IRS Logo
Print - Click this link to Print this page

Thuế SE (Tư Doanh)

Mục Lục

  1. Ai Phải Nộp Thuế SE?
    • Quy Tắc Đặc Biệt và Ngoại Lệ
    • Tính Toán Thu Nhập Phải Nộp Thuế SE
    • Phương Pháp Tùy Chọn Canh Nông
    • Sử Dụng Cả Hai Phương Pháp Tùy Chọn
  2. Khai Báo Thuế Tư Doanh

Table of Contents

  1. Who Must Pay SE Tax?
    • Special Rules and Exceptions
    • Figuring Earnings Subject to SE Tax
    • Farm Optional Method
    • Using Both Optional Methods
  2. Reporting Self-Employment Tax

 


Quy tắc đánh thuế SE áp dụng bất kể độ tuổi, và ngay cả khi quý vị đang hưởng quyền lợi an sinh xã hội và Medicare.

1. Ai Phải Nộp Thuế SE? (Who Must Pay SE Tax?)

Nói chung quý vị phải đóng thuế SE và đệ nộp Danh Mục SE (Mẫu 1040) nếu thu nhập thuần từ hoạt động tư doanh là $400 hay nhiều hơn. Hãy dùng Danh Mục SE để tính thu nhập thuần khi tự làm chủ.

Chủ độc quyền duy nhất hay thầu khoán độc lập (Sole proprietor or independent contractor) - Nếu quý vị tự kinh doanh trên tư cách chủ độc quyền duy nhất hay thầu khoán độc lập, thì nói chung sẽ dùng Danh Mục C hoặc C-EZ (Mẫu 1040) để tính phần thu nhập phải nộp thuế SE.

Thuế suất SE (SE tax rate) - Thuế suất SE trên thu nhập thuần trong năm 2014 là 15.3% (thuế an sinh xã hội 12.4% cộng với thuế Medicare 2.9%).

Thu nhập tối đa phải chịu thuế tư doanh (Maximum earnings subject to self-employment tax) -  Chỉ $117,000 đầu tiên của lợi tức tổng hợp năm 2014 (lương bổng, tiền tip và thu nhập thuần) phải chịu thuế tổng phối hợp từ phần an sinh xã hội 12.4% của thuế SE, thuế an sinh xã hội, hoặc thuế hồi hưu ngành đường sắt (ngạch 1). 

Toàn bộ lợi tức tổng hợp năm 2014 (lương bổng, tiền tip và thu nhập thuần) phải chịu thuế tổng phối hợp từ phần Medicare 2.9% của thuế SE, thuế an sinh xã hội, hoặc thuế hồi hưu ngành đường sắt (ngạch 1). 

Nếu lương bổng và tiền tip phải chịu thuế an sinh xã hội hay thuế hồi hưu ngành đường sắt (ngạch 1) - hoặc cả hai - và có giá trị tổng cộng ít nhất $117,000, thì không phải trả phần an sinh xã hội 12.4% của thuế SE trên bất cứ khoản thu nhập thuần nào. Tuy nhiên, quý vị phải trả phần Medicare 2.9% của thuế SE trên tất cả những thu nhập thuần.

Quy Tắc Đặc Biệt và Ngoại Lệ (Special Rules and Exceptions)

Ngoại kiều (Aliens) - Nói chung ngoại kiều thường trú phải nộp thuế tư doanh theo những quy tắc tương tự như đối với công dân Hoa Kỳ. Ngoại kiều không thường trú chẳng phải nộp thuế SE, trừ khi thỏa thuận an sinh xã hội quốc tế hiện tại quy định rằng họ được bao trả theo hệ thống an sinh xã hội Hoa Kỳ. Tuy nhiên, người thường trú tại Quần Đảo Virgin, Puerto Rico, Guam, Khối Cộng Đồng Quần Đảo Bắc Mariana hoặc Samoa thuộc Mỹ đều phải nộp thuế tư doanh, vì họ được xem là cư dân Hoa Kỳ trên phương diện đánh thuế tư doanh. Muốn biết thêm thông tin về ngoại kiều thì nên xem Ấn Phẩm 519, Hướng Dẫn Ngoại Kiều Nộp Thuế Hoa Kỳ.

Trẻ con làm việc cho cha mẹ (Child employed by parent) - Các em không phải nộp thuế SE nếu dưới 18 tuổi và đang làm việc cho cha hoặc mẹ mình.

