IRS Logo
Print

Tính Thuế

Chủ đề 551 - Khấu Trừ Tiêu Chuẩn (Standard Deduction)

Việc khấu trừ tiêu chuẩn là một số tiền làm giảm số tiền lợi tức mà quý vị bị đánh thuế. Thông thường, việc khấu trừ tiêu chuẩn được điều chỉnh mỗi năm theo lạm phát và thay đổi tùy theo tình trạng đệ nộp của quý vị. Quý vị không thể khấu trừ tiêu chuẩn nếu quý vị liệt kê các khoản khấu trừ.

Sự khấu trừ tiêu chuẩn của quý vị bao gồm sự khấu trừ tiêu chuẩn căn bản và sự khấu trừ tiêu chuẩn bổ túc cho tuổi tác hoặc mù lòa.

Sự khấu trừ tiêu chuẩn căn bản của một cá nhân mà có thể được khai như là một phụ thuộc trên đơn khai thuế của người khác là số lớn hơn của:

  1. Một số lượng điều lệ bởi luật pháp, hoặc
  2. Lợi tức thu được của cá nhân cộng với một số lượng được ấn định (nhưng tổng số không thể  nhiều hơn với sự khấu trừ tiêu chuẩn căn bản cho tình trạng đệ nộp của mình)

Sự khấu trừ tiêu chuẩn bổ túc bao gồm tổng số của bất cứ số tiền bổ túc nào cho tuổi hoặc mù lòa. Số lượng bổ túc cho tuổi già sẽ được phép dùng nếu quý vị 65 tuổi trở lên vào cuối của năm thuế. Quý vị đang coi là đủ 65 tuổi vào ngày trước ngày sinh nhật thứ 65 của quý vị. Để có định nghĩa của mù lòa, xin tham chiếu Ấn Phẩm 501, Thông tin về Miễn giảm, Khấu trừ Tiêu chuẩn, và Nộp đơn. Số lượng bổ túc cho sự mù lòa sẽ được phép dùng nếu quý vị bị mù vào ngày cuối cùng của năm thuế. Thí dụ, một người khai thuế độc thân 65 tuổi và mù lòa là sẽ được khấu trừ tiêu chuẩn căn bản và khấu trừ bổ túc tiêu chuẩn tương đương với tổng số tiền bổ túc cho cả hai vì tuổi tác và sự mù lòa.

Nếu quý vị hoặc phối ngẫu của quý vị đã được 65 tuổi hoặc nhiều tuổi hơn hoặc bị mù lòa vào cuối năm nay, nên nhớ khai sự khấu trừ tiêu chuẩn bổ túc bằng cách đánh dấu các hộp thích hợp cho tuổi tác hoặc mù lòa trên Mẫu 1040A (PDF) hoặc Mẫu 1040 (PDF). Quý vị không thể sử dụng Mẫu 1040EZ để khai sự khấu trừ tiêu chuẩn bổ túc.

Một số người nộp thuế không được khấu trừ tiêu chuẩn. Đó là:

  1. Một cá nhân đã kết hôn khai thuế riêng biệt mà phối ngẫu liệt kê các khoản khấu trừ
  2. Một cá nhân một ngoại kiều không phải cư dân hoặc là một ngoại kiều có tình trạng lưỡng đôi  trong bất cứ phần nào của năm (lưu ý rằng các cư dân của Ấn Độ có thể khai khoản khấu trừ  tiêu chuẩn nếu họ đủ một số tiêu chuẩn. Xin tham chiếu Ấn Phẩm 519, Bản Hướng dẫn Thuế Hoa  Kỳ cho Ngoại kiều, để biết thêm thông tin)
  3. Một cá nhân nộp đơn khai thuế cho một thời gian dưới 12 tháng do sự thay đổi về thời kỳ kế  toán hàng năm, hoặc
  4. Một di sản, hoặc quỹ ủy thác, quỹ tín thác chung, hoặc sự hợp doanh

Để biết thêm thông tin, xin tham chiếu Ấn Phẩm 501, Thông tin về Miễn giảm, Khấu trừ Tiêu chuẩn, và Đệ nộp Hồ sơ.


