IRS Logo
Print - Click this link to Print this page

Thông Tin Thuế Vụ cho Chủ Nhân

Chủ đề 751 - Mức Khấu Lưu An Sinh Xã Hội và Medicare (Social Security and Medicare Withholding Rates)

Thuế Đạo Luật Đóng Góp Bảo Hiểm Liên Bang (Federal Insurance Contributions Act, hay FICA) bao gồm hai loại thuế tách biệt: Đó là thuế an sinh xã hội và thuế Medicare. Mỗi loại thuế này đều có phân suất khác nhau.

Phân suất thuế an sinh xã hội hiện hành là 6.2% đối với hãng sở và 6.2% đối với nhân viên, hoặc tổng cộng 12.4%. Phân suất Medicare hiện hành là 1.45% đối với hãng sở và 1.45% đối với nhân viên, hoặc tổng cộng 2.9%. Xin xem Ấn bản 15, Thông Tư E, Hướng Dẫn về Thuế cho Hãng Sở, Chương 6, để biết thêm thông tin hoặc xem Ấn bản 51, Hướng Dẫn Thuế Vụ cho Hãng Sở Canh Nông, Chương 5, đối với hãng sở thuộc nghề nông.

Thuế an sinh xã hội chỉ áp dụng tới một hạn mức lương bổng. Hạn mức lương bổng là số tiền lương tối đa phải nộp thuế trong năm. Mức lương bổng tối đa bị đánh thuế an sinh xã hội là $113,700 trong năm 2013. Xin xem mục “Có gì mới” trong Ấn bản 15 để biết giới hạn lương bổng hiện hành phải nộp thuế an sinh xã hội, hoặc xem Ấn bản 51 nếu là Hãng Sở Canh Nông.

Không có hạn mức lương bổng tối đa đối với thuế Medicare. Mọi mức lương bổng trả cho nhân viên đều phải nộp thuế Medicare.

Từ ngày 1 tháng Giêng năm 2013 sẽ bắt đầu thu Thuế Medicare Phụ Trội trên người có lương bổng vượt quá ngưỡng mức đã định theo cương vị khai thuế. Hãng sở có trách nhiệm khấu lưu Thuế Medicare Phụ Trội 0.9% từ cá nhân nào có lương bổng vượt trên $200,000 trong niên lịch. Hãng sở phải bắt đầu khấu lưu Thuế Medicare Phụ Trội vào đợt chi trả nào mà lương bổng của nhân viên vượt quá $200,000. Không có phần đóng góp tương xứng của hãng sở đối với Thuế Medicare Phụ Trội.

 


Chủ đề 752 - Mẫu đơn W-2, Khi Nào, Ở Đâu và Cách Nộp (Form W-2 Where, When, and How to File)

Chủ nhân phải điền, nộp với Cơ Quan An Sinh Xã Hội (SSA) và cung cấp cho nhân viên của họ Mẫu đơn W-2, Khai Trình Thuế và Lương Bổng, cho thấy tiền lương và các khoản thuế đã khấu lưu trong năm cho mỗi nhân viên. Vì Mẫu đơn W-2 là tài liệu duy nhất được sử dụng để truyền thông tin về lương an sinh xã hội và Medicare trong năm của nhân viên, thì việc soạn mẫu đơn W-2 một cách chính xác và kịp thời là một điều rất quan trọng.

Mẫu đơn W-2 chính thức có sẵn như là một tập mẫu nhiều bản. Tập mẫu cung cấp tất cả sáu bản mà người sử dụng có thể cần cho mỗi Mẫu đơn W-2 (Bản A, Bản 1, Bản B, Bản C, Bản 2, và Bản D). Bản A của (các) Mẫu đơn W-2 phải được gửi đến SSA với Mẫu đơn W-3 chuyển vào ngày cuối cùng của Tháng Hai. Ngày đáo hạn đặc biệt được áp dụng nếu quý vị đã chấm dứt kinh doanh của quý vị hoặc quý vị nộp đơn điện tử. Mẫu đơn W-3 và một Bản A của mỗi Mẫu đơn W-2 được gửi đến SSA phải là một phiên bản thể quét chụp được và có thể đặt lấy trực tuyến qua trang mạng IRS.gov tại www.irs.gov, hoặc bằng cách gọi 800-829-3676. Xin tham chiếu Hướng dẫn cho Mẫu đơn W-2 và W-3 để biết thêm thông tin. Gửi Bản 1, nếu áp dụng, đến sở thuế của thành phố, tiểu bang hoặc địa phương của quý vị. Xin liên lạc với sở thuế tiểu bang, thành phố hoặc địa phương để biết các điều kiện và thông tin chuyển. Bản sao của chủ nhân, Bản D, phải được lưu giữ 4 năm.

Quý vị phải đưa các Bản B, C và 2 của Mẫu đơn W-2 cho nhân viên vào hay trước Ngày 31 Tháng Giêng. Nếu một nhân viên ngừng làm việc cho quý vị trước khi hết năm, quý vị có thể đưa Mẫu đơn W-2 cho cựu nhân viên của quý vị bất cứ lúc nào trước Ngày 31 Tháng Giêng, nhưng không muộn hơn Ngày 31 Tháng Giêng. Nếu nhân viên yêu cầu Mẫu đơn W-2, quý vị phải đưa bản B, C, và 2 cho nhân viên nội trong 30 ngày kể từ ngày yêu cầu, hoặc nội trong 30 ngày kể từ ngày trả lương cuối cùng, tùy theo điều nào đến sau.

Bất cứ ai bắt buộc phải nộp Mẫu đơn W-2 cũng phải nộp Mẫu đơn W-3, Chuyển phát Báo cáo Lương và Thuế, để truyền Bản A của Mẫu đơn W-2 cho SSA. Tổng số của số tiền được báo cáo trên các mẫu đơn thuế liên hệ đến việc làm (Mẫu đơn 941, Mẫu đơn 943, Mẫu đơn 944 hoặc Mẫu đơn 1040 (Bản khai H) cho năm) phải giống với số tiền được báo cáo trên Mẫu đơn W-3. Có các bộ hướng dẫn riêng biệt cho Mẫu đơn W-2 và W-3. Nếu quý vị có thắc mắc về một hộp nào đó trên Mẫu đơn W-2, hoặc W-3, xin tham chiếu các hướng dẫn, ở đó cung cấp sự giải thích chi tiết của mỗi hộp. Địa chỉ gửi thư cho Bản A của Mẫu đơn W-2 và Mẫu đơn W-3 được liệt kê trong các Hướng dẫn của Mẫu đơn W-2 và Mẫu đơn W-3. Xin nhớ đặt hàng Mẫu đơn W-3 khi quý vị đặt hàng các Mẫu đơn W-2.

Dưới đây là một vài mục quan trọng cần lưu ý khi soạn Mẫu đơn W-2:

  1. Ghi tất cả các mục bằng mực đen, và nếu có thể, dùng một phông chữ Courier 12 chấm. Các mục ghi được đọc bằng máy. Chữ viết tay, tập lệnh hoặc phông in nghiêng hoặc các mục ghi với mực khác hơn mực đen thì không thể đọc được.
  2. Sử dụng các điểm thập phân theo sau xu (hoặc zero nếu không có xu). Xin đừng sử dụng các dấu hiệu đồng đô la hoặc dấu phẩy.
  3. Xin đừng tẩy xóa, gạch ngang, hoặc bôi trắng. Bản A phải hoàn toàn không có lỗi. Nếu quý vị làm một lỗi, đặt một dấu "X" trong hộp "Bỏ", đi đến Mẫu đơn W-2 kế tiếp và bắt đầu lại. Đừng viết "sửa chữa" vào Mẫu đơn W-2 kế tiếp.
  4. Vì Mẫu đơn W-2 được in với hai mẫu trên một trang đơn, gửi nguyên trang của Bản A (trang in bằng mực đỏ) đến SSA dù là một mẫu là trống hay bỏ. Xin đừng cắt hoặc gấp trang. Xin đừng đóng dập các Mẫu đơn W-2 với nhau, hoặc với Mẫu đơn W-3.
  5. Nếu một hộp không áp dụng, xin để trống.

