IRS Logo
Print - Click this link to Print this page

Thông Tin Thuế Vụ cho Ngoại Nhân và Công Dân Hoa Kỳ Sống Ở Hải Ngoại

Chủ Đề 851 - Ngoại Nhân Thường Trú và Không Thường Trú (Resident and Non-Resident Aliens)

Ngoại Nhân Thường Trú và Không Thường Trú

 


Chủ đề 856 – Tín thuế cho Ngoại Quốc (Foreign Tax Credit)

Tín thuế cho ngoại quốc nhằm giảm bớt gánh nặng thuế hai lần sẽ bị khi lợi tức từ nguồn ngoại quốc bị đánh bởi cả Hoa Kỳ và quốc gia ngoại quốc nơi có lợi tức từ đó.

Bốn trắc nghiệm phải được đáp ứng đối với thuế để hội đủ điều kiện cho tín thuế:

  1. Thuế phải là một trách nhiệm thuế ngoại quốc hợp pháp và thực sự
  2. Thuế phải được đặt áp với quý vị
  3. Quý vị phải đã trả hoặc thiếu dồn thuế và
  4. Thuế phải là thuế lợi tức (hoặc thuế thay cho thuế lơi tức)

Nói chung, chỉ có thuế lợi tức đã trả hoặc gây ra ở một quốc gia ngoại quốc hoặc một thuộc địa của Hoa Kỳ, hoặc thuế đã trả hoặc gây ra ở một nước ngoại quốc hoặc một thuộc địa của Hoa Kỳ thay cho thuế lợi tức, sẽ hội đủ điều kiện hưởng tín thuế ngoại quốc. Thuế ngoại quốc đủ điều kiện không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại cho quý vị, là khoản được sử dụng để cung cấp một trợ cấp cho quý vị hoặc một người nào đó liên quan đến quý vị, không bắt buộc bởi vì quý vị có thể đã tránh được trả tiền thuế cho ngoại quốc, hoặc là khoản đã trả hoặc gây ra ở bất kỳ nước nào nếu lợi tức gây thuế là cho một thời kỳ (thời kỳ bị phạt) trong đó:

  • Bộ Trưởng Ngoại Giao Hoa Kỳ đã chỉ định quốc gia này là một quốc gia liên tục cung cấp hỗ trợ cho các hành vi khủng bố quốc tế,
  • Hoa Kỳ đã cắt đứt hoặc không tiến hành quan hệ ngoại giao với quốc gia này, hoặc
  • Hoa Kỳ không công nhận chính phủ của quốc gia này, ngoại trừ chính phủ đó có hội đủ điều kiện để mua các dụng cụ hoặc dịch vụ quốc phòng, theo Đạo luật Kiểm soát Xuất khẩu Vũ khí.

Quý vị có thể chọn để dùng số tiền của thuế ngoại quốc đủ điều kiện đã trả trong năm như là một tín thuế ngoại quốc hoặc như một khoản khấu trừ liệt kê. Để chọn sự khấu trừ, quý vị phải liệt kê các khoản khấu trừ trên Bản Khai A (Mẫu đơn 1040). Để chọn tín thuế ngoại quốc quý vị thường phải điền Mẫu đơn 1116 và đính kèm với Mẫu đơn 1040, hoặc Mẫu đơn 1040NR. Nếu là người đóng thuế bằng tiền mặt thì quý vị có thể lấy tín thuế ngoại quốc trong năm quý vị trả thuế ngoại quốc đủ điều kiện trừ khi muốn xin tín thuế ngoại quốc trong năm được cộng dồn. Sau khi đã xin tín thuế thì quý vị không thể chuyển trở lại xin thuế trong năm đã trả trong những năm sau này.