Nhân viên giáo hội (church employee) - Nếu quý vị làm việc cho giáo hội hoặc tổ chức hợp chuẩn thuộc quyền kiểm soát của giáo hội (không phải là mục sư hay hội viên của tổ chức tôn giáo) vốn đã xin miễn trả thuế an sinh xã hội và Medicare, thì quý vị phải nộp thuế SE nếu được giáo hội hoặc tổ chức đó trả lương $108.28 trở lên. Muốn biết thêm thông tin thì nên xem Ấn Phẩm 517, An Sinh Xã Hội và Thông Tin Khác cho Hội Viên Giáo Đoàn và Chức Sắc Tôn Giáo.

Thủy thủ tàu đánh cá (Fishing crew member) - Nếu quý vị là người trong thủy thủ đoàn trên tàu đánh bắt cá hay thủy sản khác, thì thu nhập phải nộp thuế SE nếu hội đủ tất cả những điều kiện sau đây.

  1. Quý vị không có bất cứ khoản thù lao nào cho công việc ngoài phần phân chia mẻ đánh bắt hoặc phần phân chia số tiền thu được lúc bán mẻ đánh bắt, trừ khi thù lao đáp ứng tất cả những điều kiện sau đây.
    a. Tiền công không nhiều hơn $100 mỗi chuyến.
    b. Chỉ có thù lao nếu mẻ đánh bắt quá ít.
    c. Chỉ trả công cho nhiệm vụ phụ trội (chẳng hạn như thuyền phó, thợ máy, hoặc đầu bếp) vốn có truyền thống hưởng tiền mặt phụ trội trong ngành ngư nghiệp.
  2. Quý vị hưởng phần phân chia mẻ đánh bắt hoặc phần phân chia số tiền thu được lúc bán mẻ đánh bắt.
  3. Phần phân chia cho quý vị còn tùy vào mẻ đánh bắt.
  4. Thường thì nhóm điều hành hoạt động trên tàu có ít hơn 10 người. (Nói chung nhóm điều hành hoạt động được xem là có ít hơn 10 người nếu số thủy thủ trung bình trong các chuyến đã ra khơi trong vòng bốn tam cá nguyệt vừa qua (theo niên lịch) ít hơn 10.)

Công chứng viên (Notary public) - Lệ phí mà công chứng viên thâu nhận khi thực hiện dịch vụ sẽ được khai báo trong Danh Mục C hoặc C-EZ nhưng không phải chịu thuế tư doanh (nên xem Hướng Dẫn cho Danh Mục SE (Mẫu 1040)).

Nhân viên chánh quyền tiểu bang hay địa phương 9State or local government employee) - Quý vị phải nộp thuế SE nếu là nhân viên của chánh quyền tiểu bang hoặc địa phương, chỉ hưởng tiền công theo lệ phí, và dịch vụ thực hiện không được bao trả theo thỏa thuận an sinh xã hội liên bang-tiểu bang.

Nhân viên chánh phủ ngoại quốc hay tổ chức quốc tế (Foreign government or international organization employee) - Quý vị phải nộp thuế SE nếu cả hai điều kiện sau đây đều đúng.

  1. Quý vị là công dân Hoa Kỳ làm việc tại Hoa Kỳ, Puerto Rico, Guam, Samoa thuộc Mỹ, Khối Cộng Đồng Quần Đảo Bắc Mariana, hoặc Quần Đảo Virgin trên tư cách nhân viên của:
    a. Chánh phủ ngoại quốc,
    b. Cơ quan thuộc toàn quyền sở hữu của chánh phủ ngoại quốc, hoặc
    c. Tổ chức quốc tế.
  2. Hãng sở không bị đòi hỏi phải tạm thu thuế an sinh xã hội và thuế Medicare từ lương bổng của quý vị.

Công dân Hoa Kỳ hoặc ngoại kiều thường trú ở ngoại quốc (US citizen or resident alien residing abroad) - Nếu quý vị tự làm chủ và là công dân Hoa Kỳ hay ngoại kiều thường trú sống ở ngoài phạm vi Hoa Kỳ, thì phải trả thuế SE trong đa số trường hợp. Đừng loại trừ phần lợi tức do lao động tại ngoại quốc ra khỏi thu nhập tư doanh tại đó.

