IRS Logo
Print - Click this link to Print this page

Thông Tin Thuế Vụ cho Chủ Nhân

Chủ đề 751 - Mức Khấu Lưu An Sinh Xã Hội và Medicare (Social Security and Medicare Withholding Rates)

Thuế Đạo Luật Đóng Góp Bảo Hiểm Liên Bang (Federal Insurance Contributions Act, hay FICA) bao gồm hai loại thuế tách biệt: Đó là thuế an sinh xã hội và thuế Medicare. Mỗi loại thuế này đều có phân suất khác nhau.

Phân suất thuế an sinh xã hội hiện hành là 6.2% đối với hãng sở và 6.2% đối với nhân viên, hoặc tổng cộng 12.4%. Phân suất Medicare hiện hành là 1.45% đối với hãng sở và 1.45% đối với nhân viên, hoặc tổng cộng 2.9%. Xin xem Ấn Bản 15, Thông Tư E, Hướng Dẫn về Thuế cho Hãng Sở,  để biết thêm thông tin hoặc xem Ấn Bản 51, Hướng Dẫn về Thuế cho Hãng Sở Canh Nông, đối với hãng sở thuộc nghề nông.

Thuế an sinh xã hội chỉ áp dụng tới một hạn mức lương bổng. Hạn mức lương bổng là số tiền lương tối đa phải nộp thuế trong năm. Mức lương bổng tối đa bị đánh thuế an sinh xã hội là $117,000 trong năm 2014. Xin xem mục “Có gì mới” trong Ấn Bản 15 để biết giới hạn lương bổng hiện hành phải nộp thuế an sinh xã hội, hoặc xem Ấn Bản 51 nếu là Hãng Sở Canh Nông.

Không có hạn mức lương bổng tối đa đối với thuế Medicare. Mọi mức lương bổng trả cho nhân viên đều phải nộp thuế Medicare.

Từ ngày 1 tháng Giêng năm 2013 sẽ bắt đầu thu Thuế Medicare Phụ Trội trên người có lương bổng vượt quá ngưỡng mức đã định theo cương vị khai thuế. Hãng sở có trách nhiệm khấu lưu Thuế Medicare Phụ Trội 0.9% từ cá nhân nào có lương bổng vượt trên $200,000 trong niên lịch mà không kể đến tình trạng nộp thuế. Hãng sở phải bắt đầu khấu lưu Thuế Medicare Phụ Trội vào đợt chi trả nào mà lương bổng của nhân viên vượt quá $200,000 và tiếp tục khấu lưu mỗi đợt chi trả cho đến hết niên lịch. Không có phần đóng góp tương xứng của hãng sở đối với Thuế Medicare Phụ Trội. Muốn biết thêm thông tin về Thuế Medicare Phụ Trội, xin xem questions and answers.

 


Chủ đề 752 - Mẫu đơn W-2, Khi Nào, Ở Đâu và Cách Nộp (Form W-2 Where, When, and How to File)

Chủ nhân phải điền, nộp với Cơ Quan An Sinh Xã Hội (SSA) và cung cấp cho nhân viên của họ Mẫu Đơn W-2, Khai Trình Thuế và Lương Bổng, cho thấy tiền lương và các tiền thuế đã khấu lưu trong năm cho mỗi nhân viên. Vì Mẫu Đơn W-2 là tài liệu duy nhất được sử dụng để truyền thông tin về lương an sinh xã hội và Medicare trong năm của nhân viên, thì việc soạn mẫu đơn W-2 một cách chính xác và kịp thời là một điều rất quan trọng.

Mẫu Đơn W-2 chánh thức có sẵn như là một tập mẫu nhiều bản. Tập mẫu cung cấp tất cả sáu bản mà người sử dụng có thể cần cho mỗi Mẫu Đơn W-2 (Bản A, Bản 1, Bản B, Bản C, Bản 2, và Bản D). Bản A của (các) Mẫu Đơn W-2 phải được gửi đến SSA với Mẫu Đơn W-3 chuyển vào ngày cuối cùng của Tháng Hai. Ngày đáo hạn đặc biệt được áp dụng nếu quý vị đã chấm dứt kinh doanh của quý vị hoặc quý vị nộp đơn điện tử. Mẫu Đơn W-3 và một Bản A của mỗi Mẫu Đơn W-2 được gửi đến SSA phải là một phiên bản thể quét chụp được và có thể đặt lấy trực tuyến qua mạng lưới tại Online Ordering for Information Returns and Employer Returns có sẵn tại IRS.gov, hoặc bằng cách gọi 800-829-3676. Xin tham chiếu Hướng Dẫn cho Mẫu Đơn W-2 và W-3 để biết thêm thông tin. Gửi Bản 1, nếu áp dụng, đến sở thuế của thành phố, tiểu bang hoặc địa phương của quý vị. Xin liên lạc với sở thuế tiểu bang, thành phố hoặc địa phương để biết các điều kiện và thông tin chuyển. Bản sao của chủ nhân, Bản D, phải được lưu giữ 4 năm.

Quý vị phải đưa các Bản B, C và 2 của Mẫu Đơn W-2 cho nhân viên vào hay trước Ngày 31 Tháng Giêng. Nếu một nhân viên ngừng làm việc cho quý vị trước khi hết năm, quý vị có thể đưa Mẫu Đơn W-2 cho cựu nhân viên của quý vị bất cứ lúc nào trước Ngày 31 Tháng Giêng, nhưng không muộn hơn Ngày 31 Tháng Giêng. Nếu nhân viên yêu cầu Mẫu Đơn W-2, quý vị phải đưa bản B, C, và 2 cho nhân viên nội trong 30 ngày kể từ ngày yêu cầu, hoặc nội trong 30 ngày kể từ ngày trả lương cuối cùng, tùy theo điều nào đến sau.

Bất cứ ai bắt buộc phải nộp Mẫu Đơn W-2 cũng phải nộp Mẫu Đơn W-3, Chuyển Phát Báo Cáo Lương và Thuế, để truyền Bản A của Mẫu Đơn W-2 cho SSA. Tổng số của số tiền được báo cáo trên các mẫu đơn thuế liên hệ đến việc làm (Mẫu Đơn 941, Mẫu Đơn 943, Mẫu Đơn 944 hoặc Bản Khai H (Mẫu Đơn 1040) cho năm) phải giống với số tiền được báo cáo trên Mẫu Đơn W-3. Nếu quý vị có thắc mắc về một hộp nào đó trên Mẫu Đơn W-2, hoặc W-3, xin tham chiếu các hướng dẫn, ở đó cung cấp sự giải thích chi tiết của mỗi hộp. Địa chỉ gửi thư cho Bản A của Mẫu Đơn W-2 và Mẫu Đơn W-3 được liệt kê trong các Hướng Dẫn của Mẫu Đơn W-2 và Mẫu Đơn W-3. Xin nhớ đặt Mẫu Đơn W-3 khi quý vị đặt các Mẫu Đơn W-2.

Dưới đây là một vài mục quan trọng cần lưu ý khi soạn Mẫu Đơn W-2:

 

  1. Ghi tất cả các mục bằng mực đen, và nếu có thể, dùng một phông chữ Courier 12 chấm. Các mục ghi được đọc bằng máy. Chữ viết tay, tập lệnh hoặc phông in nghiêng hoặc các mục ghi với mực khác hơn mực đen thì không thể đọc được.
  2. Sử dụng các điểm thập phân theo sau bằng tiền xu (hoặc zero nếu không có xu nào). Xin đừng sử dụng các dấu hiệu đồng đô la hoặc dấu phẩy.
  3. Xin đừng tẩy xóa, gạch ngang, hoặc bôi trắng. Bản A phải hoàn toàn không có lỗi. Nếu quý vị làm một lỗi, đặt một dấu "X" trong hộp "Bỏ", sử dụng Mẫu Đơn W-2 kế tiếp và bắt đầu lại. Đừng viết "sửa chữa" vào Mẫu Đơn W-2 kế tiếp.
  4. Vì Mẫu Đơn W-2 được in với hai mẫu trên một trang đơn, gửi nguyên trang của Bản A (trang in bằng mực đỏ) đến SSA dù là một mẫu là trống hay bỏ. Xin đừng cắt hoặc gấp trang. Xin đừng đóng dập các Mẫu Đơn W-2 với nhau, hoặc với Mẫu Đơn W-3.
  5. Nếu một hộp không áp dụng, xin để trống.

 

Nếu quý vị phát hiện ra một lỗi trên mẫu đơn W-2 của một nhân viên sau khi đã gửi cho SSA, xin nộp một Mẫu Đơn W-2c, Báo Cáo Lương và Thuế Được Sửa đổi. Xin nộp Mẫu W-3c, Báo Cáo Chuyển Phát Lương và Thuế Được Sửa đổi, bất cứ lúc nào quý vị nộp Mẫu Đơn W-2c với SSA.

Chủ nhân nộp 250 Mẫu Đơn W-2 hoặc nhiều hơn, phải nộp điện tử ngoại trừ được phép miễn của IRS. Tất cả các chủ nhân được khuyến khích nộp các Mẫu Đơn W-2 bằng điện tử. Nếu quý vị nộp Mẫu Đơn W-2 bằng điện tử, ngày đáo hạn là Ngày 31 Tháng Ba. Để có thêm thông tin về việc nộp đơn điện tử, xin tham chiếu Chủ Đề 801, Chủ Đề 802, và Chủ Đề 803. Quý vị có thể thu thập thêm thông tin về nộp đơn điện tử Mẫu Đơn W-2 từ Dịch vụ Doanh nghiệp Trực tuyến (BSO) của SSA. Quý vị có thể truy cập BSO tại www.socialsecurity.gov/employer. Quý vị cũng có thể nhận được các chi tiết điện tử đặc biệt bằng cách liên lạc với Chi Nhánh Báo Cáo Nhân Viên của SSA tại 800-772-6270.

Để biết thêm thông tin xin tham chiếu Ấn Bản 15, (Thông Tư E), Hướng Dẫn về Thuế cho Hãng Sở, Ấn Bản 51, (Thông Tư A), Hướng Dẫn về Thuế cho Hãng Sở Canh Nông, Ấn Bản 15-A, Hướng Dẫn Thuế Bổ Túc cho Hãng Sở, Mẫu Đơn 8809, Đơn Xin Gia Hạn Thời Gian Nộp Đơn Khai Thuế, Mẫu Đơn 8508, Yêu Cầu Miễn Trừ Nộp Đơn Khai Thuế bằng Điện Tử, Publication 1141, Điều Lệ Chung và Quy Cách cho các Mẫu Thay Thế W02 và W-3, và Publication 1223, Điều Lệ Chung và Quy Cách cho các Mẫu Thay Thế W-2c và W-3c.

