IRS Logo
Print - Click this link to Print this page

Thông Tin Thuế Vụ cho Ngoại Nhân và Công Dân Hoa Kỳ Sống Ở Hải Ngoại

Chủ Đề 851 - Ngoại Nhân Thường Trú và Không Thường Trú (Resident and Non-Resident Aliens)

Ngoại nhân thường trú và không thường trú sẽ bị đánh thuế khác nhau, vì vậy điều quan trọng là phải biết tình trạng của mình (diện đệ nộp). Quý vị sẽ thuộc diện ngoại nhân không thường trú trong bất cứ thời đoạn nào mình không là công dân Hoa Kỳ, và cũng không là ngoại nhân thường trú.

            Quý vị sẽ thuộc diện ngoại nhân thường trú nếu đáp ứng một trong hai bài tính sau đây suốt niên lịch:

            Bài tính đầu tiên là "bài tính thẻ xanh". Vào bất cứ thời điểm nào trong niên lịch, nếu quý vị là người thường trú hợp pháp tại Hoa Kỳ đúng theo luật nhập cư, và tình trạng này không bị bác bỏ hoặc bãi bỏ về mặt hành chánh hay tư pháp, thì xem như quý vị đã đáp ứng bài tính thẻ xanh.

            Bài tính thứ nhì là "bài tính mức độ thật sự có mặt". Theo mục đích của bài tính này, thuật ngữ "Hoa Kỳ" gồm chứa những khu vực sau đây:

 

  • Toàn bộ 50 tiểu bang và Quận Columbia,
  • Lãnh hải của Hoa Kỳ, và
  • Thềm lục địa và nền đáy của khu vực biển tiếp giáp lãnh hải Hoa Kỳ, tại đó Hoa Kỳ được độc quyền (theo luật quốc tế) thăm dò và khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên

 

Thuật ngữ này không bao gồm các vùng lãnh thổ (địa phận dành riêng) và thuộc địa của Hoa Kỳ hoặc không phận Hoa Kỳ.

            Muốn đáp ứng bài tính mức độ thật sự có mặt thì quý vị phải hiện diện thường trực tại Hoa Kỳ suốt ít nhất:

 

  1. 31 ngày trong năm hiện tại, và
  2. 183 ngày trọn thời kỳ 3 năm, trong đó bao gồm năm hiện tại và 2 năm ngay trước đó. Muốn đáp ứng đòi hỏi 183 ngày, hãy đếm:
    • Tất cả các ngày quý vị có mặt trong năm hiện tại, và
    • Một phần ba số ngày quý vị có mặt trong năm đầu tiên trước năm hiện tại, và
    • Một phần sáu số ngày quý vị có mặt trong năm thứ nhì trước năm hiện tại.

 

            Không được đếm thêm những ngày hiện diện sau đây tại Hoa Kỳ cho mục đích bài tính mức độ thật sự có mặt:

 

  • Những ngày quý vị đi đi lại lại từ nơi thường trú ở Gia Nã Đại hoặc Mễ Tây Cơ tới chỗ làm tại Hoa Kỳ (nếu thường thực hiện điều này). Sẽ xem như đi đi lại lại thường xuyên tới chỗ làm tại Hoa Kỳ nếu quý vị thực hiện điều này trong hơn 75% số ngày làm việc suốt thời kỳ lao động.
  • Những ngày quý vị hiện diện tại Hoa Kỳ ít hơn 24 tiếng đồng hồ, khi có thời gian chuyển tiếp qua lại giữa hai địa điểm ở ngoài phạm vi Hoa Kỳ.
  • Những ngày quý vị có mặt tại Hoa Kỳ trên cương vị thành viên thủy thủ đoàn của tàu thuyền ngoại quốc đang tham gia vận chuyển qua lại giữa Hoa Kỳ và ngoại quốc hoặc thuộc địa của Hoa Kỳ. Tuy nhiên, sẽ không áp dụng điều ngoại lệ này nếu quý vị tham gia bất cứ hoạt động thương mại hay kinh doanh nào tại Hoa Kỳ trong những ngày đó.
  • Những ngày quý vị muốn ra đi nhưng không thể rời khỏi Hoa Kỳ vì bị bệnh hay vấn đề y tế mới phát xuất trong khi đang ở tại Hoa Kỳ. Việc dự định rời khỏi Hoa Kỳ vào ngày đặc thù được xác định tùy theo tất cả các sự kiện và hoàn cảnh.
  • Những ngày quý vị là người được miễn trừ.

