Các câu hỏi thường gặp này áp dụng chung cho các giao dịch liên quan đến tài sản điện tử được hoàn tất trước ngày 1 tháng 1, 2025.
Vào năm 2014, IRS đã ban hành Thông báo 2014-21, 2014-16 I.R.B. 938 (tiếng Anh) giải thích rằng tiền ảo được coi là tài sản cho mục đích về thuế thu nhập liên bang và cung cấp ví dụ về cách áp dụng những nguyên tắc thuế lâu đời cho những giao dịch liên quan đến tài sản đối với tiền ảo. Những câu hỏi thường gặp ("FAQ") bên dưới cho biết thêm về các ví dụ được cung cấp trong Thông báo 2014-21 và áp dụng chính những nguyên tắc thuế lâu đời đó cho các tình huống bổ sung.
Lưu ý: Trừ khi có lưu ý khác, những FAQ này chỉ áp dụng cho những người đóng thuế nắm giữ tiền ảo dưới dạng tài sản vốn. Để biết thêm thông tin về định nghĩa tài sản vốn, ví dụ về những gì được và không được coi là tài sản vốn, cũng như việc xử lý thuế đối với các giao dịch tài sản nói chung, xem Ấn phẩm 544, Bán và cách xử lý khác của tài sản (tiếng Anh).
Đáp 1. Tiền ảo là một đại diện kỹ thuật số của giá trị thay vì đại diện của đồng đô-la Mỹ hoặc tiền tệ ngoại quốc ("tiền thật"), có chức năng như một đơn vị tài khoản, một phương tiện lưu trữ giá trị và một phương tiện trao đổi. Một số loại tiền ảo có thể được chuyển đổi, có nghĩa là chúng có giá trị tương đương tiền thật hoặc đóng vai trò thay thế cho tiền thật. IRS sử dụng thuật ngữ "tiền ảo" trong những FAQ này để mô tả nhiều loại tiền ảo có thể chuyển đổi được sử dụng làm phương tiện trao đổi, chẳng hạn như tiền tiền điện tử và tiền mã hóa. Dù có được gọi là gì, nếu một tài sản cụ thể có các đặc điểm của tiền ảo thì sẽ được coi là tiền ảo cho các mục đích về thuế thu nhập Liên bang.
Đáp 2. Tiền ảo được coi là tài sản và những nguyên tắc chung về thuế có thể được áp dụng cho giao dịch tài sản cũng áp dụng được cho giao dịch sử dụng tiền ảo. Để biết thêm thông tin về việc xử lý thuế đối với tiền ảo, xem Thông báo 2014-21. Để biết thêm thông tin về việc xử lý thuế đối với các giao dịch tài sản, xem Ấn phẩm 544, Bán và cách xử lý khác của tài sản (tiếng Anh).
Đáp 3. Tiền mã hóa là một loại tiền ảo sử dụng mật mã để bảo mật những giao dịch được ghi lại dưới dạng kỹ thuật số trên sổ cái phân tán, chẳng hạn như chuỗi khối. Một giao dịch liên quan đến tiền mã hóa được ghi lại trên sổ cái phân tán được gọi là giao dịch "trên chuỗi"; một giao dịch không được ghi lại trên sổ cái phân tán được gọi là giao dịch "ngoài chuỗi".
Đáp 4. Có. Khi bán tiền ảo, bạn phải xác định bất kỳ khoản lãi hoặc lỗ vốn nào khi , tùy thuộc vào mọi giới hạn về khả năng khấu trừ lỗ vốn. Để biết thêm thông tin về tài sản vốn, lãi vốn và lỗ vốn, xem Ấn phẩm 544, Bán và cách xử lý khác của tài sản (tiếng Anh).
Đáp 5. Không. Nếu các giao dịch duy nhất của bạn liên quan đến tiền ảo trong năm 2020 là mua tiền ảo bằng tiền thật, thì bạn không bắt buộc phải trả lời có cho câu hỏi của Mẫu 1040.
A5(a): Nếu các giao dịch duy nhất của bạn liên quan đến tiền ảo trong năm 2021 là mua tiền ảo bằng tiền thật, thì bạn không bắt buộc phải trả lời "có" cho câu hỏi của Mẫu 1040, và thay vào đó, hãy chọn ô “không”.