 


Chủ đề 753 - Mẫu W-4 - Giấy Chứng Nhận Khấu Trừ của Nhân Viên (Employee's Withholding Allowance Certificate)

Thông tin tổng quát

Khi thuê một nhân viên, quý vị phải kêu nhân viên điền một Mẫu Đơn W-4, Chứng Thư Cho Phép Khấu Trừ Thuế của Nhân Viên . Mẫu Đơn W-4 cho quý vị biết, với tư cách là một chủ nhân, tình trạng hôn nhân, số khấu lưu, và số tiền bổ túc để sử dụng khi quý vị khấu trừ thuế lợi tức liên bang từ lương của nhân viên. Nếu một nhân viên không cung cấp cho quý vị một mẫu đơn điền đúng W-4, quý vị phải khấu lưu thuế lợi tức liên bang từ tiền lương của người đó như là người độc thân và không có số khấu lưu.

Một nhân viên có thể muốn thay đổi số khấu lưu hoặc tỷ lệ khấu lưu của mình (tình trạng hôn nhân) trên Mẫu Đơn W-4 cho bất kỳ một số lý do, chẳng hạn như do hôn nhân, thay đổi số người thuộc quyền, hoặc thay đổi số lượng khấu trừ liệt kê hoặc tín thuế dự trù cho năm thuế. Nếu quý vị nhận được một Mẫu Đơn W-4 sửa đổi từ một nhân viên, quý vị phải hiệu lực hóa bản này chậm nhất là bắt đầu kỳ lương đầu tiên kết thúc vào ngày hoặc sau 30 ngày kể từ ngày quý vị nhận được Mẫu Đơn W-4 sửa đổi. Quý vị phải thực hiện yêu cầu trừ khi tình trạng mô tả trong các đoạn Thư Khóa, Miễn Trừ Khấu Lưu và Mẫu W-4 Không Hợp Lệ áp dụng dưới đây.Mẫu ĐơnQuý vị có thể tải về và in Mẫu Đơn W-4 từ mạng lưới của IRS tại www.irs.gov hoặc đặt mua trực tuyến nhiều Mẫu Đơn W-4, xin xem [Đặt Mua Trực Tuyến cho Bản Khai Thông Tin và Bản Khai Hãng Làm]. Quý vị cũng có thể đặt lấy Mẫu Đơn W-4 bằng cách gọi 800-TAX-FORM (800-829-3676). Người sử dụng TTY/TDD có thể gọi 800-829-4059 để đặt lấy Mẫu Đơn W-4. Một mẫu thay thế Mẫu Đơn W-4, được quý vị lập ra, có thể được sử dụng thay cho Mẫu Đơn W-4 chánh thức, nếu quý vị cũng cung cấp các bảng, hướng dẫn, và bảng tính có trong Mẫu Đơn W-4 có hiệu lực lúc đó. Quý vị không thể chấp nhận một mẫu thay thế phát triển bởi một nhân viên và nhân viên nộp trình một mẫu như vậy sẽ được coi là không cung cấp một Mẫu Đơn W-4.

Mẫu Đơn W-4 bao gồm các bảng tính chi tiết giúp nhân viên tính số khấu lưu chính xác của mình. Nhân viên cũng có thể truy cập Bản Tính Khấu Trừ IRS trên mạng lưới của IRS để được giúp đỡ điền vào Mẫu W-4. Ngoại nhân không phải là cư dân phải làm theo hướng dẫn đặc biệt khi điền vào Mẫu Đơn W-4. Xin nói với các nhân viên ngoại kiều không phải cư dân là nên xem Notice 1392 (PDF) và Hướng Dẫn cho Mẫu Đơn 8233 , Exemption From Withholding on Compensation for Independent (and Certain Dependent) Personal Services of a Nonresident Alien Individual, trước khi điền vào Mẫu Đơn W-4.

Quý vị có thể thiết lập một hệ thống điện tử để nhận Mẫu Đơn W-4 từ nhân viên của quý vị. Quý vị phải thực hiện một lựa chọn dùng giấy hợp lý khi được yêu cầu, cho nhân viên nào phản đối việc sử dụng hệ thống điện tử hoặc sự truy cập, hoặc khả năng sử dụng, hệ thống của họ bị giới hạn (thí dụ, như là kết quả của sự khuyết tật). Xin xem Điều lệ Thuế Việc Làm đoạn 31.3402 (f) (5)-1 (c) để biết thêm thông tin.

Quý vị có thể cung cấp Mẫu Đơn W-4(SP), Giấy Chứng nhận Chỉ số Khấu lưu của Nhân viên bằng phiên bản tiếng Tây Ban Nha, thay cho Mẫu Đơn W-4 cho các nhân viên của quý vị nói tiếng Tây Ban Nha.

Quý vị nên thông báo cho nhân viên của quý vị biết tầm quan trọng để nộp một mẫu đơn W-4 chính xác. Một nhân viên có thể bị phạt $500 nếu người đó nộp, không có căn bản hợp lý, một đơn Mẫu W-4 mà kết quả là thuế được khấu lưu thấp hơn là đòi hỏi. Xin tham khảo Ấn Bản 17, Thuế Lợi Tức Liên Bang, Chương 4.

Để biết thêm thông tin, xin tham chiếu Ấn Bản 15, (Thông Tư E), Hướng Dẫn Thuế cho Chủ nhân, Ấn Bản 505, Khấu Lưu Thuế và Thuế Ước Tính, và các Câu Hỏi và Đáp về Tuân Hành Khấu Lưu trên mạng lưới của IRS.gov. Đối với các thủ tục khấu lưu thuế lợi tức vào tiền lương của nhân viên ngoại kiều không phải cư dân, xin tham chiếu Thông Báo 2005-76 và Ngoại kiều làm việc ở Hoa Kỳ trên mạng lưới của IRS.gov.

Miễn Trừ Khấu Lưu

Nếu một nhân viên hội đủ điều kiện, Mẫu Đơn W-4 cũng được sử dụng bởi nhân viên để cho quý vị biết không khấu trừ thuế lợi tức liên bang từ tiền lương của họ. Để hội đủ điều kiện cho tình trạng miễn thuế này, nhân viên phải không có trách nhiệm thuế đối với năm trước và phải dự trù sẽ không có trách nhiệm thuế cho năm hiện tại. Tuy nhiên, nếu nhân viên có thể được khai là một thuộc quyền vào đơn khai thuế của cha mẹ hoặc của người khác, các giới hạn bổ túc có thể được áp dụng. Xin xem hướng dẫn cho Mẫu Đơn W-4. Một Mẫu Đơn W-4 tuyên bố miễn khấu lưu chỉ có giá trị một năm lịch. Để tiếp tục được miễn khấu lưu trong năm tới, một nhân viên phải cung cấp cho quý vị một Mẫu Đơn W-4 mới tuyên bố tình trạng miễn thuế vào hay trước Ngày 15 Tháng Hai năm đó. Nếu nhân viên không cung cấp cho quý vị một Mẫu Đơn W-4 mới, hãy khấu lưu thuế như thể người đó độc thân, và không có chỉ số khấu lưu. Tuy nhiên, nếu quý vị có một Mẫu Đơn W-4 trước đó (không tuyên bố tình trạng miễn thuế) cho nhân viên này, mà hợp lệ, khấu lưu thuế như quý vị đã làm trước đây.

Mẫu Đơn W-4 Bất Hợp lệ

Bất cứ thay đổi hoặc bổ túc trái phép nào cho Mẫu Đơn W-4, sẽ làm cho nó bất hợp lệ. Điều này bao gồm cả lời ghi mà nhân viên xác nhận rằng mẫu này chính xác, các xóa bỏ trên mặt của mẫu, hoặc bất cứ lời viết nào khác hơn với các điều yêu cầu. Một Mẫu Đơn W-4 cũng bất hợp lệ nếu, tới ngày mà nhân viên đưa mẫu này cho quý vị, họ cho biết theo bất cứ cách nào, là mẫu này sai. Khi quý vị nhận được một Mẫu Đơn W-4 bất hợp lệ, đừng sử dụng nó để ấn định khấu lưu thuế lợi tức liên bang. Hãy nói với nhân viên rằng mẫu đó không hợp lệ và yêu cầu một bản khác. Nếu nhân viên không cung cấp cho quý vị một mẫu hợp lệ, xin khấu lưu thuế như nhân viên là người độc thân và không có chỉ số khấu lưu. Tuy nhiên, nếu quý vị có một Mẫu Đơn W-4 trước đó cho nhân viên này, mà hợp lệ, khấu lưu thuế như quý vị đã làm trước đây.

Điều Kiện Lưu Giữ Hồ Sơ

Sau khi nhân viên hoàn thành và ký Mẫu Đơn W-4, quý vị phải giữ nó trong hồ sơ của quý vị trong ít nhất 4 năm (Xem Ấn Bản 15 (Thông Tư E), Chỉ Dẫn Thuế của Chủ Nhân). Mẫu này kiểm chứng rằng quý vị khấu trừ thuế lợi tức liên bang theo chỉ thị của nhân viên và cần phải có sẵn để kiểm tra nếu IRS yêu cầu. Mẫu Đơn W-4 vẫn có thể bị duyệt xét. Quý vị có thể được chỉ thị (trong một giấy thông báo hoặc trong bản hướng dẫn được phổ biến trong tương lai) gửi các Mẫu Đơn W-4 cho IRS. Quý vị phải có khả năng cung cấp một bản in của một Mẫu Đơn W-4 điện tử.

Thư Khóa

IRS sử dụng thông tin báo cáo trên Mẫu Đơn W-2, Khai Trình Thuế và Lương Bổng, để nhận định nhân viên có vấn đề về tuân hành khấu lưu. Trong một số trường hợp, nếu có vấn đề nghiêm trọng về việc khấu lưu quá thấp đối với một nhân viên nào đó, IRS có thể ra một thông báo (thường được gọi là một &quotthư khóa&quot để xác định với quý vị mức khấu lưu và số khấu lưu tối đa được phép cho một nhân viên nào đó để chiết tính sự khấu lưu đòi hỏi. IRS sẽ cho nhân viên một cơ hội để tranh chấp quyết định trước khi quý vị điều chỉnh khấu lưu dựa trên thư khóa.