 

Cá nhân được miễn trừ là người thuộc những hạng loại sau đây:

 

  • Cá nhân tạm thời có mặt tại Hoa Kỳ trên cương vị nhân viên của chánh phủ ngoại quốc;
  • Giáo viên hay người tập sự tạm thời có mặt tại Hoa Kỳ theo thị thực J hoặc Q, và thật sự tuân hành những quy định của dạng thị thực này;
  • Học sinh tạm thời có mặt tại Hoa Kỳ theo thị thực F, J, M hoặc Q, và thật sự tuân hành những quy định của dạng thị thực này; hoặc
  • Lực sĩ chuyên nghiệp tạm thời có mặt để thi đấu trong hội thao từ thiện

 

            Ngay cả khi đã đáp ứng bài tính mức độ thật sự có mặt, quý vị vẫn có thể bị xem là ngoại nhân không thường trú nếu hiện diện tại Hoa Kỳ ít hơn 183 ngày trong niên lịch hiện tại, vẫn duy trì quê nhà thuế vụ của mình ở ngoại quốc suốt năm như thế, và có mối liên hệ với quốc gia đó mật thiết hơn cả Hoa Kỳ. Sẽ không áp dụng điều này nếu quý vị đã nộp đơn xin thường trú hợp pháp ở Hoa Kỳ, hoặc đang chờ cứu xét đơn vì diện đệ nộp có thay đổi. Đôi khi hiệp ước thuế vụ giữa Hoa Kỳ và quốc gia khác cũng có những quy tắc đặc biệt để xác định cương vị thường trú. Nói chung, trong năm liên quan, ngoại nhân nào thay đổi tình trạng từ thường trú thành không thường trú (hoặc ngược lại) sẽ có cương vị kép vào năm đó, và bị đánh thuế lợi tức theo hai thời kỳ, tùy vào điều luật áp dụng cho mỗi thời kỳ.

            Nếu quý vị là ngoại nhân không thường trú thì phải nộp Mẫu Đơn 1040NR hay Mẫu Đơn 1040NR-EZ nếu đang tham gia hoạt động thương mại hoặc kinh doanh tại Hoa Kỳ, hoặc có bất cứ nguồn lợi tức nào khác ở Hoa Kỳ nhưng số tiền khấu lưu chưa phải là toàn bộ khoản thuế phải nộp. Nếu quý vị có lương bổng bị khấu lưu thuế lợi tức thì hạn chót nộp tờ khai là ngày 15 tháng Tư (với điều kiện đệ nộp theo niên lịch). Nếu ngày đáo hạn trùng với Thứ Bảy, Chúa Nhựt, hoặc ngày lễ hợp pháp, thì được dời sang ngày làm việc kế tiếp. Nếu quý vị không có phần lương bổng bị khấu lưu và đệ nộp theo niên lịch, thì cần phải nộp tờ khai trước hạn chót là ngày 15 tháng Sáu. Nếu ngày đáo hạn trùng với Thứ Bảy, Chủ Nhật, hoặc ngày lễ hợp pháp, thì được dời sang ngày làm việc kế tiếp.

            Nếu quý vị là ngoại nhân thường trú thì phải tuân hành luật thuế giống y như công dân Hoa Kỳ. Quý vị bị đánh thuế lợi tức từ tất cả các nguồn ở trong và ngoài phạm vi Hoa Kỳ. Quý vị sẽ nộp Mẫu Đơn 1040EZ, Mẫu Đơn 1040A, hoặc Mẫu Đơn 1040, tùy vào hoàn cảnh khai thuế. Hạn chót nộp tờ khai là ngày 15 tháng Tư, và phải đệ nộp lên trung tâm dịch vụ tại khu vực của quý vị. Nếu ngày đáo hạn trùng với Thứ Bảy, Chủ Nhật, hoặc ngày lễ hợp pháp, thì được dời sang ngày làm việc kế tiếp.