Đáp 6. Nếu nắm giữ tiền ảo không quá một năm trước khi bán hoặc trao đổi chúng, thì bạn sẽ có lãi vốn hoặc lỗ vốn ngắn hạn. Nếu nắm giữ tiền ảo trong hơn một năm trước khi bán hoặc trao đổi chúng, thì bạn sẽ có lãi vốn hoặc lỗ vốn dài hạn. Khoảng thời gian bạn nắm giữ tiền ảo (được gọi là "thời kỳ nắm giữ") được tính từ ngày tiếp theo của ngày mà bạn đã có được tiền ảo và kết thúc vào ngày mà bạn bán hoặc trao đổi tiền ảo đó. Để biết thêm thông tin về lãi và lỗ vốn ngắn hạn và dài hạn, xem Ấn phẩm 544, Bán và cách xử lý khác của tài sản (tiếng Anh).
Đáp 7. Lãi hoặc lỗ của bạn sẽ là chênh lệch giữa giá gốc đã điều chỉnh của bạn trong tiền ảo và số tiền bạn nhận được khi trao đổi tiền ảo. Bạn phải khai báo khoản này trên tờ khai thuế thu nhập Liên Bang của mình theo đô-la Mỹ. Để biết thêm thông tin về lãi hoặc lỗ từ việc bán hay trao đổi, xem Ấn Phẩm 544, Bán và Các Hình Thức Thanh Lý Tài Sản Khác (tiếng Anh).
Đáp 8. Giá gốc của bạn (còn được gọi là "giá gốc chi phí" của bạn) là số tiền bạn đã trả, bao gồm phí, hoa hồng và các chi phí khác nhằm có được tiền ảo tính theo đô-la Mỹ. Giá gốc được điều chỉnh của bạn là giá gốc đã được tăng lên bởi một số khoản chi tiêu và bị giảm đi bởi một số khoản khấu trừ hoặc tín thuế tính theo đô-la Mỹ. Để biết thêm thông tin về giá gốc, xem Ấn phẩm 551, Giá gốc của tài sản (tiếng Anh).
Đáp 9. Có. Khi nhận tài sản, bao gồm cả tiền ảo, để đổi lại việc thực hiện các dịch vụ, cho dù bản thân có thực hiện các dịch vụ với tư cách là một nhân viên hay không, bạn hãy xác định đó là thu nhập thông thường. Để biết thêm thông tin về thù lao cho các dịch vụ, xem Ấn phẩm 525, Thu nhập chịu thuế và không chịu thuế (tiếng Anh).
Đáp 10. Có. Nói chung, thu nhập tự kinh doanh bao gồm toàn bộ tổng thu nhập mà một cá nhân thu được từ bất kỳ hoạt động thương mại hay kinh doanh nào do cá nhân đó thực hiện với tư cách không phải là nhân viên. Do đó, giá trị thị trường hợp lý của tiền ảo nhận được cho các dịch vụ được thực hiện với tư cách là một nhà thầu độc lập được tính bằng đồng đô la Mỹ kể từ ngày nhận sẽ cấu thành thu nhập tự kinh doanh và phải chịu thuế tự kinh doanh.
Đáp 11. Có. Nói chung, phương thức thanh toán thù lao cho dịch vụ không ảnh hưởng đến việc xác định liệu khoản thù lao đó có cấu thành lương bổng cho mục đích thuế việc làm hay không. Do đó, giá trị thị trường hợp lý của tiền ảo được thanh toán dưới dạng lương được tính bằng đô la Mỹ tại ngày nhận sẽ chịu khấu lưu thuế thu nhập Liên bang, thuế theo Đạo Luật Đóng góp bảo hiểm Liên bang (FICA), thuế theo Đạo luật Thuế thất nghiệp Liên bang (FUTA) và phải được khai báo trên Mẫu W-2, Báo cáo Tiền lương và thuế (tiếng Anh). Xem Ấn phẩm 15 (Thông tư E), Hướng dẫn thuế cho Chủ lao động (tiếng Anh) PDF, để biết thêm thông tin về việc khấu lưu, ký gửi, khai báo và thanh toán thuế việc làm.