Nếu quý vị phát hiện ra một lỗi trên mẫu đơn W-2 của một nhân viên sau khi đã gửi cho SSA, xin nộp một Mẫu đơn W-2c, Báo cáo Lương và Thuế được Sửa đổi. Xin nộp Mẫu W-3c, Báo cáo Chuyển phát Lương và Thuế được Sửa đổi, bất cứ lúc nào quý vị nộp Mẫu đơn W-2c với SSA.

Chủ nhân mà nộp 250 Mẫu đơn W-2 hoặc nhiều hơn thì phải nộp điện tử ngoại trừ được phép miễn của IRS. Tất cả các chủ nhân được khuyến khích nộp các Mẫu đơn W-2 bằng điện tử. Nếu quý vị nộp Mẫu đơn W-2 bằng điện tử, ngày đáo hạn là Ngày 31 Tháng Ba. Để có thêm thông tin về việc nộp đơn điện tử, xin tham chiếu Chủ đề 801, Chủ đề 802, Chủ đề 803, Chủ đề 804, và Chủ đề 805. Quý vị có thể thu thập thêm thông tin về nộp đơn điện tử Mẫu đơn W-2 từ Dịch vụ Doanh nghiệp Trực tuyến (BSO) của SSA. Quý vị có thể truy cập BSO tại ssa.gov/employer. Quý vị cũng có thể nhận được các chi tiết điện tử đặc biệt bằng cách liên lạc với Chi nhánh Báo cáo Nhân viên của SSA tại 800-772-6270.

Để biết thêm thông tin xin tham chiếu Ấn bản 15, (Thông tư E), Hướng dẫn Thuế cho Chủ nhân, Ấn bản 51, (Thông tư A), Hướng Dẫn Thuế cho Chủ nhân Nông nghiệp, Ấn bản 15-A, Hướng Dẫn Thuế Bổ Túc cho Hãng Sở, Mẫu đơn 8809, Đơn Xin Gia Hạn Thời Gian Nộp Đơn Khai Thuế, và Mẫu đơn 8508, Yêu Cầu Miễn Trừ Nộp Đơn Khai Thuế bằng Điện Tử.

 


Chủ đề 753 - Mẫu W-4 - Giấy Chứng Nhận Khấu Trừ của Nhân Viên (Employee's Withholding Allowance Certificate)

Thông tin tổng quát

Khi quý vị thuê một nhân viên, quý vị phải kêu nhân viên điền một Mẫu đơn W-4, Chứng Thư Cho Phép Khấu Trừ Thuế của Nhân Viên . Mẫu đơn W-4 cho quý vị biết, với tư cách là một chủ nhân, tình trạng hôn nhân, số khấu lưu, và số tiền bổ túc để sử dụng khi quý vị khấu trừ thuế lợi tức liên bang từ lương của nhân viên. Nếu một nhân viên không cung cấp cho quý vị một mẫu đơn điền đúng W-4, quý vị phải khấu lưu thuế lợi tức liên bang từ tiền lương của người đó như là người độc thân và không có số khấu lưu.

Một nhân viên có thể muốn thay đổi số khấu lưu hoặc tỷ lệ khấu lưu của mình (tình trạng hôn nhân) trên Mẫu đơn W-4 cho bất kỳ một số lý do, chẳng hạn như một cuộc hôn nhân, thay đổi số người phụ thuộc, hoặc thay đổi số lượng khấu trừ liệt kê hoặc tín thuế dự trù cho năm thuế. Nếu quý vị nhận được một Mẫu đơn W-4 sửa đổi từ một nhân viên, quý vị phải hiệu lực hóa bản này chậm nhất là bắt đầu kỳ lương đầu tiên kết thúc vào ngày hoặc sau 30 ngày kể từ ngày quý vị nhận được Mẫu đơn W-4 sửa đổi. Một ngoại lệ là khi quý vị nhận được một thông báo (thường được gọi là một "thư khóa") từ IRS ấn định tỷ lệ khấu lưu (tình trạng hôn nhân) và chỉ số khấu lưu tối đa cho nhân viên này. Lúc đó, quý vị phải tôn trọng thư khóa. Xin xem mục các Thư Khóa dưới đây để biết thêm thông tin. Cũng xin xem dưới đây các cuộc thảo luận về Miễn trừ khấu lưuMẫu đơn W-4 không hợp lệ.

Mẫu đơn W-4 bao gồm các bảng tính chi tiết để giúp nhân viên tính số khấu lưu chính xác. Nhân viên cũng có thể truy cập vào Máy Tính Khấu Lưu trên trang mạng của IRS để được giúp đỡ điền Mẫu đơn W-4.

Ngoại nhân không phải cư dân phải làm theo hướng dẫn đặc biệt khi điền vào Mẫu đơn W-4. Xin nói với các nhân viên ngoại kiều không phải cư dân là nên xem Thông Báo 1392 và Hướng dẫn cho Mẫu đơn 8233 trước khi điền vào Mẫu đơn W-4.

Người chủ nhân có thể tải về và in Mẫu đơn W-4 từ trang mạng của IRS tại IRS.gov hoặc đặt mua trực tuyến nhiều Mẫu đơn W-4 tại www.irs.gov/businesses, chọn Đặt Mua Trực Tuyến cho Bản Khai Thông Tin và Bản Khai Hãng Làm]. Chủ nhân cũng có thể đặt lấy Mẫu đơn W-4 bằng cách gọi 800-TAX-FORM (800-829-3676). Người sử dụng TTY/TDD có thể gọi 800-829-4059 để đặt lấy Mẫu đơn W-4. Một mẫu thay thế mẫu đơn W-4, được phát triển bởi chủ nhân, có thể được sử dụng thay cho Mẫu đơn W-4 chính thức, nếu chủ nhân cũng cung cấp các bản hướng dẫn, và bảng tính có trong mẫu đơn W-4 có hiệu lực lúc đó. Người chủ nhân không thể chấp nhận một mẫu thay thế phát triển bởi một nhân viên và nhân viên nộp trình một mẫu như vậy sẽ được coi là không cung cấp một Mẫu đơn W-4.

Quý vị có thể thiết lập một hệ thống điện tử để nhận Mẫu đơn W-4 từ nhân viên của quý vị. Một chủ nhân phải thực hiện một lựa chọn dùng giấy hợp lý khi được yêu cầu, cho nhân viên nào phản đối việc sử dụng hệ thống điện tử hoặc sự truy cập, hoặc khả năng sử dụng, hệ thống của họ bị giới hạn (thí dụ, như là kết quả của sự khuyết tật). Xin xem Điều lệ đoạn 31.3402 (f) (5)-1 (c) để biết thêm thông tin.

Quý vị có thể cung cấp Mẫu đơn W-4(SP), Giấy Chứng nhận Chỉ số Khấu lưu của Nhân viên (phiên bản tiếng Tây Ban Nha), thay cho Mẫu đơn W-4 cho các nhân viên của quý vị nói tiếng Tây Ban Nha.

Quý vị nên thông báo cho nhân viên của quý vị biết tầm quan trọng để nộp một mẫu đơn W-4 chính xác. Một nhân viên có thể bị phạt $500 nếu người đó nộp, không có căn bản hợp lý, một đơn Mẫu W-4 mà kết quả là thuế được khấu lưu thấp hơn là đòi hỏi. Xin tham khảo Ấn Bản 17, Thuế Lợi Tức Liên Bang, Chương 4.