Ngoại lệ (Exception) - Hoa Kỳ đã ký kết thỏa thuận an sinh xã hội với nhiều quốc gia để tránh trường hợp đánh thuế hai lần theo hai hệ thống an sinh xã hội. Theo thỏa thuận này, nói chung quý vị chỉ phải nộp thuế an sinh xã hội và thuế Medicare cho quốc gia mà mình đang sống. Quốc gia thu thuế sẽ cấp giấy chứng nhận để quý vị dùng làm bằng chứng xin miễn thuế an sinh xã hội tại các quốc gia khác. 

Muốn biết thêm thông tin thì nên xem Hướng Dẫn cho Danh Mục SE (Mẫu 1040).

Nhiều Doanh Nghiệp (More Than One Business)

Nếu quý vị có thu nhập phải nộp thuế SE từ nhiều lĩnh vực thương mại, kinh doanh hay ngành nghề, thì phải kết hợp lợi nhuận (hoặc thua lỗ) thuần từ mỗi nơi trong số đó để xác định tổng thu nhập phải đóng thuế SE. Thua lỗ từ doanh nghiệp này sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp khác.

Lợi Tức từ Tài Sản Chung (Community Property Income)

Nếu bất cứ lợi tức nào từ lĩnh vực thương mại hay kinh doanh - khác với hội hùn vốn - là lợi tức từ tài sản chung theo luật tiểu bang, thì được ghi vào thu nhập phải nộp thuế SE của người hôn phối đang tiếp tục hoạt động thương mại hoặc kinh doanh.

Lời hoặc Lỗ (Gain or Loss)

Đừng ghi món lời hoặc lỗ khi phát mãi tài sản không là hàng hóa để sẵn - và cũng không tồn trữ với mục đích chánh yếu là bán ra cho khách hàng - vào thu nhập phải chịu thuế SE, bất kể phát mãi này là mua bán, trao đổi hay chuyển đổi ngoài ý muốn.

Tiền Trả Khi Bị Mất Lợi Tức (Lost Income Payments)

Nếu quý vị tự làm chủ và đang hạ giảm hoặc ngưng hoạt động kinh doanh, thì bất cứ số tiền nào nhận được từ bảo hiểm hoặc nguồn khác để bù đắp phần lợi tức kinh doanh bị mất sẽ ghi vào thu nhập phải nộp thuế SE. Nếu quý vị đã nghỉ làm lúc nhận được chi trả, thì số tiền này vẫn liên quan tới doanh nghiệp và ghi vào phần thu nhập phải đóng thuế SE, ngay cả khi doanh nghiệp tạm thời không hoạt động.

Tính Toán Thu Nhập Phải Nộp Thuế SE (Figuring Earnings Subject to SE Tax)

Phương Pháp Tính Thu Nhập Thuần (Methods for Figuring Net Earnings)

Có ba cách tính thu nhập thuần từ hoạt động tư doanh.

  1. Phương pháp thông thường.
  2. Phương pháp tùy chọn phi canh nông.
  3. Phương pháp tùy chọn canh nông.

Quý vị phải dùng phương pháp thông thường, trừ khi hội đủ tiêu chuẩn sử dụng một hoặc cả hai phương pháp tùy chọn.

Tại sao dùng phương pháp tùy chọn? (Why use an optional method?)  Quý vị có thể dùng phương pháp tùy chọn (được bàn đến ở phía dưới) khi có thua lỗ hoặc lợi nhuận thuần khá ít cùng với một trong những điều bất kỳ sau đây.

  • Quý vị muốn xin tín dụng để bao trả quyền lợi an sinh xã hội.
  • Quý vị đã trang trải phí tổn chăm sóc trẻ em hoặc người thuộc quyền, và có thể xin tín dụng. (Phương pháp tùy chọn có thể làm tăng lợi tức do lao động, từ đó sẽ gia tăng tín dụng.)
  • Quý vị được hưởng tín dụng cho lợi tức lao động. (Phương pháp tùy chọn có thể làm tăng lợi tức do lao động, từ đó sẽ gia tăng tín dụng.)
  • Quý vị được hưởng tín thuế trẻ em phụ trội. (Phương pháp tùy chọn có thể làm tăng lợi tức do lao động, từ đó sẽ gia tăng tín dụng.)