            Muốn biết thêm thông tin thì nên tham khảo Ấn Bản 519, Hướng Dẫn Thuế Hoa Kỳ cho Ngoại Nhân. Nếu thông tin thuế vụ cần thiết (có liên quan tới chủ đề này) chưa được nhắc đến trong Ấn Bản 519, thì quý vị có thể gọi đường dây thường trực của IRS về Luật Thuế Quốc Tế (International Tax Law). Đó là số 267-941-1000, Thứ Hai tới Thứ Sáu, từ 6:00 sáng đến 11 khuya, giờ miền Đông. Đây không phải là số miễn phí.

 


Chủ đề 856 – Tín thuế Ngoại Quốc (Foreign Tax Credit)

Tín thuế ngoại quốc nhằm giảm bớt gánh nặng thuế hai lần khi lợi tức từ nguồn ngoại quốc bị đánh bởi cả Hoa Kỳ và quốc gia ngoại quốc nơi làm ra lợi tức.

Bốn bài tính phải được đáp ứng đối với thuế để hội đủ điều kiện cho tín thuế:

 

  1. Thuế phải là một trách nhiệm thuế ngoại quốc hợp pháp và thực sự
  2. Thuế phải được đặt áp với quý vị
  3. Quý vị phải đã trả hoặc thiếu dồn thuế và
  4. Thuế phải là thuế lợi tức (hoặc thuế thay cho thuế lơi tức)

 

Nói chung, chỉ có thuế lợi tức đã trả hoặc thiếu ở một quốc gia ngoại quốc hoặc một thuộc địa của Hoa Kỳ (còn gọi là lãnh thổ Hoa Kỳ), hoặc thuế đã trả hoặc thiếu ở một nước ngoại quốc hoặc một thuộc địa của Hoa Kỳ thay cho thuế lợi tức, sẽ hội đủ điều kiện hưởng tín thuế ngoại quốc. Thuế ngoại quốc đủ điều kiện không bao gồm các tiền thuế được hoàn lại cho quý vị, là khoản được sử dụng để cung cấp một trợ cấp cho quý vị hoặc một người nào đó liên quan đến quý vị, không bắt buộc bởi vì quý vị có thể đã tránh được trả tiền thuế cho ngoại quốc, hoặc là số tiền đã trả hoặc gây ra ở bất kỳ nước nào nếu lợi tức gây thuế là cho một thời kỳ (thời kỳ bị phạt) trong đó:

 

  • Bộ Trưởng Ngoại Giao Hoa Kỳ đã chỉ định quốc gia này là một quốc gia liên tục cung cấp hỗ trợ cho các hành vi khủng bố quốc tế,
  • Hoa Kỳ đã cắt đứt hoặc không tiến hành quan hệ ngoại giao với quốc gia này, hoặc
  • Hoa Kỳ không công nhận chánh phủ của quốc gia này, ngoại trừ chánh phủ đó có hội đủ điều kiện để mua các dụng cụ hoặc dịch vụ quốc phòng, theo Đạo Luật Kiểm Soát Xuất Khẩu Vũ Khí.

 

Quý vị có thể dùng số tiền của thuế ngoại quốc đủ điều kiện đã trả trong năm như là một tín thuế ngoại quốc hoặc như một tiền khấu trừ liệt kê. Để chọn sự khấu trừ, quý vị phải liệt kê các tiền khấu trừ trên Bản Khai A (Mẫu Đơn 1040). Để chọn tín thuế ngoại quốc quý vị thường phải điền Mẫu Đơn 1116 và đính kèm với Mẫu Đơn 1040 hoặc Mẫu Đơn 1040NR. Nếu là người đóng thuế bằng tiền mặt thì quý vị có thể lấy tín thuế ngoại quốc trong năm quý vị trả thuế ngoại quốc đủ điều kiện trừ khi muốn xin tín thuế ngoại quốc trong năm được cộng dồn. Sau khi đã xin tín thuế thì quý vị không thể chuyển trở lại xin thuế trong năm đã trả trong những năm sau này.