Để biết thêm thông tin, xin tham chiếu Ấn bản 15, (Thông tư E), Hướng dẫn Thuế cho Chủ nhân, Ấn bản 505, Khấu lưu Thuế và Thuế Ước tính, và các Câu hỏi và Trả Lời về Tuân Hành Khấu Lưu trên trang mạng của IRS. Đối với các thủ tục khấu lưu thuế lợi tức vào tiền lương của nhân viên ngoại kiều không phải cư dân, xin tham chiếu Thông báo 2005-76 và Ngoại kiều làm việc ở Hoa Kỳ trên trang mạng của IRS.

Miễn trừ Khấu lưu

Nếu một nhân viên hội đủ điều kiện, Mẫu đơn W-4 cũng được sử dụng bởi nhân viên để cho quý vị biết không khấu trừ thuế lợi tức liên bang từ tiền lương của họ. Để hội đủ điều kiện cho tình trạng miễn thuế này, nhân viên phải không có trách nhiệm thuế đối với năm trước và phải dự trù sẽ không có trách nhiệm thuế cho năm hiện tại. Tuy nhiên, nếu nhân viên có thể được khai là một phụ thuộc vào đơn khai thuế của cha mẹ hoặc của người khác, các giới hạn bổ túc có thể được áp dụng. Xin xem hướng dẫn cho Mẫu đơn W-4. Một Mẫu đơn W-4 tuyên bố miễn khấu lưu chỉ có giá trị một năm lịch. Để tiếp tục được miễn khấu lưu trong năm tới, một nhân viên phải cung cấp cho quý vị một mẫu đơn W-4 mới tuyên bố tình trạng miễn thuế vào hay trước Ngày 15 Tháng Hai năm đó. Nếu nhân viên không cung cấp cho quý vị một mẫu đơn W-4 mới, hãy khấu lưu thuế như thể người đó độc thân, và không có chỉ số khấu lưu. Tuy nhiên, nếu quý vị có một mẫu đơn W-4 trước đó (không tuyên bố tình trạng miễn thuế) cho nhân viên này, mà hợp lệ, khấu lưu thuế như quý vị đã làm trước đây.

Mẫu đơn W-4 Bất Hợp lệ

Bất cứ thay đổi hoặc bổ túc trái phép nào cho Mẫu đơn W-4, sẽ làm cho nó bất hợp lệ. Điều này bao gồm cả lời ghi mà nhân viên xác nhận rằng mẫu này chính xác, các xóa bỏ trên mặt của mẫu, hoặc bất cứ lời viết nào khác hơn với các điều yêu cầu. Một Mẫu đơn W-4 cũng bất hợp lệ nếu, tới ngày mà nhân viên đưa mẫu này cho quý vị, họ cho biết theo bất cứ cách nào, là mẫu này sai. Khi quý vị nhận được một Mẫu đơn W-4 bất hợp lệ, đừng sử dụng nó để ấn định khấu lưu thuế lợi tức liên bang. Hãy nói với nhân viên rằng mẫu đó không hợp lệ và yêu cầu một bản khác. Nếu nhân viên không cung cấp cho quý vị một mẫu hợp lệ, xin khấu lưu thuế như nhân viên là người độc thân và không có chỉ số khấu lưu. Tuy nhiên, nếu quý vị có một Mẫu đơn W-4 trước đó cho nhân viên này, mà hợp lệ, khấu lưu thuế như quý vị đã làm trước đây.

Điều kiện Lưu giữ Hồ sơ

Sau khi nhân viên hoàn thành và ký Mẫu đơn W-4, quý vị phải giữ nó trong hồ sơ của quý vị trong ít nhất 4 năm (Xem Ấn bản 15 (Thông tư E), Chỉ Dẫn Thuế của Chủ Nhân). Mẫu này kiểm chứng rằng quý vị khấu trừ thuế lợi tức liên bang theo chỉ thị của nhân viên và cần phải có sẵn để kiểm tra nếu IRS yêu cầu. Mẫu đơn W-4 vẫn có thể bị duyệt xét. Chủ nhân có thể được chỉ thị (trong một giấy thông báo hoặc trong bản hướng dẫn được phổ biến trong tương lai) gửi các Mẫu đơn W-4 cho IRS. Chủ nhân phải có khả năng cung cấp một bản in của một Mẫu đơn W-4 điện tử.

Thư Khóa

IRS sử dụng thông tin báo cáo trên Mẫu đơn W-2, Khai Trình Thuế và Lương Bổng, để nhận định nhân viên có vấn đề về tuân hành khấu lưu. Trong một số trường hợp, nếu có vấn đề nghiêm trọng về việc khấu lưu quá thấp đối với một nhân viên nào đó, IRS có thể ra một thông báo (thường được gọi là một "thư khóa") để xác định với quý vị mức khấu lưu (tình trạng hôn nhân) và số khấu lưu tối đa được phép cho một nhân viên nào đó để chiết tính sự khấu lưu đòi hỏi. IRS sẽ cho nhân viên một cơ hội để tranh chấp quyết định trước khi quý vị điều chỉnh khấu lưu dựa trên thư khóa.

IRS sẽ gửi một bức thư gửi cho nhân viên giải thích rằng IRS sẽ đòi hỏi quý vị phải bắt đầu khấu lưu thêm lợi tức trừ khi nhân viên liên lạc với IRS để giải thích lý do tại sao nhân viên không nên bị tăng khấu lưu. Một số điện thoại miễn phí và địa chỉ đơn vị lo liệu chương trình này sẽ được cung cấp trong thư. Như một biện pháp bảo toàn bổ túc, quý vị cũng sẽ nhận được một thông báo để cung cấp cho nhân viên.

Sau khi thư khóa có hiệu lực thi hành, quý vị phải bỏ qua bất cứ Mẫu đơn W-4 nào đưa đến kết quả khấu lưu thuế ít hơn, cho đến khi IRS thông báo cho quý vị điều trái lại. Tuy nhiên, quý vị phải tôn trọng bất kỳ Mẫu đơn W-4 nào mà có kết quả khấu lưu thuế lợi tức nhiều hơn tỷ lệ khấu trừ (tình trạng hôn nhân) và các chỉ số khấu lưu ghi rõ trong thư khóa. Chủ nhân sử dụng hệ thống Mẫu đơn điện tử W-4, phải đảm bảo là nhân viên không thể ghi đè lên các thư khóa để giảm khấu lưu qua một hệ thống Mẫu đơn W-4 điện tử. Các điều khoản trong thư khóa cũng áp dụng cho các nhân viên được mướn lại trong vòng 12 tháng kể từ ngày thông báo.

Sau khi thư khóa có hiệu lực thi hành, nếu nhân viên muốn được miễn trừ hoàn toàn khỏi khấu lưu hoặc tuyên bố một tỷ lệ khấu lưu, số khấu lưu, và số tiền bổ túc mà kết quả là thuế lợi tức khấu lưu thấp hơn mức trong thư khóa, thì nhân viên phải liên lạc với IRS. Một số điện thoại miễn phí và địa chỉ đơn vị lo liệu chương trình này sẽ được cung cấp trong bức thư khóa.