Ảnh hưởng khi dùng phương pháp tùy chọn (Effects of using an optional method) -   Khi sử dụng phương pháp tùy chọn thì thuế SE có thể tăng lên. Và trả nhiều thuế SE thì sẽ hưởng nhiều quyền lợi khi hồi hưu. 

Nếu quý vị dùng một trong hai hoặc cả hai phương pháp tùy chọn thì phải tính toán và nộp thuế SE theo phương pháp đó, ngay cả khi sẽ nộp ít thuế hơn hoặc không chịu thuế lúc dùng phương pháp thông thường. 

Chỉ có thể dùng phương pháp tùy chọn để tính toán thuế SE. Muốn tính thuế lợi tức thì ghi thu nhập thật sự vào tổng lợi tức, bất kể đã sử dụng phương pháp nào để xác định thuế SE.

Phương Pháp Thông Thường (Regular Method)

Nhân tổng thu nhập chịu thuế SE với 92.35% (0.9235) để được thu nhập thuần theo phương pháp thông thường. Nên xem Danh Mục SE Ngắn ở dòng 4, hoặc Danh Mục SE Dài ở dòng 4a.

Thu nhập thuần tính theo phương pháp thông thường cũng gọi là thu nhập thuần thật sự.

Phương Pháp Tùy Chọn Phi Canh Nông (Nonfarm Optional Method)

Chỉ dùng phương pháp tùy chọn phi canh nông cho thu nhập không có nguồn gốc từ lĩnh vực canh nông. Quý vị có thể sử dụng phương pháp này nếu đáp ứng tất cả những kiểm nghiệm sau đây.

  1. Quý vị thường xuyên tư doanh. Nghĩa là thu nhập thuần thật sự từ hoạt động tư doanh phải là $400 hoặc hơn nữa trong ít nhất 2 trên 3 niên thuế trước năm mà quý vị dùng phương pháp này. Thu nhập thuần có thể có nguồn gốc canh nông hay phi canh nông, hoặc cả hai.
  2. Quý vị sử dụng phương pháp này dưới 5 năm (Có giới hạn trọn đời 5 năm). Các năm này không nhất thiết phải tiếp liền nhau.
  3. Lợi nhuận thuần phi canh nông của quý vị:
    a. Ít hơn $5,198, và
    b. Ít hơn 72.189% của tổng lợi tức phi canh nông.

Lợi nhuận thuần phi canh nông (Net nonfarm profits) - Nói chung lợi nhuận thuần phi canh nông là tổng của những số tiền từ:

  • Dòng 31, Danh Mục C (Mẫu 1040),
  • Dòng 3, Danh Mục C-EZ (Mẫu 1040),
  • Ô 14, mã A, Danh Mục K-1 (Mẫu 1065) (từ hội hùn vốn phi canh nông), và
  • Ô 9, mã J1, Danh Mục K-1 (Mẫu 1065-B).

Tuy nhiên, có thể phải điều chỉnh số tiền khai báo trong Danh Mục K-1 nếu quý vị là nơi tổng hợp tác hoặc nếu đó là khoản lỗ.

Tổng lợi tức phi canh nông (Gross nonfarm income) - Nói chung tổng lợi tức phi canh nông là tổng của những số tiền từ:

  • Dòng 7, Danh Mục C (Mẫu 1040),
  • Dòng 1, Danh Mục C-EZ (Mẫu 1040),
  • Ô 14, mã C, Danh Mục K-1 (Mẫu 1065) (từ hội hùn vốn phi canh nông), và
  • Ô 9, mã J2, Danh Mục K-1 (Mẫu 1065-B).

Tính Thu Nhập Thuần Phi Canh Nông (Figuring Nonfarm Net Earnings)

Nếu quý vị đáp ứng ba kiểm nghiệm trình bày trước đó, thì dùng bảng sau đây để tính thu nhập thuần từ hoạt động tư doanh theo phương pháp tùy chọn phi canh nông.

Bảng 10-1 Tính Thu Nhập Thuần Phi Canh Nông (Table 10-1 Figuring Nonfarm Net Earnings)

NẾU tổng lợi tức phi canh nông của quý vị là...  THÌ thu nhập thuần sẽ bằng...
$7,00 trở xuống Hai phần ba của tổng lợi tức phi canh nông.
Trên $7,200 $4,800

 

Thu nhập thuần thật sự (Actual net earnings) - Thu nhập thuần thật sự là 92.35% của tổng thu nhập phải nộp thuế SE (tức là nhân tổng thu nhập phải đóng thuế SE với 92.35% (0.9235) để có thu nhập thuần thật sự). Thu nhập thuần thật sự tương đương với thu nhập thuần tính theo phương pháp thông thường.