Chủ đề 552 - Khoản Thuế và Tín Dụng theo Tính Toán của IRS (Tax and Credits Figured by the IRS)

Nếu quý vị đủ điều kiện và nếu quý vị lựa chọn, IRS sẽ tính thuế và một số tín dụng trên Mẫu 1040EZ (PDF), Mẫu 1040A (PDF), hoặc Mẫu 1040 (PDF). Xin tham chiếu Ấn Phẩm 967, IRS Sẽ Tính Thuế cho Quý vị, để biết thông tin về điều kiện. Điều này áp dụng dù quý vị không phải nộp đơn khai thuế, nhưng nộp đơn để điều kiện tín dụng lợi tức thu được hoặc hoàn lại tiền thuế trả. Nếu quý vị trả tiền thuế quá nhiều (hoặc qua các sự khấu lưu hoặc ước tính thuế), thì quý vị sẽ nhận được một khoản hoàn lại. Nếu quý vị không trả đủ, quý vị sẽ nhận được một hóa đơn.

Nếu IRS tính thuế cho quý vị, quý vị sẽ không phải trả tiền lãi hoặc tiền phạt vì trả chậm nếu hóa đơn cho tiền thuế bị thiếu, được trả nội trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày trên hóa đơn, hoặc ngày đáo hạn của đơn khai thuế, tùy theo ngày nào đi sau. Tuy nhiên, quý vị có thể phải trả một tiền phạt vì trả thiếu tiền thuế ước tính. Xin tham chiếu Chủ đề 306, Tiền Phạt vì Trả Thiếu Thuế Uớc tính, để biết thêm thông tin chi tiết.

Một số đoạn trên đơn khai thuế cần phải được điền cùng với các bảng khai thích hợp. Xin tham chiếu Ấn Phẩm 967, IRS sẽ Tính Thuế cho Quý vị, để có thông tin đầy đủ.

Nếu quý vị đủ điều kiện để hưởng tín dụng lợi tức thu được cho người già hoặc người tàn tật, chúng tôi sẽ tính thuế cho quý vị. Tuy nhiên, có một số điều kiện quý vị phải đáp ứng để được hưởng các khoản tín dụng này. Xin tham chiếu Ấn Phẩm 596, Tín thuế Lợi tức do Lao động, và Ấn Phẩm 524, Tín thuế cho Người Già hoặc Người Tàn tật, để xin xem nếu quý vị đủ điều kiện hay không. Ngoài ra, xin tham chiếu Chủ đề 601 để biết Tín thuế Lợi tức do Lao động. Ấn Phẩm 967 cung cấp chi tiết về những thông tin quý vị phải cung cấp cho chúng tôi, như những hàng nào quý vị phải điền và mẫu nào quý vị phải điền và đính kèm với đơn khai thuế của quý vị. Ấn phẩm này cũng cung cấp các chi tiết về các trường hợp mà một số người nộp thuế không đủ điều kiện để được IRS tính thuế giùm.



Chủ đề 553 - Thuế trên Lợi Tức Đầu Tư của Trẻ Em (Tax on a Child's Investment Income)

Hai điều lệ sau đây có thể ảnh hưởng đến thuế lợi tức đầu tư của một số trẻ em:

  • Nếu tiền lãi của trẻ em, cổ tức, và các lợi tức đầu tư khác có tổng số trên $1,900, một phần của lợi tức này có thể bị đánh thuế ở mức thuế suất của cha mẹ thay vì mức thuế suất của trẻ em. Xin xem Mẫu 8615 (PDF), Thuế cho Một số Trẻ em có Lợi tức Đầu tư trên $1,900, hoặc
  • Nếu tiền lãi của trẻ và lợi tức cổ tức (kể cả các phân phối tiền lời vốn) tổng cộng ít hơn $9,500, cha mẹ của trẻ có thể chọn để tính lợi tức này vào đơn khai thuế của cha mẹ thay vì nộp một đơn khai thuế riêng cho đứa trẻ. Xin xem Mẫu 8814 (PDF), Lựa chọn của Cha mẹ để Báo cáo Tiền lãi và Cổ tức của Đứa trẻ, sau này.

Để trong một điều lệ được áp dụng, đứa trẻ phải nộp một đơn khai thuế. Xin xem Ấn Phẩm 929, Điều lệ về Thuế đối với Trẻ em và Phụ thuộc, để có thông tin về điều kiện nộp đơn.

