IRS Logo
Print - Click this link to Print this page

Truy Thu

Chủ đề 201 - Thủ Tục Truy Thu (The Collection Process)

Nếu quý vị không trả đầy đủ tiền thuế khi nộp đơn khai thuế, quý vị sẽ nhận được một giấy thông báo ghi số tiền quý vị còn thiếu, đó là một hóa đơn. Hóa đơn này bắt đầu thủ tục thu thuế, và tiếp tục cho đến khi trương mục của quý vị đã đóng đủ hoặc cho đến khi Sở Thuế Vụ không còn có thể thu thuế một cách hợp pháp tiền thuế này nữa; thí dụ, khi thời gian thu thuế đã hết hạn.

Giấy thông báo đầu tiên mà quý vị nhận được sẽ là một lá thư để giải thích số tiền thuế còn thiếu và đòi trả đầy đủ. Trong giấy thông báo đó có ghi số tiền thuế, cùng với tiền phạt và tiền lời được cộng vào số tiền còn thiếu kể từ ngày phải trả thuế. Quý vị có thể trả số tiền thiếu bằng cách gửi cho Sở Thuế Vụ một chi phiếu hoặc một lệnh phiếu (money order), ghi trả cho United States Treasury (Bộ Ngân Khố Hoa Kỳ), cùng với một bản sao của giấy thông báo.

Để biết thêm thông tin về cách nộp thuế của quý vị bằng thẻ tín dụng hoặc thẻ chi dụng hoặc trả tiền bằng điện tử, xin vào mạng lưới, hoặc gọi cho Sở Thuế Vụ số 800-829-1040.

Nếu quý vị không thể trả hết tiền thiếu thuế, quý vị nên trả càng nhiều càng tốt số tiền mà quý vị có thể trả cùng với giấy thông báo. Để biết các lựa chọn trả tiền thuế xin tham khảo Chủ Đề 202. Số tiền chưa trả sẽ được tính tiền lời tích lũy hàng ngày và tiền phạt hàng tháng vì trả chậm. Điều tốt nhất cho quý vị là nên trả hết nợ thuế càng sớm càng tốt để giảm thiểu các tiền cộng thêm. Quý vị cũng nên tìm hiểu và xem xét các phương pháp tài trợ khác để trả hết tiền thuế của quý vị, thí dụ bằng cách trích tiền ứng trước từ thẻ tín dụng hay vay tiền ngân hàng vì tiền lời và lệ phí của công ty tín dụng, hoặc các khoản phí ngân hàng có thể thấp hơn so với sự kết hợp tiền lời và tiền phạt của Bộ Luật Thuế. Nếu quý vị không thể trả hết tiền thuế ngay, chúng tôi có thể giúp quý vị với một chương trình trả góp hàng tháng. Để yêu cầu một hợp đồng trả góp, xin sử dụng Hợp Đồng Trả Góp Trực Tuyến (Online Payment Agreement, hay OPA) hoặc điền và gửi hóa đơn của quý vị Yêu Cầu Hợp Đồng Trả Góp, Mẫu Đơn 9465. Xin điền các dòng 11a và 11b của Mẫu Đơn 9465 để tiền trả được khấu trừ trực tiếp từ trương mục ngân hàng của quý vị. Hợp đồng trả góp trực tiếp có khoản phí sử dụng thấp hơn so với các hợp đồng trả góp khác và giúp quý vị tránh vi phạm hợp đồng bằng cách trả tiền tự động đúng thời hạn. Một số hợp đồng trả góp có thể được thiết lập qua điện thoại. Tiền lời và tiền phạt vì trả chậm sẽ tiếp tục tích lũy trong thời gian quý vị trả góp. Để biết thêm thông tin về việc trả góp, xin tham khảo Chủ Đề 202.

Nếu quý vị không thể trả hết theo hợp đồng trả góp, quý vị có thể xin một Đề Nghị Giải Quyết (OIC). OIC là một sự thỏa thuận giữa người đóng thuế và Sở Thuế Vụ để giải quyết tiền nợ thuế bằng cách trả một số tiền thấp hơn mà hai bên đồng ý. Để biết thêm thông tin về OIC, xin xem Chủ Đề 204.

Nếu quý vị không thể trả được đồng nào vì hiện tại tài chánh quá khó khăn, chúng tôi có thể tạm thời đình chỉ một số biện pháp thu thuế, chẳng hạn như ban hành lệnh tịch biên (giải thích dưới đây), cho đến khi tình trạng tài chánh của quý vị khả quan hơn. Tuy nhiên, Sở Thuế Vụ có thể nộp một Thông Báo Sai Áp Thuế Liên Bang (giải thích dưới đây) trong khi trương mục của quý vị được đình chỉ. Xin gọi số điện thoại liệt kê trên hóa đơn của quý vị để thảo luận về lựa chọn này. Tiền lời và các tiền phạt vì trả chậm sẽ tiếp tục tích lũy trong khi sự thu thuế được đình chỉ. Nếu quý vị là một thành viên của Quân Đội Hoa Kỳ, quý vị có thể trì hoãn việc trả tiền. Xin xem Ấn Bản 3, Bản Hướng Dẫn Thuế cho Quân Đội, có sẵn trên mạng lưới của chúng tôi tại http://www.irs.gov/, hoặc bằng cách gọi số 800-829-3676.