Quý vị có thể xin hưởng tín thuế ngoại quốc hội đủ điều kiện mà không cần nộp Mẫu đơn 1116 nếu tất cả các điều kiện sau đây được đáp ứng:

  • Tất cả các nguồn lợi tức ngoại quốc của quý vị là lợi tức thụ động, chẳng hạn như tiền lãi và cổ tức,
  • Tất cả các nguồn lợi tức ngoại quốc của quý vị và các thuế lợi tức ngoại quốc được báo cáo cho quý vị trên một bản khai của người nhận tiền trả hội đủ điều kiện, chẳng hạn như Mẫu đơn 1099-INT hoặc Mẫu đơn 1099-DIV, và
  • Tổng số thuế ngoại quốc hội đủ điều kiện của quý vị không quá giới hạn được đưa ra trong Hướng Dẫn cho Mẫu đơn 1040 cho tình trạng đệ nộp quý vị đang sử dụng, hoặc trong Hướng dẫn cho Mẫu đơn 1040-NR (nếu quý vị nộp Mẫu đơn 1040-NR).

Nếu quý vị khai tín thuế trực tiếp trên Mẫu đơn 1040 hoặc Mẫu đơn 1040-NR mà không nộp Mẫu đơn 1116, quý vị không thể chuyển hoặc mang sang bất cứ khoản thuế ngoại quốc không sử dụng cho hoặc từ năm nay.

Nếu xin khấu trừ theo từng mục trong năm đối với thuế ngoại quốc đủ điều kiện, thay vào đó quý vị có thể chọn xin tín thuế ngoại quốc cho năm đó bằng cách nộp bản khai thuế sửa đổi trên Mẫu đơn 1040X trong vòng 10 năm, nếu xin tín thuế ngoại quốc dẫn đến việc hoàn trả thuế lợi tức cho quý vị. Ngoài ra, nếu quý vị xin tín thuế ngoại quốc, và thấy mình phạm lỗi khi tính toán tín thuế ngoại quốc thì có thể nộp bản khai thuế sửa đổi trên Mẫu đơn 1040X trong vòng 10 năm để sửa lỗi đó. Sau cùng, nếu tín thuế lợi tức ngoại quốc quý vị xin như là tín thuế được hoàn trả hay giảm theo cách khác thì quý vị phải nộp bản khai thuế sửa đổi trên Mẫu đơn 1040X báo cáo tín thuế ngoại quốc đã giảm. Không có giới hạn thời gian đối với yêu cầu này.

Nếu quý vị sử dụng Mẫu đơn 1116 để tính tín thuế, tín thuế ngoại quốc của quý vị sẽ nhỏ hơn số tiền thuế ngoại quốc đã trả hoặc tích lũy, hoặc số tiền thuế Hoa Kỳ áp đặt cho lợi tức từ nguồn ngoại quốc của quý vị. Giới hạn này được tính toán riêng cho lợi tức thụ động, lợi tức có nguồn lực theo một điều ước về thuế, lợi tức bắt nguồn từ các nước bị xử phạt, và tất cả các lợi tức khác.

Nếu quý vị không thể khai một khoản tín thuế cho toàn bộ số tiền thuế lợi tức ngoại quốc hội đủ điều kiện quý vị đã trả hoặc được tích luỹ trong năm, quý vị được phép chuyển và/hoặc mang sang thuế lợi tức ngoại quốc không sử dụng. Quý vị có thể chuyển ngược cho một năm hoặc mang sang cho 10 năm phần thuế ngoại quốc không sử dụng. Để biết thêm thông tin về chủ đề này (kể cả các khoản thuế đã trả hoặc được tích lũy trong nhiều năm trước năm 2005), xin xem Ấn bản 514, Tín Thuế Người Ngoại Quốc cho Cá Nhân.

Quý vị có thể không lấy được một tín thuế hoặc khấu trừ cho tiền thuế đã trả hoặc được tích lũy trên lợi tức mà quý vị loại trừ theo sự loại trừ lợi tức ngoại quốc đã thu hoặc loại trừ gia cư ngoại quốc. Không bị đánh thuế hai lần trong trường hợp này bởi vì lợi tức này không bị đánh thuế Hoa Kỳ.