Một phần của lợi tức đầu tư của một đứa trẻ có thể bị đánh thuế ở mức thuế suất của cha mẹ nếu:

  1. Lợi tức đầu tư của trẻ em cao hơn $1,900
  2. Đứa trẻ đủ một trong các điều kiện tuổi sau đây:
    • Đứa trẻ dưới 18 tuổi vào cuối của năm thuế
    • Đứa trẻ được 18 tuổi vào cuối của năm thuế và lợi tức thu được của đứa trẻ không    vượt quá một nửa tiền tự cấp dưỡng của trẻ trong năm, hoặc
    • Đứa trẻ là một sinh viên toàn thời gian dưới 24 tuổi vào cuối của năm thuế và lợi tức    thu được của đứa trẻ không vượt quá một nửa tiền tự cấp dưỡng của trẻ trong năm    (không kể học bổng)
  3. Ít nhất một phụ huynh của đứa trẻ còn sống vào cuối của năm thuế
  4. Đứa trẻ bắt buộc phải nộp đơn khai thuế cho năm thuế, và
  5. Đứa trẻ không khai thuế chung cho năm

Thuế của đứa trẻ được tính trên Mẫu 8615 (PDF), Thuế cho Trẻ em có Lợi tức Đầu tư trên $1,900. Mẫu đơn này phải được đính kèm với đơn khai thuế của đứa trẻ.

Một phụ huynh có thể tránh phải nộp đơn khai thuế cho đứa trẻ bằng cách tính lợi tức của trẻ em vào đơn khai thuế của mình. Một phụ huynh có thể chọn để làm điều này nếu tất cả các điều kiện sau đây được đáp ứng:

  1. Vào cuối năm thuế, đứa trẻ còn dưới 19 tuổi hoặc dưới 24 tuổi, nếu là một sinh viên toàn thời  gian
  2. Lợi tức tiền lãi và cổ tức ít hơn $9,500 cho năm 2011
  3. Đứa trẻ có lợi tức chỉ từ tiền lãi và cổ tức, trong đó bao gồm các phân phối của cổ tức và tiền  lãi vốn của Quỹ Alaska Vĩnh viễn
  4. Không có khoản thuế ước tính nào đã được trả cho năm thuế, và không có tiền trả phụ trội cho  năm thuế trước nào được áp dụng cho năm thuế hiện hành dưới tên và số an sinh xã hội của  đứa trẻ
  5. Không có thuế lợi tức liên bang nào đã được khấu lưu từ lợi tức của đứa trẻ theo chương trình  khấu lưu phụ 
  6. Đứa trẻ bắt buộc phải khai thuế, ngoại trừ phụ huynh lựa chọn điều này
  7. Đứa trẻ không khai thuế chung cho năm 2011
  8. Phụ huynh là người phụ huynh đủ điều kiện để lựa chọn hoặc nộp đơn khai thuế chung với  người phụ huynh kia của đứa trẻ

Để thực hiện sự lựa chọn này, xin đính kèm Mẫu 8814 (PDF), Lựa chọn của Phụ huynh để Báo cáo Tiền lãi và Cổ tức của Đứa trẻ, với Mẫu 1040 (PDF).

Xin tham chiếu Ấn Phẩm 929, Điều lệ về Thuế đối với Trẻ em và Phụ thuộc, để biết thêm thông tin nói chung, kể cả các vấn đề sau đây:

  • Cha mẹ không nộp thuế chung
  • Một đứa trẻ có phân phối tiền lời vốn, và
  • Các ảnh hưởng của sự lựa chọn với đơn khai thuế của cha mẹ


Chủ đề 554 - Thuế Tự Doanh (Self-Employment Tax)

Quý vị được coi là tự doanh cho mục đích này nếu quý vị là một chủ sở hữu duy nhất (kể cả một nhà thầu độc lập), một đối tác trong công ty hợp doanh (kể cả thành viên của một công ty trách nhiệm hữu hạn nhiều thành viên (LLC)), hoặc một cách khác, hoạt động kinh doanh cho chính mình. (Một người chủ duy nhất cũng bao gồm thành viên của một LLC chỉ có một thành viên duy nhất mà LLC đó bị bỏ qua cho mục đích thuế lợi tức Liên Bang và các thành viên của một liên doanh có đủ điều kiện.)  Quý vị thường phải trả thuế tự doanh nếu quý vị có lợi tức ròng từ việc tự doanh là $400 trở lên. Nói chung, số tiền thuế tự doanh là 92,35% của lợi tức ròng của quý vị trong việc tự doanh. Lợi tức ròng được tính bằng cách trừ đi các chi phí thương mại hoặc kinh doanh bình thường và cần thiết từ lợi tức gộp thu được từ công việc thương mại hoặc kinh doanh của quý vị. Quý vị có thể phải chịu trách nhiệm nộp thuế tự doanh dù là quý vị đang nhận trợ cấp an sinh xã hội.

