của quý vị. Xin xem Ấn Bản 590, Sắp Xếp Việc Hưu Trí cho Cá nhân (IRAs), hoặc xem bản hướng dẫn cho Mẫu Đơn 8880, Tín Dụng cho Phần Đóng Góp Tiết Kiệm Hồi Hưu Hợp Chuẩn, để biết thêm thông tin. Nếu quý vị đủ điều kiện hưởng tín dụng, tỷ lệ tín dụng của quý vị có thể có mức thấp đến 10% hoặc mức cao đến 50%, tùy thuộc vào lợi tức gộp đã được điều chỉnh. Lợi tức càng thấp (hoặc lợi tức chung, nếu áp dụng), thì tỷ lệ tín dụng càng cao; tỷ lệ tín dụng của quý vị cũng phụ thuộc vào tình trạng đệ nộp của quý vị. Hai yếu tố này sẽ ấn định tín dụng tối đa quý vị có thể được phép hưởng. Quý vị không hội đủ điều kiện hưởng tín dụng nếu lợi tức gộp đã được điều chỉnh của quý vị vượt quá một mức nào đó. Người thuộc quyền và học sinh toàn nhiệm cũng không được tín dụng.

Xin sử dụng Mẫu Đơn 8880, Tín Dụng cho Phần Đóng Góp Tiết Kiệm Hồi Hưu Hợp Chuẩn, để ấn định tỷ lệ và số lượng tín thuế. Ghi số tiền tín dụng trên Mẫu Đơn 1040, Mẫu Đơn 1040A, hoặc trên Mẫu Đơn 1040NR. Quý vị không thể sử dụng Mẫu Đơn 1040EZ để xin hoàn lại tiền tín thuế này.

 

 

Page Last Reviewed or Updated: 09-May-2014