Đáp 12. Khoản thu nhập mà quý vị phải xác định là giá cả phải chăng trên thị trường của tiền ảo được tính bằng đô la Mỹ khi nhận được. Trong một giao dịch trên chuỗi, quý vị sẽ nhận được tiền ảo vào ngày và tại thời điểm mà giao dịch đó được ghi lại trên sổ cái phân tán.
Đáp 13. Nếu bạn đã cung cấp dịch vụ cho người khác để đổi lấy tiền ảo và hành động này là một phần của một giao dịch độc lập, giá gốc của bạn trong lượng tiền ảo đó là giá trị thị trường hợp lý của tiền ảo tính theo đô la Mỹ tại thời điểm nhận được tiền ảo. Để biết thêm thông tin về giá gốc, xem Ấn phẩm 551, Giá gốc của tài sản (tiếng Anh).
Đáp 14. Có. Nếu thanh toán cho một dịch vụ bằng tiền ảo mà bản thân nắm giữ như một tài sản vốn, thì bạn đã trao đổi tài sản vốn để đổi lấy dịch vụ đó và sẽ có lãi vốn hoặc lỗ vốn. Để biết thêm thông tin về lãi vốn và lỗ vốn, xem Ấn phẩm 544, Bán và cách xử lý khác của tài sản (tiếng Anh).
Đáp 15. Khoản lãi hay khoản lỗ là chênh lệch giữa giá trị thị trường hợp lý của những dịch vụ bạn nhận được và giá gốc được điều chỉnh trong tiền ảo dùng để trao đổi. Để biết thêm thông tin về lãi hoặc lỗ từ việc bán hay trao đổi, xem Ấn phẩm 544, Bán và cách xử lý khác của tài sản (tiếng Anh).
Đáp 16. Có. Nếu trao đổi tiền ảo được giữ làm tài sản vốn để đổi lấy tài sản khác, bao gồm cả đổi lấy hàng hóa hay một loại tiền ảo khác, bạn sẽ phải xác định khoản lãi vốn hoặc lỗ vốn. Để biết thêm thông tin về lãi vốn và lỗ vốn, xem Ấn phẩm 544, Bán và cách xử lý khác của tài sản (tiếng Anh).
Đáp 17. Khoản lãi hay khoản lỗ là chênh lệch giữa giá trị thị trường hợp lý của tài sản bạn nhận được và giá gốc được điều chỉnh trong tiền ảo dùng để trao đổi. Để biết thêm thông tin về lãi hoặc lỗ từ việc bán hay trao đổi, xem Ấn phẩm 544, Bán và cách xử lý khác của tài sản (tiếng Anh).
Đáp 18. Nếu bạn đã chuyển tiền ảo cho người khác để đổi lấy tài sản khác và hành động này là một phần của một giao dịch độc lập, thì giá gốc của bạn trong tài sản đó là giá trị thị trường hợp lý của tài sản này tại thời điểm trao đổi. Để biết thêm thông tin về giá gốc, xem Ấn phẩm 551, Giá gốc của tài sản (tiếng Anh).
Đáp 19. Có. Nếu chuyển tài sản được giữ dưới dạng tài sản vốn để đổi lấy tiền ảo, bạn sẽ phải xác định khoản lãi vốn hoặc lỗ vốn. Nếu chuyển tài sản không phải là tài sản vốn để đổi lấy tiền ảo, bạn sẽ phải xác định khoản lãi hoặc lỗ thông thường. Để biết thêm thông tin về lãi và lỗ, xem Ấn phẩm 544, Bán và cách xử lý khác của tài sản (tiếng Anh).
Đáp 20. Khoản lãi hay lỗ của bạn là chênh lệch giữa giá trị thị trường hợp lý của tiền ảo tại thời điểm nhận được (thông thường là khi giao dịch được ghi lại trên sổ cái phân tán) và giá gốc được điều chỉnh của bạn trong tài sản được trao đổi. Để biết thêm thông tin về lãi hoặc lỗ từ việc bán hay trao đổi, xem Ấn phẩm 544, Bán và cách xử lý khác của tài sản (tiếng Anh).
Đáp 21. Nếu bạn đã chuyển tài sản cho người khác để đổi lấy tiền ảo và hành động này là một phần của một giao dịch độc lập, giá gốc của bạn trong lượng tiền ảo đó là giá trị thị trường hợp lý của tiền ảo tính theo đô la Mỹ tại thời điểm nhận được tiền ảo. Để biết thêm thông tin về giá gốc, xem Ấn phẩm 551, Giá gốc của tài sản (tiếng Anh).