Điều quan trọng là nên liên lạc với chúng tôi và sắp xếp việc trả tiền thuế. Nếu quý vị không liên lạc với chúng tôi, chúng tôi có thể dùng biện pháp pháp lý để thu thuế.

Một số biện pháp chúng tôi có thể làm để thu thuế bao gồm:

  1. Nộp đơn Thông Báo Về Sai Áp Thuế Liên Bang
  2. Tống đạt một giấy Thông Báo Về Tịch Biên, hoặc
  3. Lấy tiền hoàn thuế mà quý vị được hưởng

Lệnh sai áp thuế liên bang là một biện pháp về pháp lý đặt lên tài sản của quý vị, kể cả tài sản mà quý vị có được sau khi lệnh sai áp đã được ban. Lệnh sai áp thuế liên bang tự động có, một khi quý vị không trả hết thuế mà quý vị thiếu trong vòng mười ngày sau khi chúng tôi gửi giấy thông báo đầu tiên về các khoản thuế còn thiếu và yêu cầu trả thuế, và chúng tôi sẽ giám định thuế. Chánh phủ cũng có thể nộp Thông Báo Sai Áp Thuế Liên Bang vào trong các hồ sơ công cộng. Thông Báo Sai Áp Thuế Liên Bang công khai thông báo cho chủ nợ của quý vị là Sở Thuế Vụ có đặt một biện pháp sai áp trên tất cả tài sản của quý vị, kể cả tài sản quý vị thu thập sau khi Thông Báo Sai Áp Thuế Liên Bang được nộp. Việc nộp đơn Thông Báo Sai Áp Thuế Liên Bang có thể xuất hiện trên báo cáo tín dụng của quý vị và có thể tổn hại cho xếp hạng tín dụng của quý vị. Một khi có lệnh sai áp thì Sở Thuế Vụ thường không thể giải tỏa lệnh sai áp cho đến khi tiền thuế, tiền phạt, tiền lời, và lệ phí làm hồ sơ được trả hết hoặc cho đến khi Sở Thuế Vụ không còn có thể thu thuế một cách hợp pháp nữa.

Sở Thuế Vụ sẽ thu hồi Thông Báo Sai Áp Thuế Liên Bang nếu Thông báo được nộp trong khi một lệnh đình chỉ tự động của sự phá sản đang có hiệu lực. IRS có thể thu hồi Thông Báo Sai Áp Thuế Liên Bang nếu Sở Thuế Vụ xác định là  (1) Thông báo đã được nộp quá sớm hoặc không tuân theo thủ tục của Sở Thuế Vụ; (2) quý vị đã ký một hợp đồng trả góp để đáp ứng trách nhiệm trả thuế trừ khi hợp đồng trả góp có quy định khác; (3) sự thu hồi sẽ giúp quý vị trả tiền thuế của quý vị nhanh hơn; hoặc (4) sự thu hồi là điều tốt nhất cho quý vị, như được xác định bởi Người Biện Hộ cho Người Đóng Thuế Quốc Gia, và là điều tốt nhất cho chánh phủ.

Sở Thuế Vụ cũng có thể sử dụng biện pháp tịch biên để thu thuế. Sở Thuế Vụ có thể tịch biên các tài sản như tiền lương, trương mục ngân hàng, quyền lợi An Sinh Xã Hội, và lợi tức hưu trí. Sở Thuế Vụ cũng có thể tịch thâu bất cứ tài sản nào của quý vị với mục đích bán tài sản để trả nợ thuế, kể cả xe hơi, tàu, hoặc bất động sản của quý vị. Ngoài ra, bất cứ các tiền hoàn trả thuế liên bang trong tương lai hoặc tiền hoàn trả thuế lợi tức tiểu bang của quý vị, có thể được áp dụng vào thuế liên bang của quý vị.

Quý vị có thể gọi Sở Thuế Vụ số 800-829-1040 để thảo luận bất cứ hóa đơn nào của Sở Thuế Vụ. Xin lấy sẵn hóa đơn và hồ sơ khi quý vị gọi.

Quý vị có các quyền hạn và các sự bảo vệ trong suốt quá trình thu thuế. Xin tham khảo Ấn Bản 1, trong đó cung cấp thêm thông tin về Quyền Hạn là Người Khai Thuế. Có thêm các thông tin về quá trình thu thuế và quyền hạn của quý vị trong Ấn Bản 594, Tiến Trình Thu Thuế của IRS, và trong Ấn Bản 1660, Quyền Khiếu Nại Thu Thuế. Quý vị có thể lấy các bản này bằng cách truy cập vào mạng lưới của Sở Thuế Vụ tại http://www.irs.gov/.

 


Chủ đề 202 - Những Lựa Chọn Trả Thuế (Tax Payment Options)

Bởi vì số tiền thuế còn thiếu của quý vị sẽ bị tính tiền lời và tiền phạt hàng tháng vì trả trễ, điều tốt nhất cho quý vị là trả hết càng sớm càng tốt để giảm thiểu những lệ phí bị cộng thêm. Tiền phạt cũng được tính nếu không nộp đơn khai thuế, do đó quý vị nên nộp đơn khai thuế đúng hạn mặc dù quý vị không thể trả hết tiền thuế.