Quý vị có thể xin hưởng tín thuế ngoại quốc hội đủ điều kiện mà không cần nộp Mẫu Đơn 1116 nếu tất cả các điều kiện sau đây được đáp ứng:

  • Tất cả các nguồn lợi tức ngoại quốc của quý vị là lợi tức thụ động, chẳng hạn như tiền lãi và cổ tức,
  • Tất cả các nguồn lợi tức ngoại quốc của quý vị và các thuế lợi tức ngoại quốc được báo cáo cho quý vị trên một bản khai của người nhận tiền trả hội đủ điều kiện, chẳng hạn như Mẫu Đơn 1099-INT, Mẫu Đơn 1099-DIV, hoặc Bản Khai K-1 từ đối tác, công ty cổ phần S, địa ốc hay ủy thác và
  • Tổng số thuế ngoại quốc hội đủ điều kiện của quý vị không quá giới hạn được đưa ra trong Hướng Dẫn cho Mẫu Đơn 1040 cho tình trạng đệ nộp quý vị đang sử dụng, hoặc trong Hướng Dẫn cho Mẫu Đơn 1040-NR (nếu quý vị nộp Mẫu Đơn 1040-NR).

 

Nếu quý vị khai tín thuế trực tiếp trên Mẫu Đơn 1040 hoặc Mẫu Đơn 1040-NR mà không nộp Mẫu Đơn 1116, quý vị không thể chuyển hoặc mang sang bất cứ tiền thuế ngoại quốc không sử dụng cho hoặc từ năm nay.

Nếu xin khấu trừ theo từng mục trong năm đối với thuế ngoại quốc đủ điều kiện, thay vào đó quý vị có thể chọn xin tín thuế ngoại quốc cho năm đó bằng cách nộp bản khai thuế sửa đổi trên Mẫu Đơn 1040X trong vòng 10 năm, nếu xin tín thuế ngoại quốc dẫn đến việc hoàn trả thuế lợi tức cho quý vị. Ngoài ra, nếu quý vị xin tín thuế ngoại quốc, và thấy mình phạm lỗi khi tính toán tín thuế ngoại quốc thì có thể nộp bản khai thuế sửa đổi trên Mẫu Đơn 1040X trong vòng 10 năm để sửa lỗi đó. Sau cùng, nếu tín thuế lợi tức ngoại quốc quý vị xin như là tín thuế được hoàn trả hay giảm theo cách khác thì quý vị phải nộp bản khai thuế sửa đổi trên Mẫu Đơn 1040X báo cáo tín thuế ngoại quốc đã giảm. Không có giới hạn thời gian đối với yêu cầu này.

Nếu quý vị sử dụng Mẫu Đơn 1116 để tính tín thuế, tín thuế ngoại quốc của quý vị sẽ nhỏ hơn số tiền thuế ngoại quốc đã trả hoặc tích lũy, hoặc số tiền thuế Hoa Kỳ áp đặt cho lợi tức từ nguồn ngoại quốc của quý vị. Giới hạn này được tính toán riêng cho lợi tức thụ động, lợi tức có nguồn lực theo một điều ước về thuế, lợi tức bắt nguồn từ các nước bị xử phạt, và tất cả các lợi tức khác.

Nếu quý vị không thể khai một tiền tín thuế cho toàn bộ số tiền thuế lợi tức ngoại quốc hội đủ điều kiện quý vị đã trả hoặc được tích luỹ trong năm, quý vị được phép chuyển và/hoặc mang sang thuế lợi tức ngoại quốc không sử dụng. Quý vị có thể chuyển ngược cho một năm hoặc mang sang cho 10 năm phần thuế ngoại quốc không sử dụng. Để biết thêm thông tin về chủ đề này (kể cả các tiền thuế đã trả hoặc được tích lũy trong nhiều năm trước năm 2007), xin xem Ấn Bản 514, Tín Thuế Người Ngoại Quốc cho Cá Nhân.

Quý vị có thể không lấy được một tín thuế hoặc khấu trừ cho tiền thuế đã trả hoặc được tích lũy trên lợi tức mà quý vị loại trừ theo sự loại trừ lợi tức ngoại quốc đã thu hoặc loại trừ gia cư ngoại quốc. Không bị đánh thuế hai lần trong trường hợp này bởi vì lợi tức này không bị đánh thuế Hoa Kỳ.

Để có thông tin đầy đủ về tín thuế ngoại quốc (kể cả thông tin về một tiền thuế đặc biệt có hội đủ điều kiện tín thuế hay không), xin xem Hướng Dẫn cho Mẫu Đơn 1116, hoặc Ấn Bản 514, Tín Thuế Người Ngoại Quốc cho Cá Nhân. Nếu thông tin quý vị cần, không thấy đề cập trong hướng dẫn hoặc trong Ấn Bản 514, quý vị có thể gọi đường dây nóng Luật Thuế Quốc Tế của IRS tại 267-941-1000, Thứ Hai - Thứ Sáu, 6:00 giờ sáng -11:00 giờ tối theo giờ Miền Đông. Đây không phải là một số điện thoại miễn phí.