Đáp 22. Chia nhánh cứng xảy ra khi tiền mã hóa trải qua một sự thay đổi giao thức dẫn đến sự phân tách vĩnh viễn khỏi sổ cái phân tán cũ. Điều này có thể dẫn đến việc tạo ra một loại tiền mã hóa mới trên sổ cái phân tán mới bên cạnh tiền mã hóa cũ trên sổ cái phân tán cũ. Nếu tiền mã hóa của bạn đã trải qua đợt chi nhánh cứng nhưng bạn không nhận được bất kỳ loại tiền mã hóa mới nào, cho dù thông qua airdrop (một hình thức phân phối tiền mã hóa đến nhiều địa chỉ sổ cái phân tán của người đóng thuế) hoặc các hình thức chuyển tiền khác, bạn sẽ không có thu nhập chịu thuế.
Đáp 23. Nếu một đợt airdrop xảy ra theo sau một đợt hard fork và quý vị nhận được tiền điện tử mới, quý vị sẽ có thu nhập chịu thuế trong năm chịu thuế nhận được số tiền điện tử đó.
Đáp 24. Khi nhận được tiền mã hóa từ một đợt airdrop theo sau một đợt chia nhánh cứng, bạn sẽ có thu nhập thông thường bằng với giá trị thị trường hợp lý của tiền mã hóa mới tại thời điểm nhận được, tức là khi giao dịch được ghi lại trên sổ cái phân tán, với điều kiện bạn có quyền quản lý và kiểm soát tiền mã hóa để bạn có thể chuyển đổi, bán, trao đổi hoặc xử lý tiền mã hóa theo cách khác.
Đáp 25. Nếu nhận được tiền mã hóa từ đợt airdrop sau một đợt chia nhánh cứng, thì giá gốc của bạn trong số tiền mã hóa đó bằng với số tiền mà bạn đã bao gồm vào thu nhập trên tờ khai thuế thu nhập Liên bang của mình. Số tiền được bao gồm trong thu nhập là giá trị thị trường hợp lý của tiền mã hóa tại thời điểm bạn nhận được. Bạn đã nhận được tiền mã hóa khi bạn có thể chuyển đổi, bán, trao đổi hoặc xử lý nó theo cách khác, thường là khi ngày và giờ mà airdrop được ghi lại trên sổ cái phân phối. Xem Phát quyết Thuế vụ 2019-24 (tiếng Anh). Để biết thêm thông tin về giá gốc, xem Ấn phẩm 551, Giá gốc của tài sản (tiếng Anh).
Đáp 26. Nếu bạn nhận được tiền mã hóa trong một giao dịch được tạo điều kiện bởi sàn giao dịch tiền mã hóa, giá trị của số tiền mã hóa đó là số tiền được sàn giao dịch tiền mã hóa ghi lại cho giao dịch đó tính theo đô la Mỹ. Nếu giao dịch được thực hiện thông qua sàn giao dịch tiền mã hóa tập trung hay sàn giao dịch phi tập trung nhưng không được ghi lại trên sổ cái phân tán, hoặc nói cách khác là một giao dịch ngoài chuỗi, thì giá trị thị trường hợp lýl à số tiền mà số tiền mã hóa đó được giao dịch trên sàn giao dịch vào ngày và giờ mà giao dịch đúng ra sẽ được ghi lại trên sổ cái nếu đó là một giao dịch trên chuỗi.
Đáp 27. Nếu bạn nhận tiền mã hóa trong giao dịch ngang hàng hoặc một số giao dịch khác không được tạo điều kiện bởi sàn giao dịch tiền mã hóa, thì giá trị thị trường hợp lý của tiền mã hóa được xác định kể từ ngày và giờ mà giao dịch được ghi lại trên sổ cái phân tán, hoặc đúng ra sẽ được ghi lại trên sổ cái nếu đó là một giao dịch trên chuỗi. IRS sẽ chấp nhận dùng giá trị thị trường được xác định bởi công cụ tìm kiếm của tiền mã hóa hoặc chuỗi khối mà phân tích được các chỉ số của một loại tiền mã hóa trên toàn thế giới và tính toán chính xác giá trị của tiền mã hóa theo ngày và giờ làm bằng chứng về giá trị thị trường hợp lý. Nếu không sử dụng giá trị của công cụ tìm kiếm, bạn phải xác nhận rằng giá trị mình đã sử dụng là đại diện chính xác của giá trị thị trường hợp lý của tiền mã hóa.