IRS sẽ gửi một bức thư gửi cho nhân viên giải thích rằng IRS sẽ đòi hỏi quý vị phải bắt đầu khấu lưu thêm lợi tức trừ khi nhân viên liên lạc với IRS để giải thích lý do tại sao nhân viên không nên bị tăng khấu lưu. Một số điện thoại miễn phí và địa chỉ đơn vị lo liệu chương trình này sẽ được cung cấp trong thư. Như một biện pháp bảo toàn bổ túc, quý vị cũng sẽ nhận được một thông báo để cung cấp cho nhân viên.

Sau khi thư khóa có hiệu lực thi hành, quý vị phải bỏ qua bất cứ Mẫu Đơn W-4 nào đưa đến kết quả khấu lưu thuế ít hơn, cho đến khi IRS thông báo cho quý vị điều trái lại. Tuy nhiên, quý vị phải tôn trọng bất kỳ Mẫu Đơn W-4 nào mà có kết quả khấu lưu thuế lợi tức nhiều hơn tỷ lệ khấu trừ và các chỉ số khấu lưu ghi rõ trong thư khóa. Chủ nhân sử dụng hệ thống Mẫu Đơn điện tử W-4, phải đảm bảo là nhân viên không thể ghi đè lên các thư khóa để giảm khấu lưu qua một hệ thống Mẫu Đơn W-4 điện tử. Các điều khoản trong thư khóa cũng áp dụng cho các nhân viên được mướn lại trong vòng 12 tháng kể từ ngày thông báo.

Sau khi thư khóa có hiệu lực thi hành, nếu nhân viên muốn được miễn trừ hoàn toàn khỏi khấu lưu hoặc tuyên bố một tỷ lệ khấu lưu, số khấu lưu, hoặc số tiền bổ túc mà kết quả là thuế lợi tức khấu lưu thấp hơn mức trong thư khóa, thì nhân viên phải liên lạc với IRS. Một số điện thoại miễn phí và địa chỉ đơn vị lo liệu chương trình này sẽ được cung cấp trong bức thư khóa.

 


Chủ đề 755 - Mã Số Thuế của Chủ Nhân (EIN) – Cách Nộp Đơn (EIN - How to Apply)

Một Mã Số Thuế của chủ Nhân (EIN) là một con số chín chữ số được chỉ định bởi Sở Thuế Vụ (IRS). Nó được sử dụng để xác định trương mục thuế của chủ nhân và một số những người khác không có nhân viên. IRS sử dụng số này để xác định đối tượng nộp thuế đòi hỏi phải nộp đơn khai thuế doanh nghiệp khác nhau. EIN được sử dụng bởi chủ nhân, chủ sở hữu duy nhất, các công ty, các hợp doanh, các hiệp hội bất vụ lợi, quỹ ủy thác, tài sản, các cơ quan chánh phủ, một số cá nhân, và các thực thể kinh doanh khác. Nếu quý vị đã có một EIN và tổ chức hay quyền sở hữu của doanh nghiệp của quý vị thay đổi, quý vị có thể cần phải làm đơn xin một số mới. Để biết thêm thông tin, xin xem &quotQuý vị có cần EIN không&quot trên mạng lưới IRS.gov, Ấn Bản 1635 (PDF), Hiểu Biết về EIN của Quý Vị, hoặc gọi 800-829-4933.

Hạn Chế Hàng Ngày về Mã Số Thuế của Chủ Nhân

Bắt đầu có hiệu lực từ Ngày 21 tháng Năm, 2012, để bảo đảm đối xử công bằng và hợp lý đối với mọi người đóng thuế, Sở Thuế Vụ sẽ hạn chế cấp Mã Số Thuế của Chủ Nhân (Employer Revenue Service, hay IRS) cho một của mỗi bên có trách nhiệm, mỗi ngày. Đây là giới hạn áp dụng cho tất cả các yêu cầu xin EIN dù là trực tuyến,bằng điện thoại, bằng điện sao (fax) hoặc thư từ. Chúng tôi cáo lỗi vì mọi bất tiện gây ra cho quý vị.

Có bốn cách để làm đơn xin một EIN:

  1. Trực tuyến
  2. Điện thoại
  3. Fax, và
  4. Thư từ

Trực tuyến. Internet là phương pháp ưa thích để sử dụng khi làm đơn xin một EIN và sẵn sàng từ thứ Hai đến thứ Sáu, 7:00 sáng đến 10:00 tối giờ Miền Đông. Xin vào www.irs.gov. Các thông tin nộp vào sẽ được xác nhận trong phiên trực tuyến. Sau khi hoàn thành, EIN được cấp ngay lập tức. Người đóng thuế xin trực tuyến sẽ được xem, in và lưu thông báo chỉ định EIN của mình vào cuối phiên (Đệ tam nhân được ủy quyền sẽ nhận EIN, tuy nhiên, thông báo chỉ định EIN sẽ được gởi qua bưu điện cho đương đơn). Đơn xin trực tuyến có sẵn cho tất cả các thực thể mà cơ sở kinh doanh, văn phòng hoặc cơ quan, hoặc nơi cư trú hợp pháp (trong trường hợp của một cá nhân) chánh yếu, nằm ở trong nước Hoa Kỳ hoặc các vùng lãnh thổ Mỹ. Ngoài ra, các viên chức chủ chốt, đối tác chung, người chuyển nhượng, chủ sở hữu, người ủy thác, người thừa hành, v.v… phải có một Mã Số Cá Nhân Đóng Thuế hợp lệ (Số An Sinh Xã Hội, EIN, hoặc Mã số Cá nhân Đóng Thuế) để sử dụng đơn xin trực tuyến. Đơn xin trực tuyến không có sẵn cho Đệ Tam Nhân được Chỉ Định hoặc cho các thực thể với các địa chỉ ở ngoại quốc (kể cả Puerto Rico). Xin vào www.irs.gov và lục kiếm danh từ EIN để biết thêm chi tiết.

Qua điện thoại: Quý vị có thể có được một EIN ngay lập tức qua điện thoại 5 ngày một tuần, từ Thứ Hai đến Thứ Sáu từ 7:00 giờ sáng đến 7:00 tối (giờ địa phương), bằng cách gọi IRS tại 800-829-4933. Các người làm đơn quốc tế phải gọi 267-941-1099 (không phải là số điện thoại miễn phí) từ 6:00 sáng đến 11:00 tối (Giờ Miền Đông) Thứ Hai đến Thứ Sáu. Người thực hiện cuộc gọi phải là người được ủy quyền nhận EIN và trả lời các câu hỏi liên quan đến Mẫu Đơn SS-4, Đơn Xin Mã Số Hãng Sở . Chỉ điền vào phần Người Chỉ Định Đệ Tam Nhân nếu quý vị muốn ủy quyền cho một cá nhân được nêu rõ tên nhận EIN và trả lời câu hỏi về việc điền vào Mẫu Đơn SS-4. Việc ủy quyền của người chỉ định sẽ chấm dứt vào lúc được cấp EIN và giao EIN cho người chỉ định. Quý vị phải ký tên vào nơi ký tên để ủy quyền đó hợp lệ.

Bằng Fax: Quý vị có thể có được một EIN bằng cách điền Mẫu Đơn SS-4, Đơn Xin Mã Số Hãng Sở, và gửi fax cho IRS để tiến hành. Số Fax của IRS được cung cấp trong Hướng Dẫn cho Mẫu Đơn SS-4. EIN xin bằng fax sẽ được cấp trong vòng 4 ngày làm việc. Fax-Tin có sẵn 24 giờ một ngày, 7 ngày một tuần.

Bằng Thư: Quý vị cũng có thể có được một EIN bằng cách điền Mẫu Đơn SS-4 và gửi đến địa chỉ của trung tâm dịch vụ IRS được liệt kê trên Hướng Dẫn cho Mẫu Đơn SS-4. Xin nhớ đảm bảo là Mẫu Đơn SS-4 có chứa tất cả các thông tin cần thiết. EIN sẽ được chỉ định và gửi qua đường bưu điện cho quý vị trong vòng 4 đến 5 tuần.

 


Chủ đề 756 - Thuế Lao Động thu từ Nhân Viên Giúp Việc Nhà (Employment Taxes for Household Employees)

Nhân viên giúp việc nhà bao gồm các quản gia, người hầu, người trông trẻ, người làm vườn, và những người khác thực hiện công tác trong hay quanh tư gia trên tư cách nhân viên. Thợ sửa chữa, thợ ống nước, nhà thầu và các doanh nhân khác cung cấp dịch vụ trên cương vị thầu khoán độc lập đều không là nhân viên. Người giúp việc gia hộ được xem là nhân viên nếu quý vị có thể kiểm soát không chỉ công tác họ làm mà còn cả cách thức thực hiện.

Thuế An Sinh Xã Hội và Medicare (Đạo Luật Đóng Góp Bảo Hiểm Liên Bang (Federal Insurance Contributions Act, hay FICA))

Nếu quý vị trả lương cho nhân viên giúp việc nhà với lượng tiền mặt đặc biệt hay nhiều hơn mức luật định trong niên thuế ($1,800 hay nhiều hơn đối với năm 2013; $1,900 hay nhiều hơn cho năm 2014), thì nói chung phải khấu lưu thuế an sinh xã hội là 6.2% và Medicare là 1.45% từ toàn bộ tiền lương bổng tiền mặt đã trang trải. (Lương bổng ở dạng tiền mặt là tiền lương lãnh qua chi phiếu, lệnh phiếu, v.v...). Phải khấu lưu 7.65 phần trăm từ mỗi đợt trả lương dưới dạng tiền mặt, trừ khi quý vị muốn lấy ngân quỹ riêng của mình để trang trải phần thuế an sinh xã hội và Medicare cho nhân viên.

Ngoài ra, từ ngày 1 tháng Giêng năm 2013 sẽ bắt đầu thu Thuế Medicare Phụ Trội trên người có lương bổng Medicare vượt quá ngưỡng mức đã định theo cương vị khai thuế. Hãng sở có trách nhiệm khấu lưu Thuế Medicare Phụ Trội 0.9% từ cá nhân nào có lương bổng vượt trên $200,000 trong niên lịch mà không kể đến tình trạng nộp thuế. Hãng sở phải bắt đầu khấu lưu Thuế Medicare Phụ Trội vào đợt chi trả nào mà lương bổng của nhân viên vượt quá $200,000 và tiếp tục khấu lưu mỗi đợt chi trả cho đến hết niên lịch. Không có phần đóng góp tương xứng của hãng sở đối với Thuế Medicare Phụ Trội. Muốn biết thêm thông tin về Thuế Medicare Phụ Trội, xin xem phần thắc mắc và giải đáp.