 


Chủ đề 857 – Mã Số Thuế Cá Nhân (ITIN) - Mẫu (Form) W-7 (Individual Taxpayer Identification Number (ITIN) – Form W-7)

Mã số thuế cá nhân phải được cung cấp trên tất cả các đơn khai, báo cáo, và các tài liệu khác liên quan đến thuế và phải được cung cấp khi có yêu cầu, cho bất kỳ người nào khác phải ghi số này với các đơn khai hoặc báo cáo của họ. Đối với hầu hết các cá nhân, đây là số an sinh xã hội, hoặc SSN. Nếu quý vị là một người ngoại quốc không có và không đủ điều kiện để có được một số an sinh xã hội, quý vị phải sử dụng một mã số cá nhân đóng thuế, hoặc ITIN.

Thí dụ về các cá nhân cần một ITIN gồm có:

 

  • Một ngoại nhân không thường trú đủ điều kiện để hưởng những lợi ích của việc giảm tỷ lệ khấu lưu theo một hiệp ước thuế lợi tức
  • Một ngoại nhân không thường trú không đủ điều kiện cho một SSN cần thiết để nộp đơn khai thuế Hoa Kỳ hoặc nộp đơn khai thuế Hoa Kỳ chỉ để xin hưởng một tiền hoàn trả
  • Một ngoại nhân không thường trú không hội đủ điều kiện cho một số SSN chọn nộp đơn khai thuế chung với hôn phối công dân Hoa Kỳ hay là ngoại nhân thường trú
  • Một ngoại nhân thương trú Hoa Kỳ nộp một đơn khai thuế Hoa Kỳ nhưng không đủ điều kiện để có một SSN
  • Một ngoại nhân, khai như là một hôn phối như một miễn trừ trên một đơn khai thuế Hoa Kỳ, mà không đủ điều kiện để có một SSN
  • Một ngoại nhân, không hội đủ điều kiện để có một SSN, khai như là một thuộc quyền trên đơn khai thuế Hoa Kỳ của một người khác, và
  • Một sinh viên, giáo sư, hay là nhà nghiên cứu ngoại nhân không thường trú, nộp đơn khai thuế Hoa Kỳ hoặc khai như một ngoại lệ cho điều kiện khai thuế, mà không đủ tiêu chuẩn để có một SSN

 

Số ITIN chỉ được cấp cho các mục đích thuế liên bang mà thôi. Nó không giúp quý vị được hưởng lợi ích an sinh xã hội, và không làm cho quý vị hội đủ điều kiện hưởng tín thuế lợi tức. Số ITIN không tạo ra sự suy diễn về tình trạng di trú của quý vị hoặc quyền làm việc tại Hoa Kỳ. Có hiệu lực từ ngày 1 tháng Giêng, 2013, ITIN sẽ hết hạn sau 5 năm.

Quý vị phải nộp Mẫu Đơn W-7, Đơn Xin Số Cá Nhân Đóng Thuế, để làm đơn xin một số ITIN, và cho thấy rằng quý vị có một mục đích thuế liên bang để xin số ITIN. Cùng với Mẫu Đơn W-7 đã điền đầy đủ, quý vị phải nộp các tài liệu nhận dạng, và hoặc là một đơn khai thuế liên bang, hoặc tài liệu khác để cho thấy mục đích thuế liên bang mà quý vị cần ITIN.

Các tài liệu nhận dạng là điều cần thiết để xác minh danh tính của quý vị và tình trạng ngoại quốc của quý vị; một tài liệu phải bao gồm một bức ảnh mới đây nhất. Gần đây IRS đã có các thay đổi về thể thức đối với tiến trình giải quyết đơn xin ITIN. Phần lớn đơn xin phải có tài liệu gốc. Đơn xin cho người hôn phối và người thuộc quyền trong quân sự Hoa Kỳ cũng như ngoại nhân không phải cư dân cho mục đích khai quyền lợi thuế có thể nộp bản tài liệu yêu cầu có công chứng hay ghi thêm kế bên. Nếu không gửi một tài liệu hộ chiếu, quý vị phải cung cấp một sự kết hợp của các tài liệu (ít nhất là hai hoặc nhiều hơn) là hiện hữu và (1) xác minh danh tính của quý vị (có nghĩa, là có chứa tên và hình chụp của quý vị), và (2) hỗ trợ tình trạng ngoại quốc của quý vị.