Thu nhập thuần tùy chọn ít hơn thu nhập thuần thật sự (Optional net earnings less than actual net earnings) - Quý vị không thể dùng phương pháp này để khai báo số tiền ít hơn thu nhập thuần thật sự từ hoạt động tư doanh.

Tổng lợi tức phi canh nông $7,200 trở xuống (Gross non-farm income of $7,200 or less) -   Những thí dụ sau đây minh họa cách tính thu nhập thuần khi tổng lợi tức phi canh nông là $7,200 hoặc ít hơn.

Thí dụ (Example) 1 - Lợi nhuận thuần phi canh nông ít hơn $5,198 và thấp hơn 72.189% của tổng lợi tức phi canh nông.

Ann Green điều hành một doanh nghiệp thủ công. Thu nhập thuần thật sự của cô từ hoạt động tư doanh là $800 trong năm 2012 và $900 trong năm 2013. Cô đáp ứng kiểm nghiệm thường xuyên cho tư doanh. Cô sử dụng phương pháp tùy chọn phi canh nông ít hơn 5 năm. Tổng lợi tức và lợi nhuận thuần của cô trong năm 2014 là như sau:

 

Tổng lợi tức phi canh nông $5,400
Lợi nhuận thuần phi canh nông $1,200

 

Thu nhập thuần thật sự của Ann trong năm 2014 là $1,108 ($1,200 × 0.9235). Lợi nhuận thuần dưới $5,198 và ít hơn 72.189% của tổng lợi tức, vì vậy cô có thể dùng phương pháp tùy chọn phi canh nông để tính thu nhập thuần $3,600 (2/3 × $5,400). Thu nhập thuần này cao hơn giá trị thuần thật sự, do đó cô có thể khai báo thu nhập thuần $3,600 cho năm 2014.

Thí dụ (Example) 2 - Lợi nhuận thuần phi canh nông ít hơn $5,198 nhưng không thấp hơn 72.189% của tổng lợi tức phi canh nông.

Trong Thí Dụ 1, giả sử tổng lợi tức của Ann là $1,000 và lợi nhuận thuần là $800. Cô phải dùng phương pháp thông thường để tính thu nhập thuần. Cô không thể sử dụng phương pháp tùy chọn phi canh nông, vì lợi nhuận thuần không ít hơn 72.189% của tổng lợi tức.

Thí dụ (Example) 3 - Thua lỗ thuần từ doanh nghiệp phi canh nông.

Trong Thí Dụ 1, giả sử Ann có thua lỗ thuần $700. Cô có thể dùng phương pháp tùy chọn phi canh nông và khai báo $3,600 (2/3 × $5,400) dưới dạng thu nhập thuần.

Thí dụ (Example) 4 - Thu nhập thuần phi canh nông ít hơn $400.

Trong Thí Dụ 1, giả sử Ann có tổng lợi tức $525 và lợi nhuận thuần $175. Trong trường hợp này, cô không phải trả thuế SE theo bất cứ phương pháp nào - thông thường hay tùy chọn phi canh nông - vì thu nhập thuần theo cả hai phương pháp đều ít hơn $400.

Tổng lợi tức phi canh nông nhiều hơn $7,200 (Gross nonfarm income of more than $7,200) - Những thí dụ sau đây minh họa cách tính thu nhập thuần khi tổng lợi tức phi canh nông nhiều hơn $7,200.

Thí dụ (Example) 1 - Lợi nhuận thuần phi canh nông ít hơn $5,198 và thấp hơn 72.189% của tổng lợi tức phi canh nông.