Có thể biết số tiền và tỷ lệ phần trăm đã định tại chủ đề &quotCó phải nộp thuế lao động không?&quot trong Ấn Bản 926, Hướng Dẫn Thuế Vụ cho Chủ Gia Hộ Thuê Người Giúp Việc. Hãy nộp tiền khấu lưu cho IRS cùng với 7.65 phần trăm phụ trội - là phần san sẻ tiền thuế từ quý vị. Nếu lấy ngân quỹ riêng của mình để trang trải phần thuế an sinh xã hội và Medicare cho nhân viên, thì số tiền quý vị trả dùm được xem là lương bổng khi nhân viên khai thuế lợi tức, nhưng lại không xem như tiền lương phải nộp thuế an sinh xã hội và Medicare, hoặc lương bổng dùng để tính thuế thất nghiệp liên bang.

Đừng khấu lưu hay nộp thuế an sinh xã hội và Medicare từ lương bổng quý vị trả cho:

 

  1. Người hôn phối,
  2. Đứa con dưới 21 tuổi,
  3. Cha mẹ, trừ khi đó là trường hợp ngoại lệ; hoặc
  4. Nhân viên dưới 18 tuổi vào bất cứ thời điểm nào trong năm, trừ khi nghề nghiệp chánh của người đó là lo toan công tác trong gia hộ. Nếu nhân viên là học sinh thì lo toan công tác trong gia hộ không được xem như nghề nghiệp chánh.

 

Nên xem Ấn Bản 926 để biết thêm thông tin về những trường hợp ngoại lệ này.

Khấu Lưu Thuế Lợi Tức Liên Bang

Quý vị không bị bắt buộc phải khấu lưu thuế lợi tức liên bang từ lương bổng trả cho nhân viên giúp việc nhà. Tuy nhiên, nếu nhân viên yêu cầu quý vị khấu lưu thuế lợi tức liên bang và được đồng ý thì cần phải lấy Mẫu Đơn W-4, Chứng Thư Cho Phép Tạm Thu Thuế đã điền đầy đủ từ nhân viên. Nên xem Ấn Bản 15 (Thông Tư E), Hướng Dẫn về Thuế cho Hãng Sở - trong đó có các bảng khấu lưu được cập nhật mỗi năm.

Mẫu Đơn W-2, Khai Trình Thuế và Lương Bổng

Nếu phải khấu lưu rồi nộp thuế an sinh xã hội và Medicare, hoặc nếu muốn khấu lưu thuế lợi tức liên bang, thì quý vị cần phải điền đầy đủ vào Mẫu Đơn W-2, Khai Trình Thuế và Lương Bổng, cho mỗi nhân viên. Cũng cần dùng Mẫu Đơn W-3, Truyền Chuyển Bản Khai Trình Thuế và Lương Bổng. Nên xem mục “Phải nộp mẫu đơn nào?” trong Ấn Bản 926, Hướng Dẫn Thuế Vụ cho Chủ Gia Hộ Thuê Người Giúp Việc, để biết khi nào cần lấy rồi điền vào các mẫu đơn, và đệ nộp tại đâu. Muốn điền đầy đủ vào Mẫu Đơn W-2 thì cần có mã số thuế của chủ nhân (employer identification number, hay EIN) và số an sinh xã hội của nhân viên. Nếu chưa có EIN thì quý vị nên nộp đơn xin qua ứng dụng EIN trực tuyến trên mạng lưới IRS, tại địa chỉ www.irs.gov. Dịch vụ này làm việc từ thứ Hai tới thứ Sáu, 7:00 sáng đến 10:00 tối, giờ Miền Đông. Quý vị cũng có thể nộp đơn xin EIN bằng cách gởi Mẫu Đơn SS-4, Đơn Xin Mã Số Thuế của Chủ Nhân (đã điền đầy đủ) - qua bưu tín hoặc điện sao (fax). Những Người Quốc Tế Nộp Đơn có thể ghi danh qua điện thoại bằng cách gọi số 267-941-1099 (không là số miễn phí) Thứ Hai đến thứ Sáu, 6:00 sáng đến 11:00 tối giờ miền Đông để xin số EIN của họ. Xin xem Chủ Đề 752Chủ Đề 755 để biết thêm thông tin.

Đạo Luật Thuế Thất Nghiệp Liên Bang (Federal Unemployment Tax Act, hay FUTA)

Nếu quý vị trả lương cho nhân viên giúp việc nhà với lượng tiền mặt tổng cộng nhiều hơn $1,000 vào bất cứ tam cá nguyệt nào trong niên lịch hoặc năm trước đó, thì nói chung phải nộp thuế thất nghiệp liên bang (FUTA) đánh trên $7,000 lương bổng đầu tiên trả cho mỗi nhân viên giúp việc nhà ở dạng tiền mặt. Tuy nhiên, trong đó đừng tính phần lương bổng trả cho người hôn phối, các con dưới 21 tuổi, hoặc cha mẹ của quý vị. Số tiền quý vị trả cho những người này cũng không bị xem là lương bổng phải nộp thuế FUTA. Nói chung, quý vị có thể khai số tiền nộp vào ngân quỹ thất nghiệp của liên bang là tiền tín dụng đối với nghĩa vụ đóng thuế FUTA của mình. Tiểu bang nào chưa hoàn lại số tiền đã mượn của chánh phủ liên bang để trang trải trợ cấp thất nghiệp đều là &quottiểu bang hạ giảm tiền tín dụng&quot. Nếu quý vị trả tiền lương nào phải thuận theo luật đền bù thất nghiệp của tiểu bang hạ giảm tiền tín dụng thì bị hạ bớt tín thuế FUTA. Xin xem Mẫu đơn 1040, Hướng Dẫn cho Bản Khai H, hoặc đến đoạn “Các hãng sở tại tiểu bang hạ giảm tín khoản” ở mạng lưới IRS.gov để biết thêm thông tin. Muốn biết hạn mức cụ thể và lương bổng được miễn tính thì nên đọc nội dung đầu đề &quotQuý vị có phải nộp thuế lao động không?&quot trong Ấn Bản 926.

Bản Khai H (Mẫu Đơn 1040), Thuế Gia Hộ Thuê Người Giúp Việc

Nếu chi trả tiền lương phải nộp thuế FICA, thuế FUTA, hoặc nếu khấu lưu thuế lợi tức liên bang từ lương bổng của nhân viên, thì quý vị cần phải đệ nộp Mẫu đơn 1040, Bản Khai H, Thuế Gia Hộ Thuê Người Giúp Việc. Hãy đính kèm Bản Khai H vào tờ khai thuế lợi tức cá nhân, Mẫu Đơn 1040, Đơn Khai Thuế Lợi Tức Cá Nhân Hoa Kỳ, Mẫu Đơn 1040NR, Đơn Khai Thuế Lợi Tức Ngoại Nhân Hoa Kỳ, Mẫu Đơn 1040-SS, Đơn Khai Thuế Tư Doanh Hoa Kỳ (kể cả Tín Dụng Thuế Phụ Trội cho Trẻ của Cư Dân Thật Sự tại Puerto Rico), hoặc Mẫu Đơn 1041, Đơn Khai Thuế Lợi Tức Hoa Kỳ cho Tài Sản và Ủy Thác. Nếu quý vị không bị bắt buộc phải khai thuế thì vẫn phải nộp Bản Khai H để trình báo thuế gia hộ thuê người giúp việc. Tuy nhiên, người chủ sở hữu độc nhất nào phải đệ nộp Mẫu Đơn 940, Tờ Khai Thuế Thất Nghiệp Liên Bang (FUTA) Hàng Năm của Hãng Sở, và Mẫu Đơn 941, Tờ Khai Thuế Liên Bang MỖI TAM CÁ NGUYỆT của Hãng Sở, hoặc Mẫu Đơn 944, Tờ Khai Thuế Liên Bang HÀNG NĂM của Hãng Sở - đối với nhân viên kinh doanh, hay Mẫu Đơn 943, Tờ Khai Thuế Liên Bang Hàng Năm của Hãng Sở - đối với Nhân Viên Canh Nông - nếu là nhân công nông trại, thì có thể trình báo thông tin thuế giúp việc nhà trên các mẫu đơn này thay vì dùng Bản Khai H. Nếu quý vị muốn trình báo lương bổng của nhân viên giúp việc nhà tại những mẫu đơn nêu trên thì nhớ nộp đủ mọi tiền thuế với hạn chót là ngày đã định tùy theo mẫu đơn, kể cả thuế liên bang nếu cần thiết. Có thông tin phụ trội trong phần hướng dẫn điền mẫu đơn này.

Chi Trả Thuế Ước Tính

Nếu quý vị đệ nộp Mẫu Đơn 1040, Bản Khai H thì có thể khỏi ghi tiền nợ thuế trên tờ khai khi đã trang trải đủ cả hai loại thuế lao động cho nhân viên giúp việc nhà và thuế lợi tức của bản thân. Nếu quý vị có việc làm thì có thể yêu cầu hãng sở khấu lưu thêm thuế lợi tức liên bang từ lương bổng trong năm. Cũng có thể nộp tiền thuế ước tính cho IRS trong năm tương ứng nếu dùng Mẫu Đơn 1040-ES.

Có thể phải trả tiền phạt do còn thiếu thuế ước tính nếu quý vị chưa kịp trang trải thuế gia hộ thuê người giúp việc trong năm. Xin xem Chủ Đề 306.

Muốn biết thêm thông tin, xin xem Ấn Bản 926, Hướng Dẫn về Thuế cho Chủ Gia Hộ Thuê Người Giúp Việc.

 


Chủ đề 757 - Mẫu đơn 941 và 944 - Đòi Hỏi Tiền Đặt Cọc (Form 941 and 944 - Deposit Requirements)

Thông thường, hãng làm cần phải ký thác tiền thuế việc làm báo cáo trên Mẫu Đơn 941, Bản Khai Thuế Liên Bang HÀNG TAM CÁ NGUYỆT của Hãng Làm, hoặc Mẫu Đơn 944, Bản Khai Thuế Liên Bang HÀNG NĂM của Hãng Làm, bao gồm khấu trừ thuế lợi tức liên bang từ nhân viên, và chia sẻ của hãng làm và nhân viên về an sinh xã hội và thuế Medicare. Ký thác thuế liên bang phải theo cách chuyển tiền điện tử. Thời biểu ký thác quý vị phải sử dụng (hàng tháng hoặc một lần một tuần) sẽ được xét dựa theo tiền thuế việc làm báo cáo trên Mẫu Đơn 941 hoặc 944. Muốn biết các điều lệ về đòi hỏi đệ nộp, tham khảo Chủ Đề 758.