Nếu số ITIN là cho một người thuộc quyền, các tài liệu phải chứng minh rằng người thuộc quyền là một cư dân Hoa Kỳ hoặc thường trú nhân Hoa Kỳ, Mexico, Canada, Hàn Quốc (Nam Hàn) hay Ấn Độ. Tuy nhiên, nếu quý vị đang sống ở ngoại quốc và đã nhận con nuôi, hoặc đã có trong nhà một cách hợp pháp trong khi chờ nhận con nuôi, một đứa trẻ ngoại quốc, thì đứa trẻ đó có thể hội đủ điều kiện để có một ITIN. Nếu thuộc quyền là một trẻ vị thành niên, tài liệu phải thiết lập mối quan hệ giữa người thuộc quyền và người đại diện ký các đơn thay mặt cho thuộc quyền. Tài liệu như vậy có thể bao gồm một giấy khai sinh, giấy tờ nhận con nuôi, hoặc các giấy tờ cho thấy tòa án chỉ định giám hộ hợp pháp. Trong trường hợp người thuộc quyền là thường trú nhân của Hàn Quốc (Nam Hàn) hay Ấn Độ, xin tham chiếu Ấn Bản 519,Hướng Dẫn Thuế Hoa Kỳ cho Ngoại Nhân, để biết về các tài liệu bổ túc có thể phải có.

Ngoài hộ chiếu, thí dụ các tài liệu có thể chấp nhận được bao gồm: thẻ căn cước quốc gia (cho thấy hình ảnh, tên, địa chỉ hiện tại, ngày sinh và ngày hết hạn); giấy khai sinh hộ tịch, bằng lái xe ngoại quốc; hoặc chiếu khán. Một danh sách đầy đủ các tài liệu có thể chấp nhận được có thể tìm thấy trong Hướng Dẫn cho Mẫu Đơn W-7.

Quý vị có thể làm đơn xin ITIN của quý vị qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại Trung Tâm Hỗ Trợ Thuế IRS được chỉ định tại Hoa Kỳ. Nếu quý vị đích thân nộp đơn, tài liệu của quý vị sẽ được duyệt xét và trả lại cho quý vị. Ấn Bản 1915 (PDF), Hiểu Biết Mã Số Cá Nhân Đóng Thuế IRS của Quý Vị, có một danh sách các văn phòng IRS ở ngoại quốc có thể chấp nhận Mẫu Đơn W-7. Đương đơn cũng có thể nộp đơn bằng cách sử dụng dịch vụ của Cơ Quan Xác Nhận (Certifying Acceptance Agency, hay CAA). CAA là những cá nhân, doanh nghiệp hay tổ chức được IRS ủy quyền để giúp người đóng thuế trong tiến trình nộp đơn xin ITIN. Nếu quý vị làm đơn bằng thư, sử dụng địa chỉ ghi trong Hướng Dẫn cho Mẫu Đơn W-7 và Ấn Bản 1915. Sau khi duyệt xét đơn của quý vị, tài liệu của quý vị sẽ được trả lại cho quý vị. Nếu tài liệu nguyên thủy của quý vị không được trả lại trong vòng 60 ngày, quý vị có thể gọi 800-829-1040 (tại Hoa Kỳ), hoặc 267-941-1000 (bên ngoài Hoa Kỳ), để tìm hiểu về tình trạng của các tài liệu của quý vị. Sẽ mất khoảng 4 đến 6 tuần để IRS thông báo cho quý vị bằng văn bản về số ITIN của quý vị.

Để biết thêm thông tin, xin tham chiếu Ấn Bản 519, Hướng Dẫn Thuế Hoa Kỳ cho Ngoại Nhân và Mã Số Thuế Cá Nhân (Individual Taxpayer Identification Number (ITIN)) trên mạng lưới của chúng tôi.