John White điều hành tiệm sửa chữa đồ gia dụng. Thu nhập thuần thật sự của anh từ hoạt động tư doanh là $10,500 trong năm 2012 và $9,500 trong năm 2013. Anh đáp ứng kiểm nghiệm thường xuyên cho tư doanh. Anh sử dụng phương pháp tùy chọn phi canh nông ít hơn 5 năm. Tổng lợi tức và lợi nhuận thuần của anh trong năm 2014 là như sau:

 

Tổng lợi tức phi canh nông $12,000
Lợi nhuận thuần phi canh nông $1,200

 

Thu nhập thuần thật sự của John trong năm 2014 là $1,108 ($1,200 × 0.9235). Lợi nhuận thuần dưới $5,198 và ít hơn 72.189% của tổng lợi tức, vì vậy anh có thể dùng phương pháp tùy chọn phi canh nông để tính thu nhập thuần $4,800. Thu nhập thuần này cao hơn giá trị thuần thật sự, do đó anh có thể khai báo thu nhập thuần $4,800 cho năm 2014.

Thí dụ (Example) 2 - Lợi nhuận thuần phi canh nông không ít hơn $5,198.

Trong Thí Dụ 1, giả sử lợi nhuận thuần của John là $5,400. Anh phải dùng phương pháp thông thường. Anh không thể sử dụng phương pháp tùy chọn phi canh nông, vì lợi nhuận thuần phi canh nông không ít hơn $5,198.

Thí dụ (Example) 3 - Thua lỗ thuần từ doanh nghiệp phi canh nông.

Trong Thí Dụ 1, giả sử John có thua lỗ thuần $700. Anh có thể dùng phương pháp tùy chọn phi canh nông và khai báo $4,800 dưới dạng thu nhập thuần từ hoạt động tư doanh.

Phương Pháp Tùy Chọn Canh Nông (Farm Optional Method)

Chỉ dùng phương pháp tùy chọn canh nông cho thu nhập có nguồn gốc nông gia. Nên xem Ấn Phẩm 225 để biết thông tin về phương pháp này.

Sử Dụng Cả Hai Phương Pháp Tùy Chọn (Using Both Optional Methods)

Nếu quý vị có cả hai loại thu nhập canh nông và phi canh nông, thì có thể dùng cả hai phương pháp tùy chọn để xác định thu nhập thuần từ hoạt động tư doanh.

Muốn tính thu nhập thuần theo cả hai phương pháp tùy chọn, quý vị phải:

  • Tính thu nhập thuần canh nông và phi canh nông riêng theo mỗi phương pháp. Đừng kết hợp thu nhập canh nông với phi canh nông để tính thu nhập thuần theo bất cứ phương pháp nào.
  • Cộng thu nhập thuần tính theo mỗi phương pháp để có tổng thu nhập thuần từ hoạt động tư doanh.

Quý vị có thể khai báo ít hơn tổng thu nhập thuần canh nông và phi canh nông thật sự, nhưng không ít hơn thu nhập thuần phi canh nông thật sự. Nếu quý vị dùng cả hai phương pháp tùy chọn, thì có thể khai báo không nhiều hơn $4,640 khi kết hợp thu nhập thuần từ hoạt động tư doanh.

Thí dụ (Example):

Quý vị là nông gia tư doanh. Quý vị cũng điều hành tiệm tạp hóa bán lẻ. Tổng lợi tức, thu nhập thuần thật sự từ hoạt động tư doanh, thu nhập thuần tùy chọn canh nông và phi canh nông từ hoạt động tư doanh của quý vị được trình bày ở Bảng 10-2.

Bảng 10-2 Thí Dụ - Thu Nhập Canh Nông và Phi Canh Nông (Table 10-2 Example - Farm and Nonfarm Earnings)

Lợi Tức và Thu Nhập  Canh nông Phi canh nông
Tổng lợi tức $3,000 $6,000
Thu nhập thuần thật sự $900 $500
Thu nhập thuần tùy chọn (2/3 của tổng lợi tức) $2,000 $4,000

 

Bảng 10-3 cho thấy bốn phương pháp hoặc kiểu kết hợp các phương pháp quý vị có thể sử dụng để tính thu nhập thuần từ hoạt động tư doanh theo tổng lợi tức và thu nhập thuần thật sự (cả canh nông lẫn phi canh nông) trình bày ở Bảng 10-2.

  • Phương pháp (Method) 1 - Sử dụng phương pháp thông thường cho cả lợi tức canh nông lẫn phi canh nông.
  • Phương pháp (Method) 2 -  Sử dụng phương pháp tùy chọn cho lợi tức canh nông và phương pháp thông thường cho lợi tức phi canh nông.
  • Phương pháp (Method) 3 - Sử dụng phương pháp thông thường cho lợi tức canh nông và phương pháp tùy chọn cho lợi tức phi canh nông.
  • Phương pháp (Method) 4 -  Sử dụng phương pháp tùy chọn cho cả lợi tức canh nông lẫn phi canh nông.