Nếu quý vị đã có một tiền lời nhỏ hoặc lỗ ròng từ việc kinh doanh của quý vị, nhưng muốn nhận được tín dụng đối với bảo hiểm an sinh xã hội của quý vị, quý vị có thể hội đủ điều kiện để sử dụng một trong hai phương pháp tùy chọn để tính toán lợi tức ròng của quý vị từ công việc tự doanh. Xin tham chiếu Hướng dẫn của Mẫu 1040, Bảng khai SE để xem quý vị có đủ điều kiện để sử dụng một phương pháp tùy chọn hay không. Một phương pháp tùy chọn có thể làm tăng tín thuế lợi tức thu được hoặc tín thuế chăm sóc con và phụ thuộc của quý vị.

Thuế suất của việc tự doanh là một tỷ lệ phần trăm quy định bởi luật pháp của lợi tức ròng của quý vị từ việc tự doanh. Tỷ lệ này bao gồm 12,4% cho an sinh xã hội và 2,9% cho Medicare. Số tiền tối đa của lợi tức ròng chịu thuế an sinh xã hội được ấn định bởi luật pháp và thay đổi hàng năm. Tất cả lợi tức ròng của quý vị đều phải chịu thuế Medicare.

Thuế tự doanh được tính trên Mẫu 1040, Bảng khai SE (PDF), Thuế Tự Doanh. Khi tính lợi tức gộp được điều chỉnh của quý vị trên Mẫu đơn 1040, quý vị có thể khấu trừ một nửa thuế tự doanh của quý vị. Khấu trừ này được tính trên Bảng khai SE. Cơ quan Quản trị An sinh Xã hội sử dụng các thông tin từ Bảng khai SE để tính toán lợi ích của quý vị theo chương trình an sinh xã hội.

Nếu quý vị là một nhân viên của một nhà thờ hoặc tổ chức giáo hội-kiểm soát đủ điều kiện mà chọn miễn trừ thuế an sinh xã hội và thuế Medicare, và chính quý vị không được miễn trừ thuế tự doanh, quý vị phải trả thuế tự doanh nếu quý vị được trả trên $108.28 trong một năm từ nhà thờ hoặc tổ chức giáo hội-kiểm soát đủ điều kiện. Nếu quý vị bắt buộc phải trả thuế tự doanh, quý vị phải nộp Mẫu đơn 1040 và đính kèm Bảng khai SE. Để biết thêm thông tin về thuế lợi tức liên quan đến nhà thờ và thuế tự doanh, xin tham chiếu Ấn Phẩm 517, An Sinh Xã Hội và các Thông tin Khác cho Thành viên của các Giáo hội và Người Lao động Tôn giáo.

Các thông tin thêm về thuế tự doanh có thể được tìm thấy trong Ấn Phẩm 334, Hướng dẫn Thuế cho Doanh nghiệp Nhỏ.


Chủ đề 556 - Thuế Tối Thiểu Thay Thế (Alternative Minimum Tax)

Luật pháp về thuế cung cấp các loại trừ cho một số loại lợi tức và các khoản khấu trừ và các khoản tín thuế cho một số các chi phí. Mức thuế tối thiểu lựa chọn (AMT) cố gắng đảm bảo rằng một cá nhân hưởng lợi từ một số loại trừ, khấu trừ, hoặc tín thuế phải trả ít nhất là một số tiền thuế tối thiểu.

AMT là một thuế tính riêng rẽ để loại bỏ hoặc làm giảm nhiều khoản loại trừ và khấu trừ. Ngoài ra, một số tín thuế (nói chung, các tín thuế liên quan đến doanh nghiệp) không có thể được sử dụng để bù trừ cho AMT. Vì vậy AMT làm tăng nghĩa vụ thuế của một cá nhân nếu không sẽ trả thuế ít hơn. Các mức thuế suất AMT trên lợi tức bình thường là các tỷ lệ phần trăm ấn định bởi luật pháp. Đối với tiền lời từ vốn và một số cổ tức, tỷ lệ cho thuế thường được sử dụng.