Có nhiều cách để trả tiền thuế lợi tức liên bang còn thiếu. Quý vị có thể trả bằng chi phiếu hoặc lệnh phiếu (money order), ghi trả cho "United States Treasury" (Bộ Ngân Khố Hoa Kỳ).
 
Để biết thêm chi tiết thông tin về việc trả tiền thuế của quý vị bằng thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ hoặc trả tiền điện tử khác, xin vào mạng lưới hoặc gọi cho Sở Thuế Vụ  số 800-829-1040.

Nếu quý vị không trả tiền hết được, quý vị nên trả càng nhiều càng tốt để giảm tiền lời tích lũy trong trương mục của quý vị. Xin xem Chủ Đề 158 để có thông tin cần thiết để bảo đảm rằng tiền trả thuế của quý vị được ghi đúng.

Quý vị nên cân nhắc về mặt tài chánh để trả hết tiền thuế của quý vị bằng cách vay tiền, chẳng hạn như vay tiền bằng trị giá căn nhà từ một cơ sở tài chánh hoặc thẻ tín dụng. Tỷ lệ lãi suất và các lệ phí tính bởi một ngân hàng hoặc một công ty thẻ tín dụng thường thấp hơn so với sự kết hợp của tiền lời và tiền phạt được ấn định của Luật Thuế Vụ. Nếu quý vị không thể trả hết ngay, Sở Thuế Vụ cho phép thêm một thời gian nữa, lên tới 120 ngày, để trả hết tiền thuế. Quý vị sẽ không phải trả lệ phí cho sự sắp xếp trả tiền như vậy; tuy nhiên, tiền lời và bất cứ tiền phạt nào áp dụng vẫn tiếp tục tích lũy cho đến khi trả hết tiền thuế. Muốn biết thêm thông tin về thời gian thêm đến 120 ngày, xin gọi cho IRS theo số 800-829-1040 (cá nhân) hoặc 800-829-4933 (doanh nghiệp).

Hợp Đồng Trả Góp

Một hợp đồng trả góp cho phép quý vị trả tiền hàng tháng theo thời gian. Sở Thuế Vụ cung cấp một số lựa chọn khác nhau để trả tiền hàng tháng, chẳng hạn như:

  • Thu nợ trực tiếp từ trương mục ngân hàng của quý vị
  • Khấu trừ tiền lương qua chủ nhân của quý vị
  • Trả bằng chi phiếu hoặc lệnh phiếu
  • Trả qua Hệ Thống Trả Tiền Điện Tử Thuế Liên Bang (EFTPS)
  • Trả bằng thẻ tín dụng qua điện thoại hoặc trên mạng, hoặc
  • Trả qua Hợp Đồng Trả Tiền Trực Tuyến (OPA)

Quý vị sẽ phải đóng một lệ phí duy nhất cho hợp đồng trả góp là $120.00  khi quý vị ký hợp đồng trả góp tiêu chuẩn hoặc hợp đồng trả góp qua khấu trừ lương, trừ khi quý vị lựa chọn trả tiền qua chương trình thu nợ trực tiếp từ trương mục ngân hàng của quý vị, thì lệ phí là $52.00. Những người khai thuế với lợi tức bằng hoặc dưới 250% của mức nghèo túng ấn định bởi Ban Dịch Vụ Sức Khỏe và Nhân Sự có thể xin được lệ phí thấp là $43.00. Quý vị có thể yêu cầu giảm phí bằng Mẫu Đơn 13844, Đơn Xin Giảm Lệ Phí cho Người Sử Dụng cho Hợp Đồng Trả Góp.

Lưu ý: Lệ phí người dùng để tái cấu trúc hoặc tái lập một hợp đồng trả góp có trước là $50.00 bất kể mức lợi tức hoặc phương cách trả tiền.

Nếu quý vị ký một hợp đồng trả góp, tiền trả hàng tháng của quý vị sẽ được dựa trên khả năng trả tiền của quý vị và phải là một số tiền mà quý vị có thể trả mỗi tháng để tránh trường hợp không thể trả.

  • Nếu quý vị không đủ khả năng để trả hết thuế khi quý vị nộp đơn khai thuế, quý vị có thể yêu cầu một sự giám định hợp đồng đóng góp dựa trên tiền thuế thiếu hiện thời bằng cách sử dụng đơn Hợp Đồng Trả Tiền Trực Tuyến (OPA) trên mạng lưới IRS.gov. Quý vị cũng có thể nộp Mẫu Đơn 9465, Yêu Cầu Hợp Đồng Trả Góp, hoặc đính kèm một thư yêu cầu một chương trình trả tiền ở mặt trước của đơn khai thuế.
  • Nếu quý vị không đủ khả năng trả hết tiền thuế sau khi quý vị đã nộp đơn khai thuế và nhận được một hóa đơn của Sở Thuế Vụ (thông báo số nợ còn thiếu), quý vị có thể yêu cầu một hợp đồng trả góp bằng cách sử dụng đơn Hợp đồng Trả thuế Trực tuyến (OPA) trên mạng lưới IRS.gov. Quý vị cũng có thể nộp Mẫu Đơn 9465, Yêu Cầu Hợp Đồng Trả Góp, hoặc đính kèm một thư yêu cầu một chương trình trả tiền ở mặt trước của đơn khai thuế hoặc hóa đơn của quý vị.
  • Quý vị cũng có thể yêu cầu một hợp đồng trả góp bằng cách gọi số điện thoại miễn phí trên hóa đơn.