      Tiền nợ dưới $2,500: Nếu phải nộp Mẫu Đơn 941 và tiền nợ thuế việc làm cho tam cá nguyệt trước hay tam cá nguyệt hiện tại chưa đến $2,500, thì quý vị có thể đóng thuế cho tam cá nguyệt hiên tại với bản khai thuế đã nộp đúng hạn thay vì ký thác, miễn là quý vị không nợ số tiền ký thác ngày kế tiếp là $100,000 trong suốt tam cá nguyệt hiện tại.

      Tương tự, nếu phải nộp Mẫu Đơn 944 và tiền nợ thuế việc làm trong năm của quý vị chưa đến $2,500, thì quý vị có thể đóng tiền thuế trong năm với bản khai thuế đã nộp đúng hạn thay vì ký thác. Nếu phải nộp Mẫu Đơn 944 và tiền nợ thuế việc làm cho tam cá nguyệt thứ tư chưa đến $2,500, quý vị có thể đóng tiền nợ tam cá nguyệt thứ tư với bản khai thuế đã nộp đúng hạn, miễn là quý vị đã ký thác cho tam cá nguyệt thứ nhất, thứ hai, và thứ ba theo các điều lệ ký thác hiện dụng.

Hãng làm dưới ngưỡng mức $2,500, không bị đòi hỏi phải ký thác và thay vào đó chuyển tiền thuế việc làm với Mẫu Đơn 941 hay Mẫu Đơn 944, thì có thể ký thác tiền thuế, hoặc sử dụng phương pháp trả tiền khác như đã nêu trong hướng dẫn trên mẫu đơn.

      Tiền nợ là $2,500 hay nhiều hơn: Trừ khi quý vị đủ tiêu chuẩn trả tiền với bản khai thuế, quý vị phải ký thác tiền thuế. Nếu là người nộp Mẫu Đơn 941 và không biết rõ tổng số tiền nợ thuế cho tam cá nguyệt hiện tại chưa đến $2,500 hay không, (và tiền nợ cho tam cá nguyệt trước không hơn $2,500), thì quý vị ký thác sử dụng điều lệ hai lần một tuần hay hàng tháng để không bị phạt do không ký thác.     

     Phải ký thác theo một trong hai thời biểu ký thác, hàng tháng hoặc hai lần một tuần. Quý vị sử dụng thời biểu nào cho năm lịch hiện tại sẽ dựa theo số tiền thuế quý vị báo cáo trong thời gian cứu xét lại (lookback). Nếu quý vị nộp chỉ Mẫu Đơn 941, thì thời gian cứu xét là 12 tháng, bao gồm bốn tám cá nguyệt, kết thúc vào ngày 30 tháng Sáu của năm trước. Nếu quý vị nộp Mẫu Đơn 944 ở cả hai năm trước, hoặc đang nộp Mẫu Đơn 944 trong năm hiện tại, thì thời gian cứu xét là năm lịch thứ hai trước đây. Nếu báo cáo tiền thuế cho thời gian cứu xét lại là $50,000 hay ít hơn thì quý vị là người ký thác theo thời biểu hàng tháng; nếu báo cáo hơn $50,000, thì quý vị là người ký thác theo thời biểu hai lần một tuần. Muốn biết thêm thông tin về thời gian cứu xét, xin xem Chương 11 của Ấn Bản 15 (Thông Tư E), Hướng Dẫn về Thuế cho Hãng Sở.

      Nếu báo cáo thuế là $50,000 hay ít hơn trong thời gian cứu xét thì quý vị là người ký thác theo thời biểu hàng tháng, và thông thường phải ký thác tiền thuế việc làm trên tiền trả trong tháng vào hay trước ngày 15 của tháng tiếp theo. Thí dụ, tiền thuế trên tiền trả vào tháng Giêng phải được ký thác trước ngày 15 tháng Hai. 

      Nếu báo cáo tiền thuế nhiều hơn $50,000 trong thời gian cứu xét thì quý vị là người ký thác theo thời biểu hai lần một tuần, và thông thường phải ký thác tiền thuế việc làm dựa theo thời biểu sau đây:

  1. Nếu ngày lãnh lương của quý vị là thứ Tư, thứ Năm, và/hoặc thứ Sáu, thì quý vị phải ký thác tiền thuế trước thứ Tư tiếp theo.
  2. Nếu ngày lãnh lương của quý vị là thứ Bảy, Chủ Nhật, thứ Hai, và/hoặc thứ Ba, thì quý vị phải ký thác tiền thuế trước thứ Sáu tiếp theo.

     Nếu phải ký thác vào ngày không phải là ngày làm việc thì ký thác được xem là đúng hạn nếu thực hiện vào ngày làm việc kế tiếp. Ngày làm việc là bất cứ ngày nào ngoài thứ Bảy, Chủ Nhật, hay ngày lễ hợp pháp. Thí dụ, nếu phải ký thác vào thứ Sáu nhưng thứ Sáu là ngày lễ hợp pháp thì ký thác được xem là đúng hạn nếu thực hiện vào thứ Hai kế tiếp (nếu thứ Hai đó là ngày làm việc). Thuật ngữ "ngày lễ hợp pháp" nghĩa là bất cứ ngày nghỉ lễ nào đúng theo pháp luật tại Quận Columbia. (Xin xem Chương 11 của Ấn Bản 15 (Thông Tư E), Hướng Dẫn về Thuế cho Hãng Sở. Ngày lễ hợp pháp trên toàn tiểu bang, ngoài những ngày đã nêu, không trì hoãn ngày đến hạn ký thác thuế liên bang. Người ký thác theo thời biểu hai lần một tuần có ít nhất 3 ngày làm việc để ký thác. Nếu bất cứ ngày nào trong 3 ngày trong tuần sau khi kết thúc thời kỳ hai lần một tuần thì quý vị sẽ có thêm một ngày cho mỗi ngày là ngày lễ hợp pháp để ký thác.

      Bất kể quý vị là người ký thác theo thời biểu hàng tháng hay hai lần một tuần, nếu quý vị tích lũy tiền thuế đến $100,000 hay nhiều hơn trong thời gian ký thác thì quý vị phải ký thác tiền thuế trước ngày làm việc kế tiếp sau khi tích lũy $100,000. Nếu điều này xảy ra thì quý vị sẽ là người ký thác hai lần một tuần trong ít nhất thời gian còn lại của năm lịch và cho năm lịch tiếp theo. Muốn biết thêm thông tin về Điều Lệ Ký Thác Ngày Kế Tiếp $100,000, xin nên xem Ấn Bản 15 (Thông Tư E), Hướng Dẫn về Thuế cho Hãng Sở.

      Nếu là hãng làm mới thì tiền thuế trong thời gian cứu xét lại được xem là số không cho bất cứ tam cá nguyệt nào trước khi quý vị khởi sự hay tiếp nhận kinh doanh. Do đó, trong năm đầu kinh doanh, quý vị là người ký thác theo thời biểu hàng tháng trừ khi áp dụng điều lệ ký thác ngày kế tiếp $100,000.

Tất cả ký thác thuế liên bang phải theo cách chuyển tiền điện tử. Thông thường, chuyển tiền điện tử sử dụng Hệ Thống Tiền Trả Thuế Liên Bang Điện Tử (Electronic Federal Tax Payment System, hay EFTPS). Nếu không muốn sử dụng EFTPS, thì quý vị có thể nhờ một chuyên viên, cơ sở tài chánh, dịch vụ tiền lương, hoặc đệ tam nhân ủy thác khác để ký thác thay mặt quý vị. EFTPS là dịch vụ miễn phí do Bộ Ngân Khố cung cấp. Dịch vụ do đệ tam nhân cung cấp có thể tính phí. Để ký thác bằng EFTPS đúng hạn, quý vị phải bắt đầu ký thác trước 8:00 tối giờ Miền Đông của ngày trước ngày đáo hạn ký thác. Muốn ghi danh vào EFTPS, xin gọi số 800-555-4477 hoặc viếng thăm www.eftps.gov/ftps/ Thông tin thêm về EFTPS cũng có trong Ấn Bản 966.

Nếu không bắt đầu giao dịch ký thác trên EFTPS trước 8:00 tối Giờ Miền Đông vào ngày trước ngày đáo hạn ký thác thì quý vị vẫn có thể ký thác đúng hạn bằng cách sử dụng Ứng Dụng Thuế Liên Bang (Federal Tax Application, hay FTA) để trả tiền trong cùng ngày. Nếu cần phương pháp trả tiền trong cùng ngày thì quý vị sẽ phải sắp xếp với cơ sở tài chánh trước. Xin hỏi cơ sở tài chánh để biết lúc nào họ nhận tiền, hạn chót, và chi phí gởi tiền. Cơ sở tài chánh có thể tính phí quý vị khi trả tiền theo cách này. Muốn biết thêm thông tin quý vị cần có để cung cấp cho cơ sở tài chánh để trả tiền trong cùng ngày, viếng thăm www.eftps.gov để tải Bảng Tính Tiền trong Cùng Ngày.

      Quý vị phải ký thác 100% tiền nợ thuế vào hay trước ngày đáo hạn ký thác. Quý vị có thể bị phạt khi ký thác trễ, ký thác chưa đún số tiền bắt buộc, hoặc gởi tiền trả trực tiếp đến IRS thay vì ký thác. IRS có thể miễn trừ tiền phạt trong một số trường hợp. Nên xem Ấn Bản 15 (Thông Tư E), Hướng Dẫn về Thuế cho Hãng Sở, để biết thêm thông tin chính xác về các điều lệ ký thác và phạt vạ.

Muốn biết thông tin chi tiết, xin xem Ấn Bản 3151-A, Căn Bản về FTD: Hướng Dẫn về Tài Nguyên để Hiểu Ký Thác Thuế Liên Bang

 


Chủ đề 758 - Hướng Dẫn - Khấu Trừ và Báo Cáo Thuế (Tips - Withholding and Reporting)

Nói chung, quý vị phải nộp Mẫu Đơn 941, Tờ Khai Thuế Liên Bang MỖI TAM CÁ NGUYỆT của Hãng Sở, hoặc Mẫu Đơn 944, Tờ Khai Thuế Liên Bang HÀNG NĂM của Hãng Sở, để tường trình các khoản lương bổng mình đã trả và tiền tip mà nhân viên đã báo cáo, kể cả thuế lao động (đã khấu lưu thuế lợi tức liên bang, thuế an sinh xã hội và Medicare cùng với phần góp của quý vị vào thuế an sinh xã hội và Medicare). Mẫu Đơn 944 chỉ dành cho những chủ doanh nghiệp nhỏ nào đã được IRS thông báo là phải đệ nộp Mẫu Đơn này. Muốn tường trình lương bổng và thuế ở nhân viên nông trại, quý vị phải nộp Mẫu Đơn 943, Tờ Khai Thuế Hàng Năm của Hãng Sở - đối với Nhân Viên Canh Nông. Nên xem Chủ Đề 760 để biết các quy định về việc báo cáo và nộp tiền (dành cho hãng sở nông nghiệp).