Quý vị có thể phải trả AMT nếu lợi tức chịu thuế của quý vị cho các mục đích thuế thường cộng với bất cứ điều chỉnh và các mục ưu đãi áp dụng cho quý vị cao hơn số tiền miễn trừ AMT. Số tiền miễn trừ được ấn định bởi luật pháp cho từng tình trạng nộp đơn và được liệt kê trong Hướng dẫn của Mẫu 6251.

Để tìm hiểu xem quý vị có chịu ảnh hưởng của AMT, xin tham chiếu Hướng Dẫn của Mẫu 1040 và Hướng Dẫn của Mẫu 1040A. Nếu quý vị nộp Mẫu 1040, quý vị có thể sử dụng Trợ Giúp AMT cho cá nhân, là một phiên bản điện tử của bảng tính AMT có sẵn trên trang mạng của IRS tại irs.gov. Bảng tính AMT có thể cho quý vị biết rằng quý vị không nợ AMT hoặc nó có thể chỉ dẫn quý vị đến Mẫu 6251, Mức Thuế Tối thiểu Thay thế - cho Cá nhân. Nếu quý vị được hướng dẫn đến Mẫu 6251, quý vị sẽ phải điền mẫu này để ấn định xin xem quý vị có nợ AMT hay không. Mẫu 6251 (PDF), Thuế Tối thiểu Thay thế - cho Cá nhân, có sẵn dưới hình thức PDF trên trang mạng của IRS.

Nếu quý vị không chịu trách nhiệm cho AMT năm nay, nhưng quý vị trả tiền AMT trong một hoặc nhiều năm trước, quý vị có thể hội đủ điều kiện để dùng một tín thuế tối thiểu đặc biệt đối với thuế thường của quý vị trong năm nay. Nếu đủ điều kiện, quý vị nên điền và đính kèm Mẫu 8801 (PDF), Tín dụng cho Thuế Tối thiểu Năm trước – cho Cá nhân, Di sản, và Quỹ Ủy thác.


Chủ đề 557 - Thuế trên Khoản Rút Tiền Sớm từ IRA Truyền Thống và Roth IRA (Tax on Early Distributions From Traditional and Roth IRAs

Để khuyến khích việc sử dụng quỹ hưu trí cá nhân (IRA) cho các mục đích khác hơn hưu trí, luật pháp áp đặt thêm thuế 10% vào việc phân phối sớm tiền từ các quỹ hưu trí cá nhân truyền thống và Roth IRA, trừ khi một ngoại lệ được áp dụng. Nói chung, phân phối sớm là những phân phối mà quý vị nhận được từ một IRA trước khi đủ 59 tuổi rưỡi. Thuế 10% bổ túc áp dụng cho phần của sự phân phối mà quý vị phải tính vào lợi tức gộp. Thuế này là phần thêm vào với  các khoản thuế lợi tức thường trên số tiền này.
 
Các sự phân phối mà quý vị mang sang hoặc chuyển vào một IRA khác hoặc vào một chương trình hưu trí đủ điều kiện thì không bị thuế bổ túc 10%. Để biết thêm thông tin về sự mang sang, xin tham chiếu Chủ đề 413.

Có những trường hợp ngoại lệ đối với thuế bổ túc 10% cho sự phân phối sớm là:

  • trả cho một người thụ hưởng hoặc di sản vì chủ sở hữu IRA đã chết
  • trả vì sự khuyết tật
  • trả như một phần của một loạt các lần trả tiền định kỳ bằng nhau đáng kể cho cuộc sống của  quý vị (hoặc tuổi thọ) hoặc cuộc sống chung (hoặc tuổi thọ chung) của quý vị và người thụ  hưởng được chỉ định
  • trả phân phối cho người mua nhà lần đầu tiên đủ tiêu chuẩn
  • không vượt quá chi phí giáo dục cao cấp của quý vị 
  • không vượt quá phí bảo hiểm y tế được trả trong khi bị thất nghiệp
  • không vượt quá chi phí y tế không được bồi hoàn mà cao hơn một tỷ lệ phần trăm lợi tức gộp  của quý vị được điều chỉnh
  • do một sự sai áp của IRS, hoặc
  • Một sự phân phối lính trừ bị đủ điều kiện

Xin tham chiếu Ấn Phẩm 590, Sắp đặt Hưu trí Cá nhân (IRAs), để biết thêm thông tin về những trường hợp ngoại lệ.