Để có thông tin đầy đủ về tín thuế ngoại quốc (kể cả thông tin về một khoản thuế đặc biệt có hội đủ điều kiện tín thuế hay không), xin xem Hướng dẫn cho Mẫu đơn 1116, hoặc xin xem Ấn bản 514, Tín Thuế Người Ngoại Quốc cho Cá Nhân. Nếu thông tin quý vị cần, không thấy đề cập trong hướng dẫn hoặc trong Ấn bản 514, quý vị có thể gọi đường dây nóng Luật Thuế Quốc Tế của IRS tại 267-941-1000, Thứ Hai - Thứ Sáu, 6:00 giờ sáng -11:00 giờ tối theo giờ Miền Đông. Đây không phải là một số điện thoại miễn phí.

 


Chủ đề 857 – Mã Số Thuế Cá Nhân (ITIN) - Mẫu (Form) W-7 (Individual Taxpayer Identification Number (ITIN) – Form W-7)

Mã số thuế cá nhân phải được cung cấp trên tất cả các đơn khai, báo cáo, và các tài liệu khác liên quan đến thuế và phải được cung cấp khi có yêu cầu, cho bất kỳ người nào khác phải ghi số này với các đơn khai hoặc báo cáo của họ. Đối với hầu hết các cá nhân, đây là số An Sinh Xã Hội, hoặc SSN. Nếu quý vị là một người ngoại quốc không có và không đủ điều kiện để có được một số an sinh xã hội, quý vị phải sử dụng một mã số cá nhân đóng thuế, hoặc ITIN.

Thí dụ về các cá nhân cần một ITIN gồm có:

  • Một ngoại nhân không thường trú đủ điều kiện để hưởng những lợi ích của việc giảm tỷ lệ khấu lưu theo một hiệp ước thuế lợi tức
  • Một ngoại nhân không thường trú không đủ điều kiện cho một SSN cần thiết để nộp đơn khai thuế Hoa Kỳ hoặc nộp đơn khai thuế Hoa Kỳ chỉ để xin hưởng một khoản hoàn trả
  • Một ngoại nhân không thường trú không hội đủ điều kiện cho một số SSN chọn nộp đơn khai thuế chung với phối ngẫu công dân Hoa Kỳ hay là ngoại nhân thường trú
  • Một ngoại nhân thương trú Hoa Kỳ nộp một đơn khai thuế Hoa Kỳ nhưng không đủ điều kiện để có một SSN
  • Một ngoại nhân, khai như là một phối ngẫu như một miễn trừ trên một đơn khai thuế Hoa Kỳ, mà không đủ điều kiện để có một SSN
  • Một ngoại nhân, không hội đủ điều kiện để có một SSN, khai như là một phụ thuộc trên đơn khai thuế Hoa Kỳ của một người khác, và
  • Một sinh viên, giáo sư, hay là nhà nghiên cứu ngoại nhân không thường trú, nộp đơn khai thuế Hoa Kỳ hoặc khai như một ngoại lệ cho điều kiện khai thuế, mà không đủ tiêu chuẩn để có một SSN

Số ITIN chỉ được cấp cho các mục đích thuế liên bang mà thôi. Nó không giúp quý vị được hưởng lợi ích an sinh xã hội, và không làm cho quý vị hội đủ điều kiện hưởng tín thuế lợi tức. Số ITIN không tạo ra sự suy diễn về tình trạng di trú của quý vị hoặc quyền làm việc tại Hoa Kỳ.

Quý vị phải nộp Mẫu đơn W-7, Đơn Xin Số Cá Nhân Đóng Thuế, để làm đơn xin một số ITIN, và cho thấy rằng quý vị có một mục đích thuế liên bang để xin số ITIN. Cùng với Mẫu đơn W-7 đã điền đầy đủ, quý vị phải nộp các tài liệu nhận dạng, và hoặc là một đơn khai thuế liên bang, hoặc tài liệu khác để cho thấy mục đích thuế liên bang mà quý vị cần ITIN.