            Phải nộp Mẫu Đơn 941 riêng cho mỗi tam cá nguyệt. Tam cá nguyệt đầu tiên là từ tháng Giêng đến hết tháng Ba. Tam cá nguyệt thứ nhì là từ tháng Tư đến hết tháng Sáu. Tam cá nguyệt thứ ba là từ tháng Bảy đến hết tháng Chín. Tam cá nguyệt thứ tư là từ tháng Mười đến hết tháng Chạp. Nói chung Mẫu Đơn 941 đáo hạn vào ngày cuối cùng của tháng tiếp theo sau thời điểm cuối tam cá nguyệt. Thí dụ: quý vị trả lương trong tam cá nguyệt đầu tiên (tháng Giêng đến hết tháng Ba) và theo quy định thì phải nộp bản tường trình trên Mẫu Đơn 941 với thời hạn chót là ngày 30 tháng Tư.

            Nếu ngày đáo hạn đệ nộp là Thứ Bảy, Chủ Nhật, hoặc ngày lễ hợp pháp, thì quý vị có thể nộp tờ khai vào ngày làm việc kế tiếp. Thuật ngữ &quotngày lễ hợp pháp&quot nghĩa là bất cứ ngày nghỉ lễ nào đúng theo pháp luật tại Quận Columbia. Muốn biết danh sách những ngày lễ hợp pháp thì nên xem Chương 11 của Ấn Bản 15 (Thông Tư E), Hướng Dẫn về Thuế cho Hãng Sở.

            Một vài hãng sở với biên chế nhỏ, kể cả sở làm của chánh phủ, có thể nộp tờ khai hàng năm là Mẫu Đơn 944 thay vì Mẫu Đơn 941 mỗi tam cá nguyệt. Nói chung Mẫu Đơn 944 đáo hạn vào ngày 31 tháng Giêng của năm kế tiếp. Mục đích của Mẫu Đơn 944 là giảm thiểu trọng trách khai thuế của hãng sở cỡ nhỏ bằng cách cho phép họ đệ nộp một tờ khai mỗi năm, và trong đa số trường hợp - trả cả thuế lao động chung với tờ khai. Mẫu Đơn 944 dành cho hãng sở nào có khoản thuế lao động hàng năm là $1,000 hoặc ít hơn.

            Hãng sở nào có thể hội đủ tiêu chuẩn và muốn nộp Mẫu Đơn 944 (vì thuế lao động ước tính hàng năm là $1,000 hoặc ít hơn) thì phải liên lạc với IRS để xin đệ nộp Mẫu Đơn này. Và chỉ khi nào có thông báo tương ứng của IRS thì họ mới được phép nộp Mẫu Đơn 944. Hãng sở nào phải nộp Mẫu Đơn 944 nhưng lại muốn nộp Mẫu Đơn 941 thì phải liên lạc với IRS để xin nộp Mẫu Đơn 941 mỗi tam cá nguyệt. Muốn biết thêm thông tin thì nên xem Thủ Tục Thuế Vụ 2009-51Hướng Dẫn cho Mẫu Đơn 944.

            Hãng sở nào cần phải nộp Mẫu Đơn 944 nhưng công việc kinh doanh đã tăng trưởng thêm trong năm và có khoản thuế lao động vượt quá ngưỡng $1,000 thì vẫn phải nộp Mẫu Đơn 944 cho năm đó. Khi IRS chưa thông báo là phải chuyển sang dùng Mẫu Đơn 941 thì hãng sở nào vượt quá ngưỡng hội đủ tiêu chuẩn vẫn không được sử dụng Mẫu Đơn đó.

            Nếu dùng Mẫu Đơn 941 hoặc Mẫu Đơn 944 thì nói chung hãng sở phải ký gởi tiền thuế lao động thay vì nộp thuế. Muốn biết các quy định về việc ký thác thì nên tham khảo Ấn Bản 15 hoặc Chủ Đề 757. Nếu quý vị đã kịp thời ký gởi toàn bộ tiền thuế thì có thêm mười ngày nữa (sau ngày đáo hạn đã định) để nộp tờ khai.

            Trong một số trường hợp, số tiền tường trình (dưới dạng thuế an sinh xã hội và Medicare) phải được điều chỉnh để cho đúng khoản thuế cần nộp. Thí dụ: tổng tiền thuế an sinh xã hội và Medicare trên Mẫu Đơn 941 hay Mẫu Đơn 944 có thể khác chút ít so với tổng tiền ghi trong hồ sơ biên chế - do phần xu lẻ thêm vào hoặc bớt đi khi làm tròn mỗi lần tính lương cho mỗi nhân viên. Có thể cộng hay trừ sai lệch này ở dòng điều chỉnh phần xu lẻ. Cũng có thể dùng dòng điều chỉnh để tường trình khoản thuế an sinh xã hội và Medicare mà quý vị không thể thu từ tiền tip của nhân viên, hoặc để báo cáo tiền nghỉ bệnh hưởng lương đã được đệ tam nhân (chẳng hạn như hãng bảo hiểm) khấu lưu thuế an sinh xã hội và Medicare. Nếu muốn sửa lỗi trên Mẫu Đơn 941 hay Mẫu Đơn 944 đã nộp trước đó thì tương ứng phải dùng Mẫu Đơn 941X, Yêu Cầu Hoàn Tiền hoặc Tờ Khai Thuế Liên Bang MỖI TAM CÁ NGUYỆT (Đã Điều Chỉnh) của Hãng Sở, hoặc Mẫu Đơn 944X, Yêu Cầu Hoàn Tiền hoặc Tờ Khai Thuế Liên Bang HÀNG NĂM (Đã Điều Chỉnh) của Hãng Sở.

            Tiền khấu lưu thuế lợi tức liên bang và thuế an sinh xã hội & Medicare được cộng chung với nhau trên Mẫu Đơn 941 và Mẫu Đơn 944. Tổng số tiền thuần sẽ là khoản thuế lao động phải nộp trong tam cá nguyệt (Mẫu Đơn 941) hoặc trong năm (Mẫu Đơn 944). Nếu con số này là $2,500 hoặc hơn nữa thì hãy điền đầy đủ phần tiền thuế mỗi tháng tại Phần 2 của Mẫu Đơn 941Mẫu Đơn 944, nếu quý vị ký gởi tiền hàng tháng. Nếu quý vị nộp Mẫu Đơn 941 và trang trải hai lần mỗi tuần thì báo cáo tiền thuế của mình trên Mẫu Đơn 941, Bản Khai B, Tường Trình Nợ Thuế của Người Ký Gởi Hai Lần Mỗi Tuần. Nếu quý vị nộp Mẫu Đơn 944 và trang trải hai lần mỗi tuần thì báo cáo tiền thuế của mình trên Mẫu Đơn 945-A, Hồ Sơ về Trách Nhiệm Nộp Thuế Liên Bang Hàng Năm. Mục đích của Phần 2 trong Mẫu Đơn 941, Phần 2 trong Mẫu Đơn 944, Bản Khai B (Mẫu Đơn 941), và Mẫu Đơn 945-A là trình bày cho IRS biết khi nào quý vị trả lương nhân viên, và tiền thuế phải nộp theo lần chi trả đó. IRS sử dụng thông tin này để xem quý vị có kịp thời ký thác khoản thuế lao động hay không.

            Đối với người ký gởi hàng tháng: phải ghi rõ tổng tiền thuế an sinh xã hội, Medicare và tiền khấu lưu thuế lợi tức liên bang trong mỗi tháng vào Phần 2 của Mẫu Đơn 941 hoặc Phần 2 của Mẫu Đơn 944. Đối với người trang trải hai lần mỗi tuần: phải ghi rõ tổng tiền thuế an sinh xã hội, Medicare và tiền khấu lưu thuế lợi tức liên bang trong mỗi ngày vào Bản Khai B (Mẫu Đơn 941) hoặc Mẫu Đơn 945-A. Quý vị phải nộp thuế lao động khi thật sự trả lương cho nhân viên chớ không nộp vào lúc kết thúc thời kỳ chi trả. Thí dụ: nếu thời kỳ chi trả kết thúc ngày 24 tháng Chín nhưng vào ngày 1 tháng Mười quý vị mới trang trải tiền công cho nhân viên, thì lương bổng được tường trình trong tam cá nguyệt thứ tư, là lúc quý vị thật sự trả lương và chịu trách nhiệm nộp thuế, chớ không phải tam cá nguyệt thứ ba - là lúc kết thúc thời kỳ chi trả.

            Điều cực kỳ quan trọng là phải điền đúng và đầy đủ vào Phần 2 của Mẫu Đơn 941 và Mẫu Đơn 944, Bản Khai B của Mẫu Đơn 941, hoặc Mẫu Đơn 945-A, nếu không thì có thể xem như quý vị chưa kịp ký gởi tiền thuế khi đáo hạn. Tiền phạt ký thác trễ nằm trong khoảng 2% tới 15%, tùy vào mức độ nộp trễ.

            Nói chung quý vị phải kịp ký gởi tiền thuế và không được để nợ đáo hạn trên Mẫu Đơn 941 và Mẫu Đơn 944, trừ khi hội đủ tiêu chuẩn nộp thuế chung với tờ khai. Nếu lẽ ra phải ký thác tiền thuế nhưng quý vị lại nộp chung với tờ khai thì sẽ bị phạt. Nên xem Chủ Đề Thuế 757 và Ấn Bản 15 để biết các quy định về việc ký gởi và trả tiền thuế chung với tờ khai. Cần chắc là đã ký tên và đề ngày trên Mẫu Đơn 941 hoặc Mẫu Đơn 944 trước khi gởi qua thư tín.

            Nên xem Ấn Bản 15 (Thông Tư E), Hướng Dẫn về Thuế cho Hãng Sở, để biết thêm thông tin về các quy định đệ nộp Mẫu Đơn 941 và Mẫu Đơn 944.

 


Chủ đề 761 - Nhà Thầu Độc Lập so với Nhân Viên (Independent Contractor vs. Employee)

Các nhân viên nhận được tiền típ $20 hoặc nhiều hơn trong một tháng dương lịch trong khi làm việc cho quý vị, bắt buộc phải báo cáo cho quý vị tổng số tiền típ mà họ nhận được. Các nhân viên phải cung cấp cho quý vị báo cáo bằng văn bản vào ngày mười của tháng tiếp theo. Những nhân viên nhận tiền típ ít hơn $20 trong một tháng dương lịch thì không phải báo cáo tiền típ của họ cho quý vị, nhưng phải báo cáo các số tiền này như lợi tức và nộp thuế vào đó.