 


Chủ đề 755 - Mã Số Thuế của Chủ Nhân (EIN) – Cách Nộp Đơn (EIN - How to Apply)

Một Mã Số Thuế của chủ Nhân (EIN) là một con số chín chữ số được chỉ định bởi Sở Thuế Vụ (IRS). Nó được sử dụng để xác định trương mục thuế của chủ nhân và một số những người khác không có nhân viên. IRS sử dụng số này để xác định đối tượng nộp thuế đòi hỏi phải nộp đơn khai thuế doanh nghiệp khác nhau. EIN được sử dụng bởi chủ nhân, chủ sở hữu duy nhất, các công ty, các hợp doanh, các hiệp hội bất vụ lợi, quỹ ủy thác, tài sản, các cơ quan chính phủ, một số cá nhân, và các thực thể kinh doanh khác. Nếu quý vị đã có một EIN và tổ chức hay quyền sở hữu của doanh nghiệp của quý vị thay đổi, quý vị có thể cần phải làm đơn xin một số mới. Để biết thêm thông tin, xin xem"Quý vị có cần EIN không" trên mạng lưới IRS.gov,  Ấn bản 1635 (PDF), Hiểu biết về EIN của Quý vị, hoặc gọi 800-829-4933.

Hạn Chế Hàng Ngày về Mã Số Thuế của Chủ Nhân

Bắt đầu có hiệu lực từ Ngày 21 tháng Năm, 2012, để bảo đảm đối xử công bằng và hợp lý đối với mọi người đóng thuế, Sở Thuế Vụ sẽ hạn chế cấp Mã Số Thuế của Chủ Nhân (Employer Revenue Service, hay IRS) cho một của mỗi bên có trách nhiệm, mỗi ngày. Đây là giới hạn áp dụng cho tất cả các yêu cầu xin EIN dù là trực tuyến,bằng điện thoại, bằng điện sao (fax) hoặc thư từ. Chúng tôi cáo lỗi vì mọi bất tiện gây ra cho quý vị.

Có bốn cách để làm đơn xin một EIN:

  1. Trực tuyến
  2. Điện thoại
  3. Fax, và
  4. Thư từ

Trực tuyến. Internet là phương pháp ưa thích để sử dụng khi làm đơn xin một EIN và sẵn sàng từ thứ Hai đến thứ Sáu, 7:00 sáng đến 10:00 tối giờ Miền Đông. Xin vào www.irs.gov. Các thông tin nộp vào sẽ được xác nhận trong phiên trực tuyến. Sau khi hoàn thành, EIN được cấp ngay lập tức. Người đóng thuế xin trực tuyến sẽ được xem, in và lưu thông báo chỉ định EIN của mình vào cuối phiên (Đệ tam nhân được ủy quyền sẽ nhận EIN, tuy nhiên, thông báo chỉ định EIN sẽ được gởi qua bưu điện cho đương đơn). Đơn xin trực tuyến có sẵn cho tất cả các thực thể mà cơ sở kinh doanh, văn phòng hoặc cơ quan, hoặc nơi cư trú hợp pháp (trong trường hợp của một cá nhân) chính yếu, nằm ở trong nước Hoa Kỳ hoặc các vùng lãnh thổ Mỹ. Ngoài ra, các viên chức chủ chốt, đối tác chung, người chuyển nhượng, chủ sở hữu, người ủy thác, người thừa hành, v.v… phải có một Mã Số Cá Nhân Đóng Thuế hợp lệ (Số An Sinh Xã Hội, EIN, hoặc Mã số Cá nhân Đóng Thuế) để sử dụng đơn xin trực tuyến. Đơn xin trực tuyến không có sẵn cho Đệ Tam Nhân được Chỉ định hoặc cho các thực thể với các địa chỉ ở ngoại quốc (kể cả Puerto Rico). Xin vào IRS.gov  và lục kiếm danh từ EIN để biết thêm chi tiết.

Qua điện thoại: Quý vị có thể có được một EIN ngay lập tức qua điện thoại 5 ngày một tuần, từ Thứ Hai đến Thứ Sáu từ 7:00 giờ sáng đến 7:00 tối (giờ địa phương), bằng cách gọi IRS tại 800-829-4933. Các người làm đơn quốc tế phải gọi 267-941-1099 (không phải là số điện thoại miễn phí) từ 6:00 sáng đến 11:00 tối (Giờ Miền Đông) Thứ Hai đến Thứ Sáu. Người thực hiện cuộc gọi phải là người được uỷ quyền nhận EIN và trả lời các câu hỏi liên quan đến Mẫu đơn SS-4, Đơn Xin Mã Số Hãng Sở . Chỉ điền vào phần Người Chỉ Định Đệ Tam Nhân nếu quý vị muốn ủy quyền cho một cá nhân được nêu rõ tên nhận EIN và trả lời câu hỏi về việc điền vào Mẫu đơn SS-4. Việc ủy quyền của người chỉ định sẽ chấm dứt vào lúc được cấp EIN và giao EIN cho người chỉ định. Quý vị phải ký tên vào nơi ký tên để ủy quyền đó hợp lệ.

Bằng Fax: Quý vị có thể có được một EIN bằng cách điền Mẫu đơn SS-4, Đơn Xin Mã Số Hãng Sở, và gửi fax cho IRS để tiến hành. Số Fax của IRS được cung cấp trong Hướng Dẫn cho Mẫu đơn SS-4. EIN xin bằng fax sẽ được cấp trong vòng 4 ngày làm việc. Fax-Tin có sẵn 24 giờ một ngày, 7 ngày một tuần.

Bằng Thư: Quý vị cũng có thể có được một EIN bằng cách điền Mẫu đơn SS-4 và gửi đến địa chỉ của trung tâm dịch vụ IRS được liệt kê trên Hướng dẫn cho Mẫu đơn SS-4 Hướng dẫn. Xin nhớ đảm bảo là Mẫu đơn SS-4 có chứa tất cả các thông tin cần thiết. EIN sẽ được chỉ định và gửi qua đường bưu điện cho quý vị trong vòng 4 đến 5 tuần.

 


Chủ đề 756 - Thuế Lao Động thu từ Nhân Viên Giúp Việc Nhà (Employment Taxes for Household Employees)

Nhân viên giúp việc nhà bao gồm các quản gia, người hầu, người trông trẻ, người làm vườn, và những người khác thực hiện công tác trong hay quanh tư gia trên tư cách nhân viên. Thợ sửa chữa, thợ ống nước, nhà thầu và các doanh nhân khác cung cấp dịch vụ trên cương vị thầu khoán độc lập đều không là nhân viên. Người giúp việc gia hộ được xem là nhân viên nếu quý vị có thể kiểm soát không chỉ công tác họ làm mà còn cả cách thức thực hiện.

Thuế An Sinh Xã Hội và Medicare (Đạo Luật Đóng Góp Bảo Hiểm Liên Bang (Federal Insurance Contributions Act, hay FICA))

Nếu quý vị trả lương cho nhân viên giúp việc nhà với lượng tiền mặt nhiều hơn mức luật định trong niên thuế ($1,800 đối với năm 2012 và 2013), thì nói chung phải khấu lưu thuế an sinh xã hội và Medicare từ toàn bộ khoản lương bổng tiền mặt đã trang trải (Lương bổng ở dạng tiền mặt là tiền lương lãnh qua chi phiếu, lệnh phiếu, v.v...). Phải khấu lưu 7.65 phần trăm từ mỗi đợt trả lương dưới dạng tiền mặt, trừ khi quý vị muốn lấy ngân quỹ riêng của mình để trang trải phần thuế an sinh xã hội và Medicare cho nhân viên.

Ngoài ra, từ ngày 1 tháng Giêng năm 2013 sẽ bắt đầu thu Thuế Medicare Phụ Trội trên người có lương bổng vượt quá ngưỡng mức đã định theo cương vị khai thuế. Hãng sở có trách nhiệm khấu lưu Thuế Medicare Phụ Trội 0.9% từ cá nhân nào có lương bổng vượt trên $200,000 trong niên lịch. Hãng sở phải bắt đầu khấu lưu Thuế Medicare Phụ Trội vào đợt chi trả nào mà lương bổng của nhân viên vượt quá $200,000. Không có phần đóng góp tương xứng của hãng sở đối với Thuế Medicare Phụ Trội.