Các trường hợp ngoại lệ khác áp dụng cho sự phân phối từ các chương trình hưu trí nhân viên có đủ điều kiện khác. Để biết thêm thông tin về các trường hợp ngoại lệ, xin tham chiếu Chủ đề 558, hoặc Ấn Phẩm 575, Hưu bổng và Lợi tức Niên Kim. Để có thêm thông tin về sự phân phối IRA, xin tham chiếu Ấn Phẩm 590.

Khoản 10% thuế bổ túc được báo cáo trên Mẫu 5329 (PDF). Tuy nhiên, quý vị không phải nộp Mẫu 5329 nếu Mẫu 1099-R (PDF) cho thấy mã số phân phối "1" trong Hộp 7. Trong trường hợp này, quý vị chỉ cần ghi khoản 10% thuế bổ túc trên dòng thích hợp của Mẫu 1040 (PDF). Nếu quý vị đáp ứng một trong các trường hợp ngoại lệ thuế, và Mẫu 1099-R không có một mã số phân phối "2", "3", hoặc "4" trong hộp có nhãn "(các) mã số phân phối", hoặc nếu mã số ghi không chính xác, quý vị phải nộp Mẫu 5329 để yêu cầu trường hợp ngoại lệ.

Khấu lưu thuế lợi tức liên bang là điều bắt buộc để phân phối từ quỹ IRA trừ khi quý vị chọn không khấu lưu sự phân phối. Tuy nhiên, nếu quý vị chọn không khấu lưu, quý vị có thể phải trả thuế ước tính. Để biết thêm thông tin về việc trả thuế ước tính, xin tham chiếu Ấn Phẩm 505, Khấu lưu Thuế và Thuế Ước tính.


Chủ đề 558 - Thuế trên Khoản Rút Tiền Sớm từ Chương Trình Hồi Hưu, Các IRA Khác (Tax on Early Distributions From Retirement Plans, Other Than IRAs) 

Để ngăn việc sử dụng các quỹ hưu trí cho các mục đích khác hơn là hưu trí bình thường, luật pháp áp đặt 10% thuế bổ túc trên một số phân phối sớm của các quỹ này. Phân phối sớm là những khoản phân phối quý vị nhận được từ một chương trình hưu trí đủ điều kiện hoặc hợp đồng niên kim đình hoãn trước khi đủ 59 tuổi rưỡi. Danh từ "chương trình hưu trí đủ điều kiện" có nghĩa là:

  • Một chương trình nhân viên đủ điều kiện theo mục 401 (a), chẳng hạn như chương trình 401 (k)
  • Một chương trình niên kim nhân viên đủ điều kiện theo mục 403 (a)
  • Một chương trình niên kim tránh thuế theo mục 403 (b) cho nhân viên của các trường công lập  hoặc các tổ chức được miễn thuế, hoặc
  • Một trương mục hưu trí cá nhân theo mục 408 (a) hoặc một niên kim hưu trí cá nhân theo mục  408 (b) (IRAs)

Trong khi một chương trình đình hoãn bồi hoàn đủ điều kiện của mục 457 của chính phủ Tiểu Bang hoặc địa phương, nhưng lại không đủ điều kiện là một chương trình hưu trí đủ điều kiện, thì bất cứ sự phân phối nào từ các khoản tiền chương trình nhận được qua chuyển giao trực tiếp hoặc được mang sang từ một trong những chương trình hưu trí đủ điều kiện liệt kê ở trên sẽ phải chịu 10% thuế bổ túc.

Sự phân phối mà không bị đánh thuế, chẳng hạn như sự phân phối mà quý vị chuyển sang một chương trình hưu trí đủ điều kiện hoặc sự phân phối được quý vị chỉ định của quỹ Roth IRA thì không bị đánh thuế bổ túc 10%. Để biết thêm thông tin về sự chuyển sang, xin tham chiếu Chủ đề 413.