Các tài liệu nhận dạng là cần thiết để xác minh danh tính của quý vị và tình trạng ngoại quốc của quý vị; một tài liệu phải bao gồm một bức ảnh mới đây nhất. Nếu quý vị nộp hộ chiếu gốc hợp lệ (hoặc bản sao có công chứng hoặc chứng thực của một hộ chiếu hợp lệ), quý vị không cần phải gửi bất kỳ tài liệu nào khác. Nếu quý vị không gửi một tài liệu hộ chiếu, quý vị phải cung cấp một sự kết hợp của các tài liệu (ít nhất là hai hoặc nhiều hơn) là hiện hữu và (1) xác minh danh tính của quý vị (có nghĩa, là có chứa tên và hình chụp của quý vị), và (2) hỗ trợ tình trạng ngoại quốc của quý vị.

Nếu số ITIN là cho một người phụ thuộc, các tài liệu phải chứng minh rằng người phụ thuộc là một cư dân Hoa Kỳ hoặc thường trú nhân Hoa Kỳ, Mexico, Canada, Hàn Quốc (Nam Hàn) hay Ấn Độ. Tuy nhiên, nếu quý vị đang sống ở ngoại quốc và đã nhận con nuôi, hoặc đã có đặt trong nhà một cách hợp pháp trong khi chờ nhận con nuôi, một đứa trẻ ngoại quốc, thì đứa trẻ đó có thể hội đủ điều kiện để có một ITIN. Nếu phụ thuộc là một trẻ vị thành niên, tài liệu phải thiết lập mối quan hệ giữa người phụ thuộc và người đại diện ký các đơn thay mặt cho phụ thuộc. Tài liệu như vậy có thể bao gồm một giấy khai sinh, giấy tờ nhận con nuôi, hoặc các giấy tờ cho thấy tòa án chỉ định giám hộ hợp pháp. Trong trường hợp người phụ thuộc là thường trú nhân của Hàn Quốc (Nam Hàn) hay Ấn Độ, xin tham chiếu Ấn bản 519, Hướng Dẫn Thuế Hoa Kỳ cho Ngoại Nhân, để biết về các tài liệu bổ túc có thể phải có.

Ngoài hộ chiếu, thí dụ các tài liệu có thể chấp nhận được bao gồm: thẻ căn cước quốc gia (cho thấy hình ảnh, tên, địa chỉ hiện tại, ngày sinh và ngày hết hạn); giấy khai sinh hộ tịch, bằng lái xe ngoại quốc; hoặc chiếu khán. Một danh sách đầy đủ các tài liệu có thể chấp nhận được có thể tìm thấy trong Hướng dẫn cho Mẫu đơn W-7. Các văn bản phải là bản chính hoặc bản sao có chứng thực.

Quý vị có thể làm đơn xin ITIN của quý vị qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại bất cứ Trung tâm Hỗ trợ thuế IRS nào tại Hoa Kỳ. Nếu quý vị đích thân nộp đơn, tài liệu của quý vị sẽ được duyệt xét và trả lại cho quý vị. Ấn bản 1915 (PDF), Hiểu Biết Mã Số Cá Nhân Đóng Thuế IRS của Quý Vị, có một danh sách các văn phòng IRS ở ngoại quốc có thể chấp nhận Mẫu đơn W-7. Nếu quý vị làm đơn bằng thư, sử dụng địa chỉ ghi trong Hướng dẫn cho Mẫu đơn W-7 và Ấn bản 1915. Sau khi duyệt xét đơn của quý vị, tài liệu của quý vị sẽ được trả lại cho quý vị. Nếu tài liệu nguyên thủy của quý vị không được trả lại trong vòng 60 ngày, quý vị có thể gọi 800-829-1040 (tại Hoa Kỳ), hoặc 267-941-1000 (bên ngoài Hoa Kỳ), để tìm hiểu về tình trạng của các tài liệu của quý vị. Sẽ mất khoảng 4 đến 6 tuần để IRS thông báo cho quý vị bằng văn bản về số ITIN của quý vị.

Để biết thêm thông tin, xin tham chiếu Ấn bản 519, Hướng Dẫn Thuế Hoa Kỳ cho Ngoại Nhân.

 

Page Last Reviewed or Updated: 30-Dec-2013