Có thể biết số tiền và tỷ lệ phần trăm đã định tại chủ đề "Có phải nộp thuế lao động không?" trong Ấn bản 926 (PDF), Hướng Dẫn Thuế Vụ cho Chủ Gia Hộ Thuê Người Giúp Việc. Hãy nộp khoản khấu lưu cho IRS cùng với 7.65 phần trăm phụ trội - là phần san sẻ tiền thuế từ quý vị. Nếu lấy ngân quỹ riêng của mình để trang trải phần thuế an sinh xã hội và Medicare cho nhân viên, thì số tiền quý vị trả dùm được xem là lương bổng khi nhân viên khai thuế lợi tức, nhưng lại không xem như tiền lương phải nộp thuế an sinh xã hội và Medicare, hoặc lương bổng dùng để tính thuế thất nghiệp liên bang.

Đừng khấu lưu hay nộp thuế an sinh xã hội và Medicare từ lương bổng quý vị trả cho:

  1. Người hôn phối,
  2. Đứa con dưới 21 tuổi,
  3. Cha mẹ, trừ khi đó là trường hợp ngoại lệ; hoặc
  4. Nhân viên dưới 18 tuổi vào bất cứ thời điểm nào trong năm, trừ khi nghề nghiệp chánh của người đó là lo toan công tác trong gia hộ. Nếu nhân viên là học sinh thì lo toan công tác trong gia hộ không được xem như nghề nghiệp chánh.

Nên xem Ấn bản 926 để biết thêm thông tin về những trường hợp ngoại lệ này.

Khấu Lưu Thuế Lợi Tức Liên Bang

Quý vị không bị bắt buộc phải khấu lưu thuế lợi tức liên bang từ lương bổng trả cho nhân viên giúp việc nhà. Tuy nhiên, nếu nhân viên yêu cầu quý vị khấu lưu thuế lợi tức liên bang và được đồng ý thì cần phải lấy Mẫu đơn W-4, Chứng Thư Cho Phép Tạm Thu Thuế đã điền đầy đủ từ nhân viên. Nên xem Ấn bản 15 (Thông Tư E), Hướng Dẫn về Thuế cho Hãng Sở - trong đó có các bảng khấu lưu được cập nhật mỗi năm.

Mẫu đơn W-2, Khai Trình Thuế và Lương Bổng

Nếu phải khấu lưu rồi nộp thuế an sinh xã hội và Medicare, hoặc nếu muốn khấu lưu thuế lợi tức liên bang, thì quý vị cần phải điền đầy đủ vào Mẫu đơn W-2 (Khai Trình Thuế và Lương Bổng) cho mỗi nhân viên. Cũng cần dùng Mẫu đơn W-3, Truyền Chuyển Bản Khai Trình Thuế và Lương Bổng. Nên xem mục “Phải nộp biểu mẫu nào?” trong Ấn bản 926 (PDF), Hướng Dẫn Thuế Vụ cho Chủ Gia Hộ Thuê Người Giúp Việc, để biết khi nào cần lấy rồi điền vào các biểu mẫu, và đệ nộp tại đâu. Muốn điền đầy đủ vào Mẫu đơn W-2 thì cần có mã số hãng sở (employer identification number, hay EIN) và số an sinh xã hội của nhân viên. Nếu chưa có EIN thì quý vị nên nộp đơn xin qua ứng dụng EIN trực tuyến trên mạng lưới IRS, tại địa chỉ IRS.gov. Dịch vụ này hoạt động từ thứ Hai tới thứ Sáu, 7:00 sáng đến 10:00 tối, giờ Miền Đông. Nhân viên trợ giúp tại IRS sẽ cấp EIN qua điện thoại nếu quý vị không thể truy cập ứng dụng trực tuyến. Nên gọi số 800-829-4933 trong khoảng 7:00 sáng tới 7:00 tối, giờ địa phương, từ thứ Hai đến thứ Sáu. Cũng có thể nộp đơn xin EIN bằng cách gởi Mẫu đơn SS-4, Đơn Xin Mã Số Hãng Sở (đã điền đầy đủ) - qua bưu tín hoặc điện sao (fax). Xin xem Chủ đề 752Chủ đề 755 để biết thêm thông tin.

FUTA (Federal Unemployment Tax Act, hay Đạo Luật Thuế Thất Nghiệp Liên Bang)

Nếu quý vị trả lương cho nhân viên giúp việc nhà với lượng tiền mặt tổng cộng nhiều hơn $1,000 vào bất cứ tam cá nguyệt nào trong niên lịch hoặc năm trước đó, thì nói chung phải nộp thuế thất nghiệp liên bang (FUTA) đánh trên $7,000 lương bổng đầu tiên trả cho mỗi nhân viên giúp việc nhà ở dạng tiền mặt. Tuy nhiên, trong đó không tính phần lương bổng trả cho người hôn phối, các con dưới 21 tuổi, hoặc cha mẹ của quý vị. Số tiền quý vị trả cho những người này cũng không bị xem là lương bổng phải nộp thuế FUTA. Nói chung, quý vị có thể khai số tiền nộp vào ngân quỹ thất nghiệp của liên bang là khoản tín dụng đối với nghĩa vụ đóng thuế FUTA của mình. Tiểu bang nào chưa hoàn lại số tiền đã mượn của chánh phủ liên bang để trang trải trợ cấp thất nghiệp đều là "tiểu bang hạ giảm tín khoản". Nếu quý vị trả khoản lương nào phải thuận theo luật đền bù thất nghiệp của tiểu bang hạ giảm tín khoản thì bị hạ bớt tín thuế FUTA. Xin xem Hướng dẫn cho Bản khai H (Mẫu đơn 1040), hoặc đến đoạn “Các hãng sở tại tiểu bang hạ giảm tín khoản” ở mạng lưới IRS.gov để biết thêm thông tin. Muốn biết hạn mức cụ thể và lương bổng được miễn tính thì nên đọc nội dung đầu đề "Có phải nộp thuế lao động không?" trong Ấn bản 926 (PDF).

Bản khai H, Thuế Gia Hộ Thuê Người Giúp Việc

Nếu chi trả khoản lương phải nộp thuế FICA, thuế FUTA, hoặc nếu khấu lưu thuế lợi tức liên bang từ lương bổng của nhân viên, thì quý vị cần phải đệ nộp Bản khai H (Mẫu đơn 1040), Thuế Gia Hộ Thuê Người Giúp Việc. Hãy đính Bản khai H vào tờ khai thuế lợi tức cá nhân, Mẫu đơn 1040, Mẫu đơn 1040NR, 1040-SS, hoặc 1041. Nếu quý vị không bị bắt buộc phải khai thuế thì vẫn phải nộp Bản khai H để trình báo thuế gia hộ thuê người giúp việc. Tuy nhiên, người chủ sở hữu độc nhất nào phải đệ nộp Mẫu đơn 940 (Tờ Khai Thuế Thất Nghiệp Liên Bang (FUTA) Hàng Năm của Hãng Sở) và Mẫu đơn 941 (Tờ Khai Thuế Liên Bang MỖI TAM CÁ NGUYỆT của Hãng Sở) hoặc Mẫu đơn 944 (Tờ Khai Thuế Liên Bang HÀNG NĂM của Hãng Sở) - đối với nhân viên kinh doanh, hay Mẫu đơn 943, Tờ Khai Thuế Liên Bang Hàng Năm của Hãng Sở - đối với Nhân Viên Canh Nông) - nếu là nhân công nông trại, thì có thể trình báo thông tin thuế giúp việc nhà trên các biểu mẫu này thay vì dùng Bản khai H. Nếu quý vị muốn trình báo lương bổng của nhân viên giúp việc nhà tại những biểu mẫu nêu trên thì nhớ nộp đủ mọi khoản thuế với hạn chót là ngày đã định tùy theo biểu mẫu, kể cả thuế liên bang nếu cần thiết. Có thông tin phụ trội trong phần hướng dẫn điền biểu mẫu này.