Đáp 28. Khi bạn nhận tiền mã hóa để khi trao đổi tài sản hay dịch vụ mà tiền mã hóa đó không được giao dịch trên bất kỳ sàn giao dịch nào và không có giá trị được công bố, thì giá trị thị trường hợp lý của tiền mã hóa nhận được bằng với giá trị thị trường hợp lý của tài sản hoặc dịch vụ được dùng để đổi lấy tiền mã hóa khi giao dịch được thực hiện.
Đáp 29. Thời kỳ nắm giữ của bạn bắt đầu vào ngày sau khi tiền mã hóa được nhận. Để biết thêm thông tin về thời kỳ nắm giữ, xem Ấn phẩm 544, Bán và cách xử lý khác của tài sản (tiếng Anh).
Đáp 30. Không. Chia nhánh mềm xảy ra khi sổ cái phân tán trải qua một sự thay đổi giao thức mà không dẫn đến việc phân tách sổ cái và do đó không dẫn đến việc tạo ra một loại tiền mã hóa mới. Bởi vì chia nhánh mềm không dẫn đến việc bạn nhận được tiền mã hóa mới, nên bạn sẽ ở vào vị thế giống như trước khi có chia nhánh mềm, tức là chia nhánh mềm sẽ không mang lại bất kỳ thu nhập nào cho bạn.
Đáp 31. Không. Nếu nhận tiền ảo dưới dạng một món quà tặng có thiện chí, bạn sẽ không phải xác định khoản thu nhập cho đến khi bạn bán, trao đổi hoặc xử lý lượng tiền ảo đó. Để biết thêm thông tin về quà tặng, xem Ấn phẩm 559, Người còn lại, Người thi hành, va Người quản lý (tiếng Anh).
Đáp 32. Giá gốc của bạn trong tiền ảo nhận được dưới dạng quà tặng có thiện chí khác nhau tùy thuộc vào việc bạn có lãi hay lỗ khi bán hay xử lý số tiền ảo này. Để xác định xem bạn có khoản lãi hay không, giá gốc của bạn bằng với giá gốc của người tặng cộng với mọi khoản thuế quà tặng mà người tặng đã trả cho món quà tặng đó. Để xác định xem bạn có khoản lỗ hay không, giá gốc của bạn bằng số tiền nhỏ hơn giữa giá gốc của người tặng hoặc giá trị thị trường hợp lý của tiền ảo tại thời điểm nhận được quà tặng. Nếu không có bất kỳ tài liệu nào để chứng minh cho giá gốc của người tặng, thì giá gốc của bạn là bằng không. Để biết thêm thông tin về giá gốc của tài sản nhận được dưới dạng quà tặng, xem Ấn phẩm 551, Giá gốc của tài sản (tiếng Anh).
Đáp 33. Thời kỳ nắm giữ số tiền ảo mà bạn nhận được dưới dạng quà tặng bao gồm cả thời gian mà số tiền ảo đó được nắm giữ bởi người đã đưa quà tặng cho bạn. Tuy nhiên, nếu bạn không có tài liệu chứng minh cho thời kỳ nắm giữ của người đó, thì thời kỳ nắm giữ của bạn bắt đầu kể từ ngày sau khi bạn đã nhận được món quà tặng. Để biết thêm thông tin về thời kỳ nắm giữ, xem Ấn phẩm 544, Bán và cách xử lý khác của tài sản (tiếng Anh).
Đáp 34. Nếu tặng tiền ảo cho một tổ chức từ thiện được mô tả trong Đoạn 70 (c) của Bộ Luật Thuế vụ, bạn sẽ không phải xác định khoản thu nhập hay lãi hoặc lỗ từ việc tặng đó. Để biết thêm thông tin về các khoản đóng góp từ thiện , xem Ấn phẩm 526, Đóng góp từ thiện (tiếng Anh).