Típ bằng tiền mặt bao gồm tiền típ nhận trực tiếp từ khách hàng, tiền típ từ các nhân viên khác theo cách ăn chia, và tiền típ khách hàng ghi vào trong hóa đơn của họ (như thẻ tín dụng, thẻ lấy tiền) và quý vị đưa lại cho nhân viên. Cả nhân viên nhận tiền típ trực tiếp hay gián tiếp đều phải báo cáo số tiền nhận được cho chủ nhân.

Phí dịch vụ được thêm vào một hóa đơn hoặc số tiền cố định ấn định bởi chủ nhân mà khách hàng phải trả, khi trả cho nhân viên thì không được coi là tiền típ mà đúng hơn là &quottiền công&quot. Phải đóng thuế an sinh xã hội, thuế Medicare, và khấu lưu liên bang cho số tiền không phải típ này. Ngoài ra, chủ nhân không được sử dụng các &quottiền công&quot này khi tính tính thuế có sẵn theo đoạn 45B của Bộ Luật Thuế, bởi vì số tiền không phải là &quottiền típ&quot. Các thí dụ thông thường về phí dịch vụ (có lúc gọi là “tự động trả”) trong ngành này là:

 

  • Tính tiền trong nhà hàng khi có nhóm khách đông,
  • Phí khui rượu (nhà hàng, hộp đêm),
  • Phí tiền phòng (khách sạng, nhà nghĩ mát),
  • Phí giúp lấy hành lý (khách sạng, nhà nghĩ mát), và
  • Phí giao hàng bắt buộc (pizza hay các dịch vụ giao hàng khác).

 

Nhân viên có thể sử dụng Mẫu Đơn 4070A, Ghi Nhận tiền Típ Hàng Ngày của Nhân Viên, để giữ một hồ sơ hàng ngày các tiền típ của họ, và Mẫu Đơn 4070, Báo Cáo Tiền Típ của Nhân Niên cho Chủ Nhân. Cả hai mẫu này ở trong Ấn Bản 1244, Ghi Nhận tiền Típ Hàng Ngày của Nhân Viên và Báo Cáo cho Chủ Nhân. Quý vị cũng có thể có cách khác cho nhân viên báo cáo tiền típ cho quý vị, như hệ thống nhân viên báo cáo tiền típ bằng điện tử.

Khi quý vị nhận được báo cáo tiền típ của nhân viên của quý vị, hãy sử dụng số đó để tính tiền thuế an sinh xã hội, Medicare, và thuế lợi tức cần khấu lưu cho kỳ lương cho cả lương và tiền típ được báo cáo. Quý vị có trách nhiệm chi trả phần thuế an sinh xã hội và thuế Medicare của chủ nhân. Quý vị phải thu phần thuế an sinh xã hội và thuế Medicare và thuế lợi tức liên bang của nhân viên.

Bắt đầu ngày 1 tháng Giêng, 2013, Thuế Medicare Phụ Trội sẽ áp dụng cho tiền lương Medicare của cá nhân nào vượt ngưỡng mức theo cách khai của người trả thuế.

Chủ nhân có trách nhiệm khấu lưu 0.9% Thuế Medicare Phụ Trội trên tiền lương Medicare nào của cá nhân trên $200,000 trong năm lịch, mà không cần biết đã khai như thế nào. Chủ nhân phải bắt đầu khấu lưu Thuế Medicare Phụ Trội trong kỳ lương nào trả cho nhân viên vượt quá mức $200,000 và phải tiếp tục khấu lưu mỗi kỳ lương cho đến hết năm lịch. Không có phần chủ nhân trả tương ứng cho Thuế Medicare Phụ Trội. Muốn có thêm thông tin về Thuế Medicare Phụ Trội, xin xem phần “Hỏi và Đáp”.

Quý vị có thể thu các tiền thuế này từ tiền lương của nhân viên hoặc từ các số tiền khác mà nhân viên đưa cho quý vị. Nếu quý vị không có đủ tiền từ tiền lương của nhân viên và các số tiền khác, xin khấu lưu tiền thuế theo thứ tự sau đây:

 

  1. Thuế an sinh xã hội và Medicare trên tiền lương của nhân viên
  2. Thuế lợi tức liên bang trên tiền lương của nhân viên
  3. Thuế tiểu bang và địa phương trên tiền lương của nhân viên
  4. Thuế an sinh xã hội và thuế Medicare trên tiền típ báo cáo của nhân viên, và
  5. Thuế lợi tức liên bang trên tiền típ báo cáo của nhân viên.

 

Cho mục đích sắp xếp các điều lệ, điều lệ khấu lưu phầ n thuế Medicare trên tiền típ của nhân viên cũng áp dụng cho Thuế Medicare Phụ Trội trên tiền típ.

Quý vị có thể khấu lưu các tiền thuế còn lại từ tiền lương tiếp theo của nhân viên, cho đến cuối năm lịch. Nếu quý vị không có thể thu tất cả các thuế an sinh xã hội và thuế Medicare trên tiền típ của nhân viên trước ngày 10 trong tháng theo tháng nhân viên báo cáo tiền típ, thì quý vị không cần thu thuế. Xin ghi số tiền thất thu như là một điều chỉnh trên đơn khai thuế làm việc của quý vị (chẳng hạn, Mẫu Đơn 941, Đơn Khai Thuế Liên Bang Hàng Tam Cá Nguyệt của Chủ nhân). Ngoài ra, nhớ báo cáo tiền thuế an sinh xã hội và Medicare thất thu trong ô thích hợp trên Mẫu Đơn W-2 của nhân viên, Báo Cáo Tiền Công và Thuế, nhưng không ghi bất cứ tiền Thuế Medicare Phụ Trội thất thu trên Mẫu Đơn W-2.Quý vị nên thông báo cho các nhân viên hưởng tiền típ của quý vị là nếu tất cả các thuế lợi tức trên tiền lương và tiền típ của họ không thu vào cuối năm, nhân viên có thể phải chịu một tiền phạt vì trả thiếu tiền thuế ước tính.

Khi soạn Mẫu W-2 của một nhân viên, xin ghi tiền lương, tiền típ và các đền bù khác trong hộp có nhãn "Tiền lương, tiền típ, đền bù khác". Ghi tiền lương và tiền típ Medicare, và tiền típ an sinh xã hội trong các hộp tương ứng. Khi tính trách nhiệm thuế thất nghiệp liên bang của chủ nhân, cộng tiền típ được báo cáo vào tiền lương của nhân viên.

Nếu quý vị điều hành một cơ sở lớn bán thức ăn và nước giải khát, quý vị phải nộp Mẫu Đơn 8027, Đơn Khai Thông Tin Hàng Năm của Chủ Nhân về Lợi Tức Tiền Típ và Tiền Típ được Phân Bổ, cho mỗi năm lịch, và có thể phải cho nhân viên tiền típ. Quý vị có một cơ sở lớn bán thức ăn hoặc đồ uống có thông lệ tiền típ, có phục vụ thức ăn và nước uống tại nơi đó, và quý vị có hơn 10 người làm việc hơn 80 giờ trong một ngày tiêu biểu. Nếu quý vị có một cơ sở lớn bán thức ăn hoặc đồ uống, quý vị phải nộp Mẫu Đơn 8027 riêng biệt cho mỗi cơ sở. Mẫu Đơn 8027 có ngày đáo hạn nộp là ngày cuối của Tháng Hai năm tiếp theo (hoặc Ngày 31 Tháng Ba nếu quý vị nộp đơn điện tử). Nếu quý vị đủ tiêu chuẩn để nộp Mẫu Đơn 8027, nhưng lại không nộp, luật pháp quy định tiền phạt cho mỗi lần không nộp kịp thời một đơn khai thông tin chính xác, kể cả không khai bằng điện tử, nếu bị đòi hỏi.

Nếu tổng số tiền típ được báo cáo của tất cả nhân viên ít hơn 8 phần trăm của tổng doanh thu của quý vị (ngoại trừ một tỷ lệ thấp hơn đã Sở Thuế Vụ (IRS) chấp thuận), quý vị phải phân bổ sự khác biệt giữa các nhân viên nhận tiền típ. Việc phân bổ có thể được dựa trên mỗi phần chia của nhân viên đối với tổng doanh thu hoặc phần chia của tổng số giờ làm việc, hoặc trên một hợp đồng viết ra giữa quý vị và nhân viên của quý vị. Xin ghi số tiền được phân bổ trong hộp có nhãn, “Tiền Típ được Phân bổ ", trên Mẫu Đơn W-2 của mỗi nhân viên có tiền típ. Có thể bị phạt cả do không khai và không nộp đúng Mẫu Đơn W-2 cho mỗi mẫu quý vị không bao gồm trong thông tin đòi hỏi. Đừng khấu lưu thuế lợi tức, an sinh xã hội hoặc Medicare đối với tiền típ vì các số tiền này chưa được nhân viên của quý vị báo cáo.

Cho dù quý vị có bị bắt buộc hay không phải phân bổ các tiền típ, nhân viên của quý vị phải tiếp tục báo cáo tất cả các tiền típ cho quý vị, và quý vị phải sử dụng số tiền họ báo cáo để tính toán thuế lương.

Chủ nhân có thể tham gia trong Chương Trình Ấn Định Tỷ Lệ tiền Típ và Giáo Dục. Chương trình này chủ yếu bao gồm các hợp đồng tự nguyện được phát triển để cải tiến việc báo cáo lợi tức tiền típ bằng cách giúp đỡ người nộp thuế hiểu và đáp ứng các trách nhiệm báo cáo tiền típ của họ. Các hợp đồng tự nguyện tuân hành này cung cấp nhiều lợi ích cho chủ nhân và nhân viên. Hai trong số các hợp đồng là Hợp Đồng Ấn Định Tỷ Lệ tiền Típ (Tip Rate Determination Agreement, hay TRDA) và Cam Kết Báo Cáo tiền Típ Cách Khác (Tip Reporting Alternative Commitment, hay TRAC). Một hợp đồng tiền típ, Hợp Đồng tuân Hành tiền Típ trong Ngành Cờ Bạc (Gaming Industry Tip Compliance Agreement, hay GITCA), hiện có sẵn cho ngành kỹ nghệ cờ bạc (casino). Để có được thêm thông tin về các hợp đồng GITCA, TRDA, hoặc TRAC, xin truy cập mạng lưới của IRS tại www.irs.gov và tìm kiếm các hợp đồng Hiểu Biết về Phân Đoạn Thị Trường (Market Segment Understanding, hay MSU): tìm kiếm chữ khóa "tiền típ MSU".