Chi Trả Thuế Ước Tính

Nếu quý vị đệ nộp Bản khai H (Mẫu đơn 1040) thì có thể khỏi ghi khoản nợ thuế trên tờ khai khi đã trang trải đủ cả hai loại tiền từ trước: thuế lao động (đối với nhân viên giúp việc nhà) và thuế lợi tức (của bản thân). Nếu quý vị có việc làm thì có thể yêu cầu hãng sở khấu lưu thêm thuế lợi tức liên bang từ lương bổng trong năm. Cũng có thể nộp tiền thuế ước tính cho IRS trong năm tương ứng nếu dùng Mẫu đơn 1040-ES.

Có thể phải trả tiền phạt do còn thiếu thuế ước tính nếu quý vị chưa kịp trang trải thuế gia hộ thuê người giúp việc trong năm. Xin xem Chủ đề 306.

Muốn biết thêm thông tin, xin xem Ấn bản 926, Hướng Dẫn về Thuế cho Chủ Gia Hộ Thuê Người Giúp Việc.

 


Chủ đề 757 - Mẫu đơn 941 và 944 - Đòi Hỏi Tiền Đặt Cọc (Form 941 and 944 - Deposit Requirements)

Trách nhiệm thuế trên Mẫu đơn 941, Tờ Khai Thuế Liên Bang MỖI TAM CÁ NGUYỆT của Hãng Sở, và Mẫu đơn 944, Tờ Khai Thuế Liên Bang HÀNG NĂM của Hãng Sở, bao gồm thuế lợi tức Liên bang của nhân viên của quý vị đã được khấu lưu, thuế an sinh xã hội, và thuế Medicare, và phần thuế an sinh xã hội và thuế Medicare quý vị chia sẻ (gọi chung là “thuế lao động”. Thuế lao động  được cộng với nhau trên Mẫu đơn 941 hoặc 944 của quý vị với mục đích ấn định điều kiện đặt tiền cọc của quý vị. Đối với các điều lệ về điều kiện nộp đơn, xin xem Chủ đề 758.

Nợ dưới $2,500: Nếu quý vị bắt buộc phải nộp Mẫu đơn 941 và quý vị tích lũy một khoản nợ cho các thuế này ít hơn $2,500 cho mỗi tam cá nguyệt, quý vị có thể nộp tiền trả thuế cùng với đơn khai thuế đúng thời hạn của quý vị.

Cũng như vậy, nếu quý vị bắt buộc phải nộp Mẫu đơn 944 và quý vị tích lũy một khoản nợ cho các thuế này ít hơn $2,500 một năm, quý vị có thể nộp tiền trả thuế cùng với đơn khai thuế đúng thời hạn của quý vị.

Nợ trên $2,500: Nếu quý vị tích lũy một khoản nợ cho các thuế này là $2,500 hoặc nhiều hơn cho mỗi tam cá nguyệt, và quý vị bắt buộc phải nộp Mẫu đơn 941, quý vị phải đặt cọc tiền thuế của quý vị theo thời khóa biểu đặt cọc của quý vị (như là, hàng tháng hoặc hai tuần một lần). Quý vị phải đặt cọc tiền thuế theo cách tương tự nếu quý vị bắt buộc phải nộp mẫu Mẫu đơn 944 hàng năm và tích lũy một khoản nợ bằng $2,500 hoặc nhiều hơn mỗi năm.

Ngay cả khi khoản nợ thuế của quý vị là $2,500 hoặc nhiều hơn cho mỗi tam cá nguyệt (cho người nộp Mẫu đơn 941) hoặc mỗi năm (cho người nộp Mẫu đơn 944), quý vị có thể trả tiền một kỳ với đơn khai thuế nếu quý vị là một người có thời khóa biểu đặt cọc hàng tháng, và trả một kỳ theo Điều lệ Đặt Cọc Chính xác trong Ấn bản 15, Thông Tư E, Hướng Dẫn về Thuế cho Hãng Sở

Hơn nữa, nếu quý vị là một người nộp Mẫu đơn 941, quý vị có thể trả hết tiền thiếu cùng với đơn khai thuế nộp đúng hạn cho tam cá nguyệt hiện thời thay vì đặt cọc, để tránh bị tiền phạt, nếu tiền thuế tích lũy cho tam cá nguyệt trước ít hơn $2,500 và quý vị không bị một khoản đặt cọc $100,000 vào ngày tiếp theo trong tam cá nguyệt hiện thời.

Ngoài ra, nếu quý vị nộp Mẫu đơn 944 và tổng khoản nợ thuế của quý vị trên Mẫu đơn 944 là $2,500 hoặc nhiều hơn trong năm, nhưng chưa đến $2,500 cho tam cá nguyệt thì quý vị có thể ký thác vào ngày cuối cùng của tháng sau khi kết thúc tam cá nguyệt. Nếu quý vị là người nộp Mẫu đơn 944 và khoản nợ thuế làm việc của quý vị là $2,500 hoặc nhiều hơn trong năm lịch thì quý vị có thể trả khoản nợ thuế làm việc của tam cá nguyệt thứ tư với đơn khai thuế nếu dưới $2,500. Quý vị phải đặt cọc khoản nợ thuế cho các tam cá nguyệt đầu tiên, thứ hai, và thứ ba theo điều lệ đặt cọc để tránh bị phạt không đặt cọc cho các khoản đặt cọc trong những tam cá nguyệt này.

Nếu đã trả tiền hỗ trợ phí bảo hiểm COBRA thì quý vị có thể giảm đặt cọc thuế qua sổ lương trong suốt thời gian đó bằng số tiền trợ cấp COBRA cung cấp trong thời gian này. Những khoản tiền trả này được xem như đã đặt cọc vào ngày đầu tiên của thời gian đó và áp dụng đối với những đòi hỏi đặt cọc của chủ nhân. Để biết thêm thông tin về trợ cấp phí bảo hiểm COBRA, hãy truy cập trang mạng của IRS tại IRS.gov và đánh chữ khóa COBRA.

Nếu quý vị bắt buộc phải đặt cọc tiền thuế làm việc của quý vị, quý vị phải đặt cọc tiền đó theo một trong hai thời khóa biểu đặt cọc, hàng tháng hoặc hai lần một tuần. Thời khóa biểu nào mà quý vị sử dụng cho năm lịch hiện thời được căn cứ trên số tiền thuế quý vị báo cáo trong bốn tam cá nguyệt (cho người nộp 941) hoặc năm (cho người nộp 944) trong thời kỳ nhìn ngược của quý vị. Để biết chi tiết về thời kỳ nhìn ngược, xin xem Chương 11 của Ấn bản 15, Thông Tư E, Hướng Dẫn về Thuế cho Hãng Sở.

Nếu quý vị báo cáo thuế $50,000 hoặc ít hơn trong thời kỳ nhìn ngược, quý vị là một người đặt cọc theo thời khóa biểu hàng tháng, và thường phải đặt cọc tiền thuế làm việc tích lũy mỗi tháng vào hoặc trước Ngày 15 của tháng tiếp theo. Thí dụ, các thuế cho Tháng Giêng phải được đặt cọc vào hoặc trước Ngày 15 Tháng Hai.