Quý vị phải xác định số tiền quý vị có thể trả và ngày trong tháng (từ ngày 1 đến ngày 28) mà quý vị muốn trả tiền mỗi tháng. Sở Thuế Vụ muốn nhận được tiền trả VÀO đúng ngày mà quý vị ghi; vì vậy xin nhớ tính thời gian gởi thư đi khi quý vị chọn ngày. Sở Thuế Vụ sẽ trả lời yêu cầu của quý vị, thường là trong vòng 30 ngày, để cho quý vị biết là yêu cầu của quý vị được chấp thuận hay từ chối, hoặc nếu cần thêm thông tin.

Hợp đồng trả góp qua thu nợ trực tiếp và trích lương giúp quý vị trả tiền tự động đúng thời gian và giảm trường hợp không thể trả. Đối với một hợp đồng trả góp qua sự thu nợ trực tiếp quý vị phải cung cấp số trương mục chi tiêu của quý vị và số định tuyến ngân hàng của quý vị để bắt đầu việc rút tiền tự động.

Quý vị có thể liên lạc với Sở Thuế Vụ qua điện thoại hoặc đến gặp trực tiếp, hoặc quý vị có thể nộp Mẫu Đơn 9465, Yêu Cầu Hợp Đồng Trả Góp, qua đường bưu điện. Mẫu Đơn này có chỗ trống để quý vị viết số trương mục chi tiêu của quý vị và số định tuyến ngân hàng của quý vị, hoặc quý vị có thể ghim kẹp một chi phiếu đã xóa bỏ với mẫu này.

Để bắt đầu một hợp đồng trả góp qua sự trích lương bổng, xin nộp Mẫu Đơn 2159, Hợp Đồng Trích Lương. Mẫu Đơn 2159 phải được điền bởi chủ hãng sở. Sở Thuế Vụ sẽ thiết lập một hợp đồng trả góp thường xuyên cho quý vị và chuyển hợp đồng này thành một hợp đồng trích lương sau khi nhận được mẫu đơn đã điền từ chủ hãng sở của quý vị.

Xin truy cập vào Chương Trình Trả Tiền, Hợp Đồng Trả Góp trên mạng lưới IRS.gov để biết thêm thông tin về hợp đồng trả góp.

Đáp Lại Thông Báo của Sở Thuế Vụ

Điều quan trọng là quý vị cần phải trả lời thông báo của Sở Thuế Vụ. Nếu quý vị chưa trả hết tiền thuế hoặc sắp xếp một cách trả tiền khác, thì Sở Thuế Vụ được quyền thi hành sự thu thuế. Quý vị có thể tham khảo Chủ Đề 201 về "Thủ Tục Thu Thuế."

Nếu quý vị không trả được đồng nào vào lúc này, xin quý vị chuẩn bị sẵn các thông tin tài chánh (thí dụ, cuống lương, hợp đồng thuê nhà, chứng từ trả tiền nhà, giấy thuê/mua xe, hóa đơn điện nước) và gọi số điện thoại dưới đây để được giúp đỡ:

  • Khai thuế cá nhân: 800-829-1040
  • Khai thuế doanh nghiệp: 800-829-4933

Quý vị có các quyền hạn và các bảo vệ trong suốt quá trình thu thuế. Nếu quý vị muốn có thông tin về việc sắp xếp trả thuế của quý vị, hợp đồng trả góp, và những gì sẽ xảy ra khi quý vị không làm gì để trả tiền thuế, xin tham khảo Ấn Bản 594, Thủ Tục Thu Thuế của  Sở Thuế Vụ, và Ấn Bản 1, Quyền Hạn là Người Đóng Thuế.

 


Chủ đề 203 - Khấu Trừ Tiền Hoàn Trả Thuế: Đối với Tiền Cấp Dưỡng Con Cái Chưa Trả, và Một Số Tiền Nợ Liên Bang, Tiểu Bang, và Đền Bù Thất Nghiệp (Refund Offsets: For Unpaid Child Support, And Certain Federal, State, and Unemployment Compensation Debts)

Phòng Dịch Vụ Thuế Vụ (Bureau of Fiscal Service, hay BFS) của Bộ Ngân Khố, là cơ quan phát hành tiền hoàn trả thuế của Sở Thuế Vụ, đã được ủy quyền của Quốc Hội để thực thi Chương Trình Khấu Trừ của Ngân Khố (Treasury Offset Program, hay TOP). Qua chương trình này, tiền hoàn trả thuế hoặc trả tiền quá lố có thể được giảm xuống bởi BFS và khấu trừ để trả:

  • Tiền cấp dưỡng con cái quá hạn;
  • Tiền nợ các cơ quan liên bang không phải thuế;
  • Tiền thiếu thuế tiểu bang; hoặc
  • Một số các khoản nợ tiền thất nghiệp thiếu tiểu bang. (Nói chung đây là những khoản nợ (1) tiền thất nghiệp do gian lận hoặc (2) những đóng góp còn nợ quỹ tiểu bang mà không đóng do gian lận).