Để biết thêm thông tin về trách nhiệm của chủ nhân, xin tham chiếu Ấn Bản 15, (Thông Tư E), Hướng Dẫn về Thuế cho Hãng Sở. Để biết thêm thông tin về trách nhiệm của nhân viên, xin tham chiếu Ấn Bản 531, Báo Cáo Lợi Tức Tiền Típ, và Reporting Tip Income - The Jill and Jason Show trên cổng video IRS. Nên xem Rev. Rul. 2012-18, 2012-26 I.R.B. 1032, tại http://www.irs.gov/irb/2012-26_IRB/ar07.html. Điều lệ về thu nhập hướng dẫn chủ nhân và nhân viên theo dạng hỏi và đáp về các thuế an sinh xã hội và Medicare áp đặt trên tiền típ, kể cả thông tin về sự khác biệt giữa tiền típ và phí dịch vụ, báo cáo tiền chia sẽ thuế an sinh xã hội và Medicare của chủ nhân theo đoạn 3121(q), và đoạn tín dụng 45B.


Chủ đề 763 - Đạo Luật Chăm Sóc Sức Khỏe với Giá Phải Chăng (The Affordable Care Act)

Đạo Luật Chăm Sóc Sức Khỏe với Giá Phải Chăng (Affordable Care Act, ban hành năm 2010) có một vài điều khoản thuế vụ đang có hiệu lực và sẽ được thi hành chặt chẽ hơn trong vài năm kế tiếp. Thông tin thuộc những tiêu đề sau đây sẽ giải thích ngắn gọn một vài điều khoản thuế lợi tức theo luật pháp.

Tín Thuế Chăm Sóc Sức Khỏe Doanh Nghiệp Nhỏ

            Tín thuế này giúp các doanh nghiệp nhỏ - và tổ chức nhỏ được miễn thuế - dễ trang trải chi phí bảo hiểm cho nhân viên, và đặc biệt nhắm đến những nơi có nhân công có lợi tức thấp và trung bình. Tín thuế này có mục đích khuyến khích hãng sở cỡ nhỏ chu cấp bảo hiểm sức khỏe lần đầu tiên hoặc duy trì mức bảo hiểm đã có. Nói chung, tín thuế này dành cho các hãng sở cỡ nhỏ đang trang trải ít nhất phân nửa chi phí bảo hiểm đơn cho nhân viên. Muốn hội đủ tiêu chuẩn được tín dụng cho niên thuế 2014 trở đi thì hãng sở cỡ nhỏ phải đóng góp bảo phí trên danh nghĩa mỗi nhân viên đã ghi danh vào QHP (Qualified Health Plan, hay Chương Trình Sức Khỏe Hợp Chuẩn) do hãng sở chu cấp qua SHOP Exchange (Small Business Health Options Program, hay Chương Trình Sức Khỏe Tùy Chọn cho Doanh Nghiệp Nhỏ). Muốn biết thông tin phụ trội về chủ đề này thì nên tham khảo trang Tín Thuế Chăm Sóc Sức Khỏe Doanh Nghiệp Nhỏ.

Bảo Hiểm Sức Khỏe cho Các Con Đã Trưởng Thành

            Chánh phủ đã nới rộng tới cuối năm cho thời kỳ miễn thuế chăm sóc sức khỏe (do hãng sở chu cấp) cho các con được 26 tuổi của nhân viên. Chi phí và tiền bồi hoàn (theo chương trình sức khỏe của hãng sở) để bao trả cho các con hội đủ tiêu chuẩn của nhân viên sẽ được miễn thuế lợi tức, FICA và FUTA, bất kể IRS dùng bài tính cho trẻ thuộc quyền nào. Quyền lợi thuế chăm sóc sức khỏe nới rộng này áp dụng cho nhiều chương trình sức khỏe hồi hưu và nơi làm việc khác nhau. Những hãng sở có chương trình tự chọn (là chương trình trao quyền tùy chọn ít nhất một quyền lợi hợp chuẩn và một quyền lợi chịu thuế (chẳng hạn như tiền mặt) từ danh mục) có thể cho phép nhân viên dùng phần đóng góp trước khi nộp thuế để trang trải bảo hiểm sức khỏe cho các con. Quyền lợi thuế này cũng áp dụng cho những cá nhân tư doanh nào hội đủ tiêu chuẩn được khấu giảm bảo hiểm sức khỏe tư doanh trên tờ khai thuế lợi tức liên bang.

Tường Trình Mức Bảo Hiểm Sức Khỏe (do Hãng Sở Chu Cấp) trên Mẫu Đơn W-2

            Đạo Luật Chăm Sóc Sức Khỏe với Giá Phải Chăng đòi hỏi hãng sở phải báo cáo chi phí bao trả thuộc chương trình sức khỏe theo nhóm (do hãng sở bảo trợ) ở Ô 12 (dùng Mã DD) trên Mẫu Đơn W-2 (Khai Trình Thuế và Lương Bổng) dành cho nhân viên. Việc tường trình chi phí bảo hiểm chăm sóc sức khỏe trên Mẫu Đơn W-2 chỉ có mục đích thông tin. Lý do đòi hỏi báo cáo: cung cấp thông tin hữu ích và dễ so sánh về chi phí bảo hiểm chăm sóc sức khỏe người sử dụng. Giá trị đóng góp của hãng sở vào bảo hiểm sức khỏe vẫn tiếp tục được tách khỏi lợi tức của nhân viên, và không chịu thuế. Có nhiều hãng sở hội đủ tiêu chuẩn được miễn giảm trong thời kỳ chuyển tiếp kể từ niên thuế 2012 trở đi, cho tới khi nào đường hướng chỉ dẫn về sau này quy định phải giới hạn một phần hay toàn bộ khoản miễn giảm đó cho mục đích tường trình. Không đòi hỏi phải báo cáo tổng chi phí (quy theo tất cả các nhân viên trong hãng sở) trên Mẫu Đơn W-3, Truyền Chuyển Bản Khai Trình Thuế và Lương Bổng. Có thể xem thêm thông tin về việc tường trình trong phần Hướng Dẫn Tổng Quát cho Mẫu Đơn W-2 và W-3.

Thuế Medicare Phụ Trội

            Thuế Medicare Phụ Trội kiểu mới sẽ có hiệu lực kể từ năm 2013. Sẽ áp dụng Thuế Medicare Phụ Trội 0.9 phần trăm cho lương bổng cá nhân, tiền trả theo Đạo Luật Thuế Hồi Hưu Hỏa Xa và lợi tức tư doanh nào vượt ngưỡng mức dựa trên diện đệ nộp của mỗi người. Ngưỡng mức sẽ là $250,000 cho người đóng thuế đã kết hôn và nộp tờ khai chung, $125,000 cho người đóng thuế đã kết hôn nhưng nộp tờ khai riêng, và $200,000 cho mọi người đóng thuế khác. Hãng sở có trách nhiệm khấu lưu Thuế Medicare Phụ Trội từ khoản lương bổng hay tiền thù lao vượt trên $200,000 họ trả cho nhân viên trong niên lịch. Muốn biết thêm thông tin về Thuế Medicare Phụ Trội thì nên xem mục hỏi và đáp.

Thuế Lợi Tức Đầu Tư Thuần

Thuế Lợi Tức Đầu Tư Thuần kiểu mới sẽ có hiệu lực kể từ năm 2013. Sẽ áp dụng Thuế Lợi Tức Đầu Tư Thuần 3.8 phần trăm cho cá nhân, tài sản và quỹ tín thác nào có khoản lợi tức đầu tư cao hơn ngưỡng mức đã định. Cá nhân sẽ phải nộp thuế nếu có Lợi Tức Đầu Tư Thuần và cũng có tổng lợi tức (đã điều chỉnh và sửa đổi) lớn hơn ngưỡng sau đây: 250,000 cho người đóng thuế đã kết hôn và nộp tờ khai chung, và góa bụa hợp lệ đang nuôi con; $125,000 cho người đóng thuế đã kết hôn nhưng nộp tờ khai riêng; và $200,000 cho mọi người đóng thuế khác. Muốn biết thông tin phụ trội về Thuế Lợi Tức Đầu Tư Thuần thì nên xem FAQ về Thuế Lợi Tức Đầu Tư Thuần.

Tín Thuế Bảo Phí

            Bắt đầu từ năm 2014, những cá nhân và gia đình nào được bao trả bảo hiểm sức khỏe qua Health Insurance Marketplace (Thương Trường Bảo Hiểm Sức Khỏe) sẽ có thể hội đủ tiêu chuẩn hưởng Tín Thuế Bảo Phí. Tín thuế này giúp mua bảo hiểm sức khỏe với giá vừa túi tiền của người có lợi tức trung bình. Tín thuế bảo phí thuộc loại được hoàn trả, vì vậy người đóng thuế phải nộp chút ít hoặc không phải nộp thuế lợi tức đều có lợi. Cũng có thể trả trước khoản tín dụng này cho hãng bảo hiểm của người đóng thuế để trang trải bớt bảo phí. Thời kỳ ghi danh mở rộng để mua bảo hiểm sức khỏe cho năm 2014 qua Marketplace là từ ngày 1 tháng Mười năm 2013 đến hết ngày 31 tháng Ba năm 2014.

Muốn biết thông tin phụ trội về chủ đề này thì nên tham khảo trang Premium Tax Credit ở IRS.gov. Bộ Dịch Vụ Sức Khỏe và Nhân Sự (Department of Health and Human Services) điều quản các yêu cầu về Marketplace và những chương trình sức khỏe mà họ chu cấp. Muốn biết thêm thông tin về các lựa chọn bao trả bảo hiểm, trợ giúp tài chánh và Marketplace thì nên đến HealthCare.gov.

Thông Tin Thêm

            Muốn biết thông tin phụ trội về những điều này và các điều khoản thuế vụ khác gồm trong Đạo Luật Chăm Sóc Sức Khỏe với Giá Phải Chăng thì nên xem trang Các Điều Khoản Thuế Vụ ACA. Nên đến mạng lưới của Bộ Dịch Vụ Sức Khỏe và Nhân Sự, là HealthCare.gov, để biết thêm thông tin về các lựa chọn bao trả bảo hiểm, trợ giúp tài chánh và Health Insurance Marketplace.

Page Last Reviewed or Updated: 09-May-2014