 


Chủ đề 858 – Thông Quan Thuế Vụ cho Ngoại Nhân (Alien Tax Clearance)

Nếu quý vị là ngoại nhân thường trú hoặc không thường trú và muốn rời khỏi Hoa Kỳ thì nói chung phải chứng tỏ mình tuân hành luật thuế lợi tức Hoa Kỳ rồi mới được phép xuất cảnh. Phải thực hiện điều này bằng cách xin giấy thông quan thuế vụ (từ IRS), thường gọi là "Giấy phép xuất cảnh" hay "Giấy phép khởi hành".

Có sáu hạng loại không bị bắt buộc phải xin giấy phép xuất cảnh hoặc giấy phép khởi hành:

  • Loại 1. Đại diện của chánh phủ ngoại quốc (có hộ chiếu ngoại giao), thành viên gia hộ và người phục dịch đi chung với họ.
  • Loại 2. Nhân viên của tổ chức quốc tế và chánh phủ ngoại quốc (khác với những người thuộc loại 1) và thành viên gia hộ của họ.
  • Loại 3. Học sinh ngoại quốc, thực tập sinh kỹ nghệ, khách viếng thuộc diện trao đổi văn hóa (kể cả người hôn phối và các con của họ) đã nhập cảnh theo thị thực F-1, F-2, H-3, H-4, J-1, J-2, hoặc Q.
  • Loại 4. Học sinh ngoại quốc (kể cả người hôn phối và các con của họ) đã nhập cảnh theo thị thực M-1 hoặc M-2.
  • Loại 5. Một số ngoại nhân khác tạm thời có mặt tại Hoa Kỳ và không có lợi tức chịu thuế trong niên thuế (tính đến và kể cả ngày xuất cảnh) hoặc trong niên thuế trước đó.
  • Loại 6. Ngoại nhân thường trú tại Gia Nã Đại hoặc Mễ Tây Cơ và thường đi đi lại lại từ quốc gia đó tới Hoa Kỳ để làm việc.

Muốn tìm hiểu xem mình có thuộc một trong những hạng loại được miễn trừ hay không thì nên tham khảo Ấn Bản 519, Hướng Dẫn Thuế Hoa Kỳ cho Ngoại Nhân.

Nếu quý vị không thuộc bất cứ hạng loại nào đã nêu ở trên thì phải xin giấy phép xuất cảnh hoặc khởi hành. Muốn lấy giấy phép thì nộp Mẫu Đơn 1040-C (PDF) hoặc Mẫu Đơn 2063 (PDF) (tùy điều nào thích hợp) lên văn phòng IRS tại địa phương trước khi quý vị rời Hoa Kỳ.

Mẫu Đơn 2063

Mẫu đơn ngắn gọn này hỏi một số thông tin nhưng không có phần tính toán tiền thuế. Những ngoại nhân sau đây có thể xin giấy phép xuất cảnh hoặc giấy phép khởi hành bằng cách đệ nộp Mẫu Đơn 2063:

  • Ngoại nhân (bất kể có thường trú hay không) chẳng có lợi tức chịu thuế trong niên thuế này (tính đến và kể cả ngày xuất cảnh) và năm trước đó, nếu thời kỳ nộp tờ khai thuế lợi tức cho năm đó vẫn chưa hết hạn.
  • Ngoại nhân thường trú có lợi tức chịu thuế trong niên thuế hoặc năm trước đó, và việc xuất cảnh vẫn không gây trở ngại cho việc thu thuế. Tuy nhiên, nếu IRS được mật báo là ngoại nhân muốn ra đi để tránh nộp thuế lợi tức thì ngoại nhân phải nộp Mẫu Đơn 1040-C.

Đối với ngoại nhân thuộc một trong những hạng loại này, nếu họ chưa nộp tờ khai thuế lợi tức hoặc chưa trả tiền thuế lợi tức trong niên thuế bất kỳ nào thì phải khai trình và nộp thuế rồi mới được cấp giấy phép xuất cảnh hay giấy phép khởi hành theo Mẫu Đơn 2063.

Mẫu Đơn 1040-C

Nếu quý vị phải xin giấy phép xuất cảnh hoặc khởi hành nhưng lại không hội đủ tiêu chuẩn điền Mẫu Đơn 2063 thì hãy nộp Mẫu Đơn 1040-C.