Nếu quý vị báo cáo thuế lớn hơn $50,000 cho thời gian nhìn ngược, quý vị là người đặt cọc theo thời khóa biểu hai lần một tuần, và thường phải nộp thuế làm việc của quý vị dựa trên thời khóa biểu như sau:

  1. Thuế làm việc trên các khoản lương trả cho nhân viên của quý vị vào ngày Thứ Tư, Thứ Năm, và/hoặc Thứ Sáu, phải được đặt cọc vào ngày Thứ Tư sau đó.
  2. Thuế làm việc trên các khoản lương trả cho nhân viên của quý vị vào ngày Thứ Bảy, Chủ Nhật, Thứ Hai, và/hoặc Thứ Ba, phải được đặt cọc vào ngày Thứ Sáu sau đó.

Nếu bất cứ thời gian nào trong 3 ngày làm việc sau khi kết thúc thời gian hai lần một tuần là ngày lễ hợp pháp thì quý vị sẽ có thêm một ngày nữa cho mỗi ngày là ngày lễ chính thức để đặt cọc.

Bất kể quý vị là một người đặt cọc theo thời khóa biểu hàng tháng hoặc là một người đặt cọc theo thời khóa biểu hai lần một tuần, nếu quý vị tích lũy thuế $100,000 hoặc nhiều hơn trong bất cứ ngày nào trong thời kỳ đặt cọc, quý vị sẽ phải đặt cọc thuế vào ngày làm việc kế tiếp. Nếu điều này xảy ra, quý vị trở thành một người đặt cọc hai lần một tuần cho ít nhất phần còn lại của năm lịch cho năm lịch tiếp theo. Để có chi tiết về Điều lệ Đặt cọc $100,000 Ngày Tiếp theo, xin xem Ấn bản 15, Thông Tư E, Hướng Dẫn về Thuế cho Hãng Sở.

Nếu quý vị là một chủ nhân mới, các thuế của quý vị cho thời kỳ nhìn ngược được coi là số không cho các tam cá nguyệt mà doanh nghiệp của quý vị chưa thành hình. Vì vậy, trong năm đầu tiên của doanh nghiệp, quý vị là một người đặt cọc theo thời khóa biểu hàng tháng, trừ khi điều lệ đặt cọc $100,000 ngày tiếp theo được áp dụng.

Nếu sự đặt cọc bắt buộc phải được thực hiện vào một ngày không phải là một ngày làm việc, thì sự đặt cọc được coi là kịp thời nếu được thực hiện trước ngày làm việc tiếp theo chấm dứt. Một ngày làm việc là bất cứ ngày nào khác hơn là ngày Thứ Bảy, Chủ Nhật, hoặc ngày lễ chính thức. Thí dụ, nếu sự đặt cọc bắt buộc phải được thực hiện vào Thứ Sáu và Thứ Sáu là một ngày lễ chính thức, sự đặt cọc sẽ được xem là kịp thời nếu được thực hiện vào ngày Thứ Hai sau đó (nếu Thứ hai là một ngày làm việc). Danh từ “ngày lễ chính thức” nghĩa là bất cứ ngày lễ chính thức nào ở Quận Columbia. (Xem Ấn bản 15 (Thông tư E) Hướng Dẫn về Thuế cho Hãng Sở (Chương 11). Ngày lễ chính thức trên toàn tiểu bang, ngoài những ngày đã nêu, không trì hoãn ngày đáo hạn đặt cọc thuế liên bang.

Tất cả các tiền đặt cọc phải được thực hiện bằng chuyển ngân điện tử. Nói chung, chuyển ngân điện tử được thực hiện bằng cách sử dụng Hệ Thống Nộp Thuế Liên Bang Điện Tử (Electronic Federal Tax Payment System, hay EFTPS).

Để tiền đặt cọc thực hiện bởi EFTPS đến đúng thời hạn, quý vị phải bắt đầu sự đặt cọc vào hoặc trước 8:00 giờ tối giờ miền Đông của ngày trước ngày đáo hạn đặt cọc. Nếu quý vị sử dụng một đệ tam nhân để đặt cọc thay cho quý vị, họ có thể có thời gian đáo hạn khác nhau. Nếu quý vị không bắt đầu sự đặt cọc trên EFTPS vào hoặc trước 8:00 giờ tối giờ miền Đông của ngày trước ngày đáo hạn đặt cọc, quý vị vẫn có thể đặt cọc tiền kịp thời bằng cách sử dụng Đơn Nộp Thuế Liên Bang (FTA) để trả tiền cùng ngày. Nếu quý vị có bao giờ cần dùng phương cách trả tiền cùng ngày, quý vị cần phải dàn xếp với cơ Sở tài chánh của quý vị từ trước. Xin kiểm tra với cơ sở tài chính của quý vị về sự sẵn sàng, thời hạn, và tổn phí. Cơ sở tài chánh của quý vị có thể tính một lệ phí để trả tiền theo cách này. Để tìm hiểu thêm về thông tin mà quý vị cần phải cung cấp cho cơ sở tài chính của quý vị để trả tiền cùng ngày qua dây thép, xin vào www.eftps.gov để tải về Bảng tính Trả tiền Cùng Ngày.

Sẽ bị phạt nếu đặt cọc muộn, hoặc gửi tiền trả trực tiếp đến IRS thay vì đặt cọc, ngoại trừ quý vị có lý do hợp lý để làm như vậy.

Chủ nhân dưới ngưỡng $2,500 có thể nộp các thuế làm việc với Mẫu đơn 941 hoặc Mẫu đơn 944, có thể tự nguyện đặt cọc bằng EFTPS, hoặc có thể sử dụng các phương pháp trả tiền khác như được quy định bởi các hướng dẫn liên quan đến đơn khai thuế.

Để ghi danh vào EFTPS, xin gọi 800-555-4477 đối với doanh nghiệp, 800-316-6541 đối với cá nhân, hoặc đăng ký trực tuyến, xin vào www.eftps.gov.

Xin tham chiếu Ấn bản 966 để có thông tin về Hệ thống Trả Thuế Liên bang bằng Điện tử và Ấn bản 15 (Thông tư E), Hướng dẫn Thuế cho Chủ nhân, để biết thêm thông tin về các điều lệ đặt cọc.

 


Chủ đề 758 - Hướng Dẫn - Khấu Trừ và Báo Cáo Thuế (Tips - Withholding and Reporting)

Các nhân viên nhận được tiền boa $20 hoặc nhiều hơn trong một tháng dương lịch trong khi làm việc cho quý vị, bắt buộc phải báo cáo cho quý vị tổng số tiền boa mà họ nhận được. Các nhân viên phải cung cấp cho quý vị báo cáo bằng văn bản vào ngày mười của tháng tiếp theo. Những nhân viên nhận tiền boa ít hơn $20 trong một tháng dương lịch thì không phải báo cáo tiền boa của họ cho quý vị, nhưng phải báo cáo các khoản này như lợi tức và nộp thuế vào đó.

Nhân viên phải báo cáo với quý vị tiền boa mặt mà họ nhận được trực tiếp từ khách hàng, tiền boa từ các nhân viên khác, và tiền boa khách hàng ghi vào trong hóa đơn của họ. Phí dịch vụ được thêm vào một hóa đơn hoặc số tiền cố định ấn định bởi chủ nhân mà khách hàng phải trả, khi trả cho nhân viên được tiền boa, thì không được coi là một tiền boa mà đúng hơn là "tiền công". Ngoài ra, chủ nhân không có thể sử dụng các "tiền công" này khi tính tín thuế có sẵn theo phần 45B của Bộ luật Thuế, bởi vì số tiền không phải là "tiền boa".

Các khoản phí dịch vụ cấu thành tiền lương cho các mục đích thuế an sinh xã hội, thuế Medicare, và khấu lưu thuế lợi tức.