Quý vị có thể liên lạc với cơ quan mà quý vị có thiếu nợ để xác định nợ của quý vị đã được gửi để khấu trừ tiền hoàn trả thuế của mình hay chưa. Quý vị có thể gọi trung tâm gọi TOP của BFS tại số dưới đây để xin địa chỉ cơ quan và số điện thoại. Nếu nợ của quý vị đã được gửi để được khấu trừ, BFS sẽ lấy số tiền hoàn trả thuế của quý vị đến mức cần thiết để trả hết món nợ và gửi đến cơ quan quý vị thiếu nợ. Phần còn lại của tiền hoàn trả thuế sau khi khấu trừ sẽ được phát hành dưới hình thức chi phiếu cho quý vị hoặc chuyển trực tiếp vào trương mục ngân hàng của quý vị.

BFS sẽ gửi cho quý vị một giấy thông báo nếu có khấu trừ. Thông báo sẽ phản ánh số tiền hoàn trả thuế gốc, số tiền khấu trừ của quý vị, cơ quan nhận tiền khấu trừ, số điện thoại và địa chỉ của cơ quan. BFS sẽ thông báo cho Sở Thuế Vụ số tiền trích từ tiền hoàn trả thuế của quý vị. Xin liên lạc với cơ quan ghi trên giấy thông báo nếu quý vị tin rằng quý vị không thiếu nợ hoặc nếu quý vị khiếu nại số tiền lấy từ tiền hoàn trả thuế. Nếu quý vị không nhận được giấy thông báo xin liên lạc với trung tâm gọi TOP của BFS theo số 800-304-3107 hoặc Thiết bị viễn thông cho người bị điếc (TDD) số 866-297-0517. Giờ mở cửa là Thứ Hai đến Thứ Sáu 7:30 sáng đến 5:00 chiều giờ Miền Trung. Chỉ liên lạc với Sở Thuế Vụ nếu số tiền hoàn trả thuế gốc ghi trên giấy thông báo khấu trừ của văn phòng quản lý tài chánh khác với số tiền hoàn trả thuế ghi trên đơn khai thuế của quý vị.

Nếu quý vị nộp đơn khai thuế chung và quý vị không chịu trách nhiệm đối với khoản nợ, nhưng quý vị được hưởng một phần tiền hoàn trả thuế, quý vị có thể yêu cầu được trả phần hoàn thuế của quý vị bằng cách nộp Mẫu Đơn 8379, Cấp Phát cho Người Hôn Phối bị Tổn Thương. Có thể đính kèm Mẫu Đơn 8379 với bản khai thuế gốc khai chung (Mẫu Đơn 1040, Mẫu Đơn 1040A, hoặc Mẫu Đơn 1040EZ), với thay đổi khai chung (Mẫu 1040X), hoặc nộp riêng mẫu đơn này sau khi quý vị được thông báo về sự khấu trừ. Nếu quý vị nộp Mẫu Đơn 8379 cùng với đơn khai thuế chung của quý vị, xin viết "INJURED SPOUSE" ở góc trên bên trái của trang đầu mẫu khai chung. Sở Thuế Vụ sẽ giải quyết Mẫu Đơn 8379 trước khi có phần khấu trừ. Nếu khai Mẫu 8379 với đơn khai thuế gốc hay đơn khai chung có thay đổi của quý vị, có thể sẽ mất đến 11 tuần lễ nếu quý vị khai bằng điện tử hoặc mất đến 14 tuần lễ nếu quý vị nộp bằng giấy, để giải quyết đơn khai thuế của quý vị.

Nếu quý vị nộp riêng Mẫu Đơn 8379, quý vị phải ghi số an sinh xã hội của cả hai vợ chồng theo thứ tự như đã ghi trên đơn khai thuế lợi tức chung của quý vị. Quý vị, người vợ hoặc chồng "bị tổn thương", phải ký vào mẫu đơn. Xin tuân theo các hướng dẫn trên Mẫu Đơn 8379 một cách cẩn thận và nhớ đính kèm các mẫu đơn cần thiết để tránh bị chậm trễ. Xin đừng đính kèm các mẫu đơn khai chung đã nộp trước đây với Mẫu Đơn 8379. Xin gửi Mẫu Đơn 8379 đến Trung Tâm Dịch Vụ, nơi quý vị nộp đơn khai thuế gốc của quý vị và cho phép ít nhất là 8 tuần lễ để Sở Thuế Vụ giải quyết Mẫu 8379 của quý vị. IRS sẽ tính toán phần tiền của vợ hoặc chồng bị tổn thương trong đơn khai thuế chung và nếu quý vị sống ở một tiểu bang có luật sở hữu chung trong năm tính thuế, thì IRS sẽ phân chia tiền hoàn trả thuế chung dựa trên luật pháp của tiểu bang. Không phải tất cả tiền nợ đều được khấu trừ tiền hoàn trả thuế. Muốn biết còn thiếu nợ hay không (ngoài thuế liên bang) và có khấu trừ hay không xin liên lạc trung tâm gọi TOP của BFS theo số 800-304-3107 (để được giúp đỡ về TTY/TDD, xin gọi số 866-297-0517). 