Thường thì trên Mẫu Đơn 1040-C phải trình rõ toàn bộ lợi tức đã thâu nhận hoặc được dự kiến hợp lý sẽ có trong niên thuế (tính đến và kể cả ngày xuất cảnh), và phải nộp thuế. Khi quý vị trả xong mọi khoản thuế đáo hạn đã ghi trên Mẫu Đơn 1040-C, đồng thời cũng nộp xong mọi tờ khai và trả toàn bộ tiền thuế đáo hạn ở những năm trước, thì sẽ được cấp giấy phép xuất cảnh hoặc khởi hành. Tuy nhiên, có thể IRS sẽ cho phép quý vị xuất trình giấy bảo lãnh chứng minh sẽ chi trả thay vì trang trải tiền thuế trong một số năm đã định.

Thời Điểm và Cách Thức Nộp Đơn Xin Giấy Phép Xuất Cảnh hoặc Khởi Hành

Phải lấy giấy phép xuất cảnh hoặc khởi hành trước khi rời khỏi Hoa Kỳ. Phải nộp đơn xin giấy phép xuất cảnh hoặc khởi hành không sớm hơn 30 ngày trước lúc dự định rời đi, và phải nộp ít nhất hai tuần trước thời điểm xuất cảnh. Muốn lấy giấy phép xuất cảnh thì nên đến Trung Tâm Trợ Giúp Người Đóng Thuế (Taxpayer Assistance Center) gần nhất (văn phòng IRS miễn hẹn). Nếu quý vị đã kết hôn với ngoại nhân và người đó cũng ra đi cùng lúc thì cả hai người đều phải đến văn phòng IRS. Muốn biết thông tin về địa điểm Trung Tâm Trợ Giúp Người Đóng Thuế gần nhất thì nên gọi số 800-829-1040, hoặc đến viếng www.irs.gov.

Quý vị phải đem theo mọi hồ sơ và thông tin sau đây cho năm hiện tại của mình:

  • Hộ chiếu hợp lệ và thẻ đăng bạ ngoại nhân hoặc thị thực.
  • Bản sao tờ khai thuế lợi tức Hoa Kỳ của hai năm chót nhất, cùng với bằng chứng đã trả hết mọi khoản nợ đáo hạn.
  • Bằng chứng đã nộp đủ mọi khoản thuế ước tính cho năm ngoái và năm nay.
  • Tài liệu chứng minh các khoản khấu trừ doanh phí và các khoản chiết khấu (liệt kê chi tiết) đã khai.
  • Tài liệu chứng minh những người thuộc quyền đã kê khai.
  • Bản khai trình từ mỗi hãng sở, trong đó cho thấy lương bổng đã trả và tiền thuế đã khấu lưu kể từ ngày 1 tháng Giêng tới ngày xuất cảnh (đối với mục này, quý vị có thể dùng cuống phiếu khấu trừ khoản lương chót nhất, nếu nơi đó ghi rõ thông tin này).
  • Nếu quý vị tư doanh thì phải đem theo bản khai trình lợi nhuận và thua lỗ trong năm hiện tại, tính đến ngày xuất cảnh.
  • Tài liệu ghi rõ mọi món lời hay lỗ do bán tài sản cá nhân và/hoặc địa ốc, kể cả tiền vốn và hàng hóa.
  • Tài liệu liên quan đến học bổng sinh viên hoặc nghiên cứu sinh.
  • Tài liệu chỉ rõ quý vị hội đủ tiêu chuẩn hưởng quyền lợi đặc biệt theo hiệp ước thuế vụ.
  • Tài liệu kiểm chứng ngày xuất cảnh khỏi Hoa Kỳ, chẳng hạn như vé máy bay.
  • Tài liệu kiểm chứng mã số thuế tại Hoa Kỳ, chẳng hạn như thẻ an sinh xã hội hoặc CP 565 (do IRS cấp) có nêu rõ ITIN (Individual Taxpayer Identification, hay Mã Số Thuế Cá Nhân) của quý vị.

Nếu quý vị có sẵn những tài liệu này và đã trả xong mọi khoản thuế đáo hạn thì sẽ được cấp giấy phép xuất cảnh hoặc khởi hành ngay lập tức. Muốn biết thêm thông tin và quy định phụ trội thì nên tham khảo Ấn Bản 519.

 

Page Last Reviewed or Updated: 11-May-2014