Nhân viên có thể sử dụng Mẫu 4070A, Ghi nhận Tiền boa Hàng ngày của Nhân viên, để giữ một hồ sơ hàng ngày các tiền boa của họ, và Mẫu 4070, Báo cáo Tiền boa của Nhân viên cho Chủ nhân. Cả hai mẫu này ở trong Ấn Phẩm 1244, Ghi nhận Tiền boa Hàng ngày của Nhân viên và Báo cáo cho Chủ nhân.

Khi quý vị nhận được báo cáo tiền boa của nhân viên của quý vị, sử dụng số đó để tính tiền thuế an sinh xã hội, Medicare, và thuế lợi tức cần khấu lưu cho kỳ lương cho cả lương và tiền boa được báo cáo. Quý vị có trách nhiệm chi trả phần thuế an sinh xã hội và thuế Medicare của chủ nhân. Quý vị phải thu phần thuế an sinh xã hội và thuế Medicare và thuế lợi tức của nhân viên. Quý vị có thể thu các khoản thuế này từ tiền lương của nhân viên hoặc từ các khoản tiền khác mà nhân viên đưa cho quý vị, cho đến khi năm lịch kết thúc. Nếu quý vị không có đủ tiền từ tiền lương của nhân viên và các khoản tiền khác, xin áp dụng số tiền có sẵn theo thứ tự sau đây:

  1. Thuế trên tiền lương thường xuyên của nhân viên
  2. Thuế lợi tức liên bang, tiểu bang và địa phương trên tiền lương thường xuyên của nhân viên
  3. Thuế an sinh xã hội và thuế Medicare hoặc thuế hưu trí hỏa xa trên tiền boa của nhân viên  được báo cáo, và
  4. Thuế lợi tức liên bang, tiểu bang và địa phương trên tiền boa của nhân viên được báo cáo

Quý vị có thể khấu lưu các khoản thuế còn lại từ tiền lương tiếp theo của nhân viên. Nếu quý vị không có thể thu tất cả các thuế an sinh xã hội và thuế Medicare trên tiền boa của nhân viên, xin ghi số tiền thất thu vào trong hộp thích hợp trên Mẫu W-2 của nhân viên, Báo cáo Lương và Thuế. Ngoài ra, ghi số tiền thất thu như là một điều chỉnh trên đơn khai thuế làm việc của quý vị (chẳng hạn, Mẫu 941, Đơn Khai Thuế Liên bang hàng Tam cá nguyệt của Chủ nhân). Quý vị nên thông báo cho các nhân viên hưởng tiền boa của quý vị là nếu tất cả các thuế lợi tức trên tiền lương và tiền boa của họ không thu vào cuối năm, nhân viên có thể phải chịu một tiền phạt vì trả thiếu tiền thuế ước tính.

Khi soạn Mẫu W-2 của một nhân viên, xin ghi tiền lương, tiền boa và các đền bù khác trong hộp có nhãn "Tiền lương, tiền boa, đền bù khác". Ghi tiền lương và tiền boa Medicare, và tiền boa an sinh xã hội trong các hộp tương ứng. Khi tính trách nhiệm thuế thất nghiệp liên bang của chủ nhân, cộng tiền boa được báo cáo vào tiền lương của nhân viên.

Nếu quý vị điều hành một cơ sở lớn bán thức ăn và nước giải khát mà ở đó cho tiền boa là thông thường, và thức ăn hoặc nước giải khát được cung cấp để dùng tại chỗ, và quý vị thường sử dụng hơn mười người làm việc trên 80 giờ trong một ngày làm việc điển hình, quý vị phải nộp Mẫu 8027, Đơn Khai Thông tin Hàng năm của Chủ nhân về Lợi tức Tiền boa và Tiền boa được Phân bổ, cho mỗi năm lịch. Nếu quý vị có nhiều hơn một cơ sở bán thức ăn hoặc đồ uống, quý vị phải nộp Mẫu 8027 riêng biệt cho mỗi cơ sở. Mẫu 8027 có ngày đáo hạn nộp là ngày cuối của Tháng Hai năm tiếp theo (hoặc Ngày 31 Tháng Ba nếu quý vị nộp đơn điện tử). Nếu quý vị đủ tiêu chuẩn để nộp Mẫu 8027, nhưng lại không nộp, luật pháp quy định tiền phạt cho mỗi lần không nộp kịp thời một đơn khai thông tin chính xác, kể cả không khai bằng điện tử, nếu bị đòi hỏi. Quý vị cũng có thể phải chịu một tiền phạt vì không kịp thời cung cấp một Mẫu W-2 đúng cho nhân viên của quý vị, nếu quý vị phải phân bổ tiền boa để báo cáo trên Mẫu W-2 của nhân viên bị ảnh hưởng.

Nếu tổng số tiền boa được báo cáo của tất cả nhân viên ít hơn 8 phần trăm của tổng doanh thu của quý vị (ngoại trừ một tỷ lệ thấp hơn đã Sở Thuế Vụ (IRS) chấp thuận), quý vị phải phân bổ sự khác biệt giữa các nhân viên nhận tiền boa. Việc phân bổ có thể được dựa trên mỗi phần chia của nhân viên đối với tổng doanh thu hoặc phầ chia của tổng số giờ làm việc, hoặc trên một hợp đồng giữa quý vị và nhân viên của quý vị. Xin ghi số tiền được phân bổ trong hộp có nhãn,  “Tiền boa được Phân bổ ", trên Mẫu W-2 của nhân viên. Đừng khấu lưu thuế lợi tức, an sinh xã hội hoặc Medicare đối với tiền boa được phân bổ vì các khoản này chưa được báo cáo cho quý vị bởi nhân viên của quý vị.

Nếu quý vị bắt buộc phải phân bổ các tiền boa, nhân viên của quý vị phải tiếp tục báo cáo tất cả các tiến boa cho quý vị, và quý vị phải sử dụng số tiền họ báo cáo để tính toán thuế lương.

Chủ nhân có thể tham gia trong Chương trình Ấn định Tỷ lệ Tiền boa và Giáo dục. Chương trình này chủ yếu bao gồm các hợp đồng tự nguyện được phát triển để cải thiện việc báo cáo lợi tức tiền boa bằng cách giúp đỡ đối tượng nộp thuế hiểu và đáp ứng các trách nhiệm báo cáo tiền boa của họ. Các hợp đồng tự nguyện tuân thủ này cung cấp nhiều lợi ích cho chủ nhân và nhân viên. Hai trong số các hợp đồng là Hợp đồng Ấn định Tỷ lệ Tiền boa (TRDA) và Cam kết Báo cáo Tiền boa Cách khác (TRAC). Một hợp đồng tiền boa, Hợp đồng Tuân thủ Tiền boa trong ngành Cờ bạc (GITCA), hiện có sẵn cho ngành kỹ nghệ cờ bạc (casino). Chương trình Lợi tức Tiền boa Được gán (ATIP) hết hạn vào Ngày 31 Tháng Mười Hai, 2011, và không còn ghi danh vào ATIP được nữa. Để có được thêm thông tin về các hợp đồng GITCA, TRDA, hoặc TRAC, xin truy cập trang mạng của IRS tại IRS.gov và tìm kiếm các hợp đồng Hiểu biết về Phân đoạn Thị trường (MSU): tìm kiếm chữ khóa "tiền boa MSU". Để biết thêm thông tin về trách nhiệm của chủ nhân, xin tham chiếu Ấn Phẩm 15, (Thông tư E), Hướng dẫn Thuế cho Chủ nhân. Để biết thêm thông tin về trách nhiệm của nhân viên, xin tham chiếu Ấn Phẩm 531, Báo cáo Lợi tức Tiền boa.

 


Chủ đề 761 - Nhà Thầu Độc Lập so với Nhân Viên (Independent Contractor vs. Employee)

Nhà Thầu Độc Lập so với Nhân Viên

Page Last Reviewed or Updated: 30-Dec-2013