Có một số những trường hợp ngoại lệ cho thuế bổ túc này. Sáu trường hợp ngoại lệ sau đây được áp dụng để phân phối từ bất cứ chương trình hưu trí đủ điều kiện nào:

  • Phân phối cho người thụ hưởng hoặc di sản của quý vị vào lúc hoặc sau khi quý vị chết
  • Phân phối bởi vì quý vị bị tàn tật hoàn toàn và vĩnh viễn
  • Phân phối như là một phần của một loạt các lần trả định kỳ đáng kể của tuổi thọ của quý  vị hoặc tuổi thọ của quý vị và người thụ hưởng được chỉ định. Nếu các phân phối này là từ một  chương trình đủ điều kiện khác hơn là một IRA, quý vị phải tách biệt công việc với chủ nhân này  trước khi các khoản tiền trả bắt đầu để ngoại lệ này được áp dụng
  • Phân phối bằng hoặc ít hơn các chi phí y tế được khấu trừ theo mục 213, đó là, chi phí y  tế của  quý vị cao hơn 7,5% lợi tức gộp được điều chỉnh của quý vị. Quý vị không cần phải liệt  kê để được hưởng ngoại lệ này. Để có thêm thông tin về chi phí y tế, xin tham chiếu Chủ đề 502
  • Phân phối được thực hiện do một sự sai áp của IRS đối với chương trình, chiếu theo mục  6331
  • Phân phối cho lính trừ bị đủ điều kiện. Nói chung, đây là những phân phối được thực hiện cho  các cá nhân được bổ nhiệm chính quy sau Ngày 11 Tháng Chín,  2001 và vào hoặc sau Ngày  31 Tháng Mười Hai, 2007.

Các trường hợp ngoại lệ thêm sau đây chỉ áp dụng cho các phân phối từ một chương trình hưu trí đủ điều kiện khác hơn là một IRA:

  1. Phân phối được thực hiện sau khi quý vị làm việc cho chủ nhân của quý vị, nếu sự nghỉ việc  xảy ra trong hoặc sau năm quý vị đủ 55 tuổi, hoặc phân phối được thực hiện từ một chương trình  lợi ích đủ điều kiện của chính phủ nếu quý vị là một nhân viên an ninh công cộng đủ điều kiện  (chính quyền Tiểu Bang hoặc địa phương) ngưng làm việc sau khi quý vị đủ 50 tuổi
  2. Phân phối cho một người thụ hưởng thay thế theo thứ tự quan hệ gia đình đủ điều kiện, và
  3. Phân phối cổ tức từ các chương trình sở hữu cổ phần của nhân viên.

Xin tham chiếu Chủ đề 557 để có thông tin về thuế đối với sựphân phối sớm từ quỹ hưu trí cá nhân IRA. Để biết thêm thông tin, xin tham chiếu Ấn Phẩm 575, Hưu bổng và Lợi tức Niên kim, và Ấn Phẩm 590, Sắp đặt Hưu trí Cá nhân (IRAs).

Khoản 10% thuế bổ túc được báo cáo trên dòng phù hợp của Mẫu 1040 (PDF). Quý vị cũng phải nộp Mẫu 5329 (PDF), Thuế Bổ túc vào các Chương trình Đủ Điều kiện (kể cả IRA) và các Trương Mục Thuế Ưu đãi khác, nếu:

  1. Phân phối của quý vị bị đánh thuế, và mã số phân phối "1" không ghi trong hộp thích hợp của Mẫu 1099-R (PDF), hoặc
  2. Một trong những trường hợp ngoại lệ được áp dụng nhưng hộp có nhãn "(các) Mã số Phân phối" không ghi một mã số phân phối là "2", "3", hoặc "4". Mặt khác, quý vị không cần phải nộp Mẫu 5329 nếu sự phân phối của quý vị bị đánh 10% thuế bổ túc và một mã số phân phối "1" được ghi trong hộp thích hợp. Trong trường hợp này ghi 10% thuế bổ túc trên dòng phù hợp của Mẫu 1040 và ghi "không" trên đường chấm chấm bên cạnh dòng thích hợp.

Phân phối từ một chương trình hưu trí đủ điều kiện là đối tượng bị khấu lưu thuế lợi tức liên bang; tuy nhiên, nếu sự phân phối của quý vị bị đánh 10% thuế bổ túc, sự khấu lưu thuế của quý vị có thể không đủ. Quý vị có thể phải trả thuế ước tính. Để biết thêm thông tin về việc trả thuế ước tính, xin tham chiếu Ấn Phẩm 505, Khấu lưu Thuế và Thuế Ước tính.

Page Last Reviewed or Updated: 2013-02-02