 


Chủ đề 204 - Đề Nghị Thỏa Hiệp (Offers in Compromise)

Đề Nghị Thỏa Hiệp

 


Chủ đề 205 - Giảm Miễn cho Vợ hoặc Chồng Vô tội (Bao Gồm Phân Chia Trách Nhiệm và Giảm Miễn Công Bằng) (Innocent Spouse Relief (Including Separation of Liability and Equitable Relief))

Nhiều cặp vợ chồng chọn nộp đơn khai thuế chung vì một số lợi ích của tình trạng khai thuế chung  này cho phép. Khi khai thuế chung, cả hai người nộp thuế liên đới và riêng rẽ phải chịu trách nhiệm về thuế và các tiền cộng thêm với thuế, tiền lời, hoặc các tiền phạt có từ việc khai thuế chung dù là sau đó họ ly dị. Trách nhiệm liên đới và riêng rẽ có nghĩa là mỗi người phải chịu trách nhiệm về mặt pháp lý cho toàn bộ tiền nợ. Như vậy, cả hai vợ chồng thường phải chịu trách nhiệm cho toàn bộ tiền thuế dù là chỉ một người chồng hoặc vợ làm ra tất cả lợi tức, hoặc khai không đúng các khoản khấu trừ hoặc tín dụng. Điều này cũng vẫn áp dụng dù có một lệnh ly hôn phán rằng người chồng hoặc vợ cũ sẽ chịu trách nhiệm cho tất cả số tiền thuế được ghi trong đơn khai thuế chung trước đây. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người chồng hoặc vợ có thể được miễn trách nhiệm liên đới và riêng rẽ.

Có ba loại miễn trách nhiệm liên đới và riêng rẽ đối với vợ chồng khai thuế chung đơn:

  1. Giảm Miễn Cho Vợ hoặc Chồng Vô Tội cho phép quý vị được giảm miễn thuế bổ sung quý vị thiếu, nếu vợ hoặc chồng của quý vị, hoặc vợ hoặc chồng cũ không báo cáo lợi  tức, báo cáo lợi tức không đúng hoặc khai không đúng các khoản khấu trừ hoặc tín dụng.
  2. Giảm Miễn Phân Chia Trách Nhiệm ấn định việc phân cấp thuế bổ sung còn thiếu giữa quý vị và người chồng hoặc vợ cũ của quý vị, hoặc người chồng hoặc vợ hiện tại của quý vị, mà quý vị đang ly thân bởi vì một mục không khai đúng trên đơn thuế chung. Thuế được phân cấp cho quý vị là số tiền mà quý vị có trách nhiệm trả.
  3. Giảm miễn Công bằng có thể được áp dụng khi quý vị không đủ điều kiện để được giảm miễn cho người chồng hoặc vợ vô tội, hoặc giảm miễn phân chia trách nhiệm cho việc không khai đúng trên đơn thuế chung, và nói chung gây ra bởi người chồng hoặc vợ của quý vị. Quý vị cũng có thể được hưởng sự giảm miễn công bằng, nếu số tiền thuế đã được khai đúng trong đơn thuế chung của quý vị nhưng chưa trả tiền thuế trên bản khai thuế.

Chú ý:  Quý vị phải yêu cầu sự giảm miễn cho người chồng hoặc vợ vô tội hoặc sự giảm miễn phân chia trách nhiệm không quá 2 năm kể từ lần đầu tiên mà Sở Thuế Vụ tìm cách thu thuế từ quý vị. Đối với sự giảm miễn công bằng, quý vị phải yêu cầu sự giảm miễn trong thời gian Sở Thuế Vụ phải thu thuế từ quý vị. Nếu quý vị tìm cách lấy lại tiền hoàn trả thuế mà quý vị đã trả, thì yêu cầu của quý vị phải được thực hiện trong thời gian xin tiền hoàn trả thuế, thường là ba năm sau ngày nộp đơn khai thuế hoặc hai năm sau khi trả tiền thuế, tùy theo ngày nào đến sau cùng. Muốn biết thêm giới hạn về hoàn trả có sẵn theo giảm miễn cho người chồng hoặc vợ vô tội, miễn giảm công bằng và miễn giảm dựa theo luật tài sản cộng đồng, xin xem Ấn Bản 971, Miễn Giảm cho Người Chồng hoặc Vợ Vô Tội. Không có sẵn tiền bồi hoàn theo miễn giảm phân chia trách nhiệm.