Lưu ý (Note): Thu nhập thuần thật sự chính là thu nhập thuần tính theo phương pháp thông thường.

Bảng 10-3 Thí Dụ - Thu Nhập Thuần (Table 10-3 Example - Net Earnings)

Thu Nhập Thuần 1 2 3 4
Thật sự, canh nông $ 900   $ 900  
Tùy chọn, canh nông   $ 2,000   $ 2,000
Thật sự, phi canh nông  $ 500 $ 500    
Tùy chọn, phi canh nông     $4,000 $4,000
Số tiền có thể khai báo:  $1,400 $2,500 $4,900  $4,800*

 *Giới hạn ở $4,800 vì quý vị dùng cả hai phương pháp tùy chọn.

Người Khai Thuế theo Tài Khóa (Fiscal Year Filer)

Nếu quý vị dùng niên thuế khác với năm lịch, thì phải sử dụng thuế suất và giới hạn thu nhập tối đa đang có hiệu lực vào lúc bắt đầu niên thuế. Ngay cả khi thuế suất hay giới hạn thu nhập tối đa thay đổi trong niên thuế thì vẫn tiếp tục dùng giá biểu và giới hạn y hệt suốt niên thuế.

 


2. Khai Báo Thuế Tư Doanh (Reporting Self-Employment Tax)

Hãy dùng Danh Mục SE (Mẫu 1040) để tính toán và khai báo thuế SE. Nhớ ghi thuế SE vào dòng 57 của Mẫu 1040 và đính kèm Danh Mục SE với Mẫu 1040.

Đa số người đóng thuế đều có thể dùng Đoạn A - Danh Mục SE Ngắn để tính toán thuế SE, nhưng một số người đóng thuế lại phải dùng Đoạn B - Danh Mục SE Dài.
 
Nếu phải đóng thuế SE thì cần đệ nộp Mẫu 1040 (với Danh Mục SE đính kèm) ngay cả khi quý vị không bị bắt buộc phải nộp tờ khai thuế lợi tức liên bang.

Tờ khai chung (Joint return) - Ngay cả khi quý vị khai thuế chung thì không thể đệ nộp Danh Mục SE chung. Điều này vẫn đúng, bất kể một hay cả hai người hôn phối đều có thu nhập phải đóng thuế SE. Nếu cả hai đều có thu nhập chịu thuế SE, thì mỗi người đều phải điền đầy đủ vào Danh Mục SE riêng. Tuy nhiên, nếu một người hôn phối dùng Danh Mục SE Ngắn và người còn lại phải dùng Danh Mục SE Dài, thì cả hai có thể sử dụng cùng một loại biểu mẫu. Hãy đính kèm cả hai danh mục vào tờ khai chung.

Nhiều doanh nghiệp (More than one business) - Nếu quý vị có nhiều lĩnh vực thương mại hoặc kinh doanh thì phải kết hợp lợi nhuận (hoặc thua lỗ) thuần từ mỗi doanh nghiệp để tính thuế SE. Thua lỗ từ doanh nghiệp này sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp khác. Hãy đệ nộp một Danh Mục SE cho thấy thu nhập từ hoạt động tư doanh, nhưng nhớ điền Danh Mục C, C-EZ hoặc F riêng cho mỗi doanh nghiệp.

Thí dụ (Example): Quý vị là chủ độc quyền duy nhất của hai doanh nghiệp tách riêng. Quý vị điều hành nhà hàng, và nơi này mang lại lợi nhuận thuần $25,000. Quý vị cũng có doanh nghiệp làm tủ với thua lỗ thuần $500. Quý vị phải đệ nộp Danh Mục C cho nhà hàng - trong đó ghi rõ lợi nhuận thuần $25,000 - và Danh Mục C khác cho doanh nghiệp làm tủ, trong đó ghi rõ thua lỗ thuần $500. Quý vị cũng đệ nộp Danh Mục SE để cho thấy tổng thu nhập phải đóng thuế SE là $24,500. 
Page Last Reviewed or Updated: 11-Dec-2014