Quý vị phải hội đủ tất cả các điều kiện sau đây để được hưởng "giảm miễn cho người vợ hoặc chồng vô tội":

  • Quý vị nộp đơn khai thuế chung, trong đó tiền thuế được khai không đủ (thiếu hụt), gây ra bởi phần sai lầm của người chồng hoặc vợ của quý vị. Một "phần sai lầm " bao gồm lợi tức người chồng hoặc vợ của quý vị nhận  được, nhưng lại không ghi vào đơn khai thuế chung. Các khấu trừ, tín dụng, và các căn bản bất  động sản cũng là các phần sai lầm nếu chúng không được khai đúng trong đơn khai thuế chung
  • Quý vị phải chứng minh được là vào lúc quý vị ký đơn khai thuế chung quý vị không biết, và không  có lý do để biết là có sự khai thuế không đủ, và
  • Sau khi xem xét tất cả các sự kiện và hoàn cảnh, sẽ là điều bất công nếu bắt quý vị phải chịu  trách nhiệm cho sự khai thuế không đủ

Để được hưởng "giảm miễn phân chia trách nhiệm" quý vị phải nộp đơn khai thuế chung và phải đáp ứng một trong các điều kiện sau đây khi quý vị yêu cầu được giảm miễn:

  • Quý vị đã ly dị hoặc ly thân với người chồng hoặc vợ mà quý vị đã nộp đơn khai thuế chung
  • Quý vị là góa phu/phụ, hoặc
  • Quý vị không phải là một thành viên của cùng một hộ gia đình với người chồng hoặc vợ mà quý vị đã nộp đơn khai thuế chung bất cứ lúc nào trong thời gian 12 tháng kết thúc vào ngày quý vị nộp Mẫu Đơn 8857, Yêu Cầu Giảm Miễn cho Người Chồng hoặc Vợ Vô Tội

Nếu, vào lúc quý vị ký đơn khai thuế chung, quý vị thực sự biết phần đưa đến việc khai thuế ít, quý vị sẽ không hội đủ điều kiện để được hưởng sự giảm miễn phân chia trách nhiệm.

Nếu không hội đủ điều kiện được “giảm miễn cho người chồng hoặc vợ vô tội”, hay “giảm miễn phân chia trách nhiệm” thì quý vị vẫn có thể được hưởng sự "giảm miễn công bằng". Để hội đủ điều kiện cho sự giảm miễn công bằng, quý vị phải chứng minh, với tất cả các sự kiện và hoàn cảnh, sẽ là điều bất công nếu bắt quý vị phải chịu trách nhiệm cho việc khai không đủ hoặc không trả tiền thuế. Ngoài ra, quý vị phải hội đủ các điều kiện khác được liệt kê trong Ấn Bản 971, Giảm Miễn cho Người Chồng hoặc Vợ Vô Tội.

Để xin giảm miễn cho người chồng hoặc vợ vô tội, giảm miễn phân chia trách nhiệm, hoặc giảm miễn công bằng, quý vị phải điền đầy đủ và gửi một Mẫu Đơn 8857, Yêu Cầu Giảm Miễn cho Người Chồng hoặc Vợ Vô Tội, cho Sở Thuế Vụ hoặc một bản khai trong đó có cũng có các thông tin giống như trong Mẫu Đơn 8857, được ký dưới hình phạt nếu khai man. Quý vị cũng có thể tham chiếu Ấn Bản 971, Giảm Miễn cho Người Chồng hoặc Vợ Vô Tội, để có thêm thông tin. Nếu quý vị yêu cầu được giảm miễn khỏi trách nhiệm liên đới và riêng rẽ, Sở Thuế Vụ phải thông báo cho người chồng hoặc vợ mà quý vị đã nộp đơn khai thuế chung về yêu cầu của quý vị và cho phép người đó cung cấp thông tin để xem xét yêu cầu của quý vị. Để tìm hiểu thêm về giảm miễn cho người chồng hoặc vợ vô tội, đến phần Thăm Dò Điều Kiện Hưởng Giảm Miễn cho Người Chồng hoặc Vợ Vô Tội trên mạng lưới IRS.gov, dưới phần  "Thông Tin về Thuế cho Người Chồng hoặc Vợ Vô Tội."

Nếu quý vị sống ở một tiểu bang có luật sở hữu chung và không nộp đơn khai thuế với tư cách "kết hôn nộp đơn chung", quý vị vẫn có thể hội đủ điều kiện để được giảm miễn. Các tiểu bang có luật sở hữu chung là tiểu bang Arizona, California, Idaho, Louisiana, Nevada, New Mexico, Texas, Washington, và Wisconsin. Xin tham chiếu Ấn Bản 971 để biết thêm chi tiết.

Không nên nhầm lẫn sự giảm miễn trách nhiệm liên đới và riêng rẽ với sự khiếu nại của người chồng hoặc vợ bị tổn thương. Quý vị là một "người chồng hoặc vợ bị tổn thương" nếu quý vị khai thuế chung và tất cả hoặc một phần tiền hoàn trả thuế của quý vị đã được, hoặc sẽ được áp dụng vào tiền nợ riêng biệt về thuế liên bang, thuế tiểu bang, tiền cấp dưỡng con cái, hay tiền nợ liên bang không phải thuế (chẳng hạn tiền vay đi học) của người chồng hoặc vợ của quý vị mà quý vị đã nộp đơn khai thuế chung. Nếu quý vị là một người chồng hoặc vợ bị tổn thương, quý vị có thể lấy lại được phần hoàn trả thuế của quý vị. Để biết thêm thông tin, xin xem Mẫu Đơn 8379, Cấp Phát cho Người  Chồng hoặc Vợ bị Tổn Thương, hoặc tham khảo Chủ Đề 203.

 


Chủ đề 206 – Tiền Trả Bị Từ Chối (Dishonored Payments)

Trả lời thắc mắc của người khai thuế:

Chi phiếu (Tiền trả) của tôi bị từ chối. Bây giờ làm sao?

  • Đôi khi người khai thuế gọi cho IRS (Sở Thuế Vụ), bởi vì họ nhận được một Lá Thư 608C, Giải Thích Tiền Phạt vì Chi Phiếu bị Từ Chối, cho biết là chi phiếu của họ bị ngân hàng từ chối và trả lại. IRS không trình chi phiếu hoặc các văn kiện thanh toán thương mại khác lần thứ hai để được trả tiền. Việc trình lại một chi phiếu là tùy thuộc vào trung tâm chuyển phiếu (clearinghouse). Khi chi phiếu hoặc văn kiện thanh toán thương mại khác không được trả, trung tâm chuyển phiếu thường xuyên trình lại với ngân hàng.
  • Chúng tôi không bảo đảm rằng chi phiếu hoặc văn kiện thanh toán thương mại khác sẽ được đệ trình lần thứ hai để trả tiền. Đó là tùy quý vị xác định xem có nên chờ đợi và xem nếu trung tâm chuyển phiếu tái trình với ngân hàng, hay quý vị nên trả một số tiền khác.
  • Nếu chi phiếu của quý vị hoặc văn kiện thanh toán thương mại khác được tái trình và có đủ tiền trong trương mục ngân hàng của quý vị để trang trải, chi phiếu sẽ được trả và không bị gửi lại cho IRS, và như vậy, quý vị sẽ không bị tính tiền phạt và tiền lời cho một chi phiếu chưa trả. Tuy nhiên, nếu tiền trả bị trễ, quý vị có thể phải trả tiền phạt và tiền lời. Chúng tôi sẽ thông báo cho quý vị khi nào đến hạn trả tiền còn lại trong trương mục (thuế) của quý vị.

Cách Tính Tiền Phạt Như Thế Nào?

Khi chi phiếu hoặc văn kiện thanh toán thương mại mà IRS nhận được để trả tiền thuế bị ngân hàng từ chối, thường một số tiền phạt được áp dụng là 2 phần trăm của số tiền của chi phiếu hoặc văn kiện thanh toán thương mại khác. Tuy nhiên, nếu số tiền trên chi phiếu hoặc văn kiện thanh toán thương mại khác ít hơn $1,250.00, tiền phạt sẽ là $25.00, hoặc số tiền trên chi phiếu, hoặc văn kiện thanh toán thương mại khác, tùy theo số tiền nào ít hơn. Vì vậy, nếu số tiền trên chi phiếu hoặc văn kiện thanh toán thương mại khác là từ $25.00 đến $1,249.99, thì tiền phạt sẽ là $25.00.

Yêu Cầu Giảm Tiền Phạt hoặc Văn Kiện Thanh Toán Thương Mại Khác

IRS có thể giảm tiền phạt này trong một số trường hợp. Quý vị có thể xin giảm tiền phạt bằng cách cung cấp một lý do tại sao tiền trả bị từ chối. Yêu cầu này phải được viết bằng văn bản và chỉ được làm sau khi quý vị đã nhận được thông báo về tiền phạt.

Ngưng Trả Tiền

Thông thường, hình phạt này không được tính vào chi phiếu hoặc các văn kiện thanh toán khác mà lệnh ngưng trả tiền đã được yêu cầu. Nếu bị tính tiền phạt, xin quý vị gửi một bản sao của yêu cầu ngưng trả tiền cùng với thư quý vị yêu cầu giảm tiền phạt đến địa chỉ trên tờ thông báo.

 


Chủ đề 253 - Mẫu Khai Thuế Thay Thế (Substitute Tax Forms)

Sở Thuế Vụ cung cấp các hướng dẫn cho việc phê chuẩn và chấp nhận các mẫu thuế soạn bởi máy tính và tạo bởi máy tính, được nộp bởi người khai thuế cá nhân và các chuyên viên khai thuế.

Nếu quý vị muốn nộp phiên bản mẫu thuế riêng của quý vị, trước tiên quý vị cần lấy một Ấn Bản 1167 của IRS, Các Điều Lệ và Chi Tiết Tổng Quát để Thay Thế Mẫu Đơn và Bản Khai. Tài liệu này mô tả các điều kiện tổng quát cho việc thiết kế và đệ trình các mẫu đơn để được phê chuẩn và được cập nhật hàng năm cho trùng với năm tính thuế hiện hành. Ấn Bản này đối chiếu với các Ấn Bản tương tự và liên quan có sẵn cho một số các mẫu đơn thay thế đặc biệt với khuôn khổ khác với mẫu đơn thường, đòi hỏi giấy in đa phần, hoặc có các tính năng độc đáo tương tự khác (chẳng hạn như Mẫu W-2, và 1099 ). Ấn Bản 1167 cũng đưa ra các thí dụ thực tế và hình thức của một số các mẫu IRS thông dụng .

Ấn Bản 1167 có thể được tải xuống từ mạng lưới www.irs.gov, hoặc xin bằng cách gọi điện thoại số 800-829-3676 hoặc có thể tìm thấy trong Bản Tin Sở Thuế Vụ số 2013-11, dưới tựa đề Thủ Tục Sở Thuế số 2013-17.

 

Page Last Reviewed or Updated: 02-May-2014