Đáp 35. Khoản khấu trừ đóng góp từ thiện của bạn thường bằng với giá trị thị trường hợp lý của tiền ảo tại thời điểm tặng nếu bạn đã nắm giữ tiền ảo trong hơn một năm. Nếu bạn đã nắm giữ tiền ảo không quá một năm tại thời điểm tặng, khoản khấu trừ của bạn sẽ là số tiền thấp hơn giữa giá gốc của bạn trong tiền ảo và giá trị thị trường hợp lý của tiền ảo tại thời điểm đóng góp. Để biết thêm thông tin về các khoản khấu trừ đóng góp từ thiện, xem Ấn phẩm 526, Đóng góp từ thiện (tiếng Anh).
Đáp 36. Một tổ chức từ thiện có thể hỗ trợ người tặng bằng cách cung cấp văn bản xác nhận đồng thời mà người tặng phải có được nếu yêu cầu khoản khấu trừ từ $250 trở lên cho khoản quyên tặng bằng tiền ảo. Xem Ấn Phẩm 1771, Yêu cầu chứng minh đóng góp từ thiện và yêu cầu tiết lộ (tiếng Anh) PDF để biết thêm thông tin.
Một tổ chức từ thiện thường được yêu cầu ký Mẫu 8283, Đóng góp từ thiện không phải tiền mặt (tiếng Anh) của người tặng, xác nhận đã nhận tài sản khấu trừ từ thiện nếu người tặng yêu cầu khoản khấu trừ lớn hơn $5.000 và nếu nhà tài trợ xuất trình Mẫu 8283 cho tổ chức để xin chữ ký chứng minh khoản khấu trừ thuế. Chữ ký của người được tặng trên Mẫu 8283 không thể hiện sự đồng tình về giá trị được định mức của tài sản được đóng góp. Chữ ký thể hiện sự xác nhận đã nhận tài sản được mô tả trong Mẫu 8283 vào ngày được chỉ định và bên được tặng hiểu những yêu cầu khai báo thông tin do đoạn 6050L đề ra đối với việc xử lý tài sản được quyên tặng (xem phần thảo luận của Mẫu 8282 trong FAQ 37). Xem hướng dẫn cho Mẫu 8283 (tiếng Anh) để biết thêm thông tin.
Đáp 37. Tổ chức từ thiện nhận tiền ảo nên coi khoản tặng biếu như một khoản đóng góp không phải tiền mặt. Xem Ấn phẩm 526, Đóng góp từ thiện (tiếng Anh), để biết thêm thông tin. Trách nhiệm của các tổ chức từ thiện được miễn thuế bao gồm:
- Các tổ chức từ thiện khai báo các khoản đóng góp không phải tiền mặt trên tờ khai thuế hàng năm sê-ri Mẫu 990 và Bảng M liên quan, nếu có. Tham khảo Mẫu 990 (tiếng Anh) và Bảng M để biết thêm thông tin.
- Tổ chức từ thiện phải nộp Mẫu 8282, Tờ khai thông tin của Người được quyên tặng (tiếng Anh), nếu họ bán, trao đổi hoặc xử lý theo cách khác tài sản khấu trừ từ thiện (hoặc bất kỳ phần nào của tài sản đó) - chẳng hạn như bán tiền ảo lấy tiền thật như được mô tả trong FAQ 4 - trong vòng ba năm sau ngày mà họ nhận tài sản ban đầu và cung cấp cho người quyên tặng đó một bản sao của mẫu đơn. Xem hướng dẫn cho Mẫu 8282 (tiếng Anh) để biết thêm thông tin.
Đáp 38. Không. Nếu bạn chuyển tiền ảo từ ví, địa chỉ hoặc tài khoản của mình sang ví, địa chỉ hoặc tài khoản khác cũng thuộc về bạn, thì việc chuyển tiền đó là một sự kiện không chịu thuế, ngay cả khi bạn nhận được tờ khai thông tin từ một sàn giao dịch hoặc nền tảng kết quả của việc chuyển tiền.
Đáp 39. Có. Bạn có thể chọn đơn vị tiền ảo nào được coi là được bán, trao đổi hoặc xử lý theo cách khác nếu bạn có thể xác định cụ thể đơn vị hay những đơn vị tiền ảo nào có liên quan đến giao dịch và chứng minh giá gốc của bạn trong những đơn vị đó.
Đáp 40. Bạn có thể xác định một đơn vị tiền ảo cụ thể bằng cách ghi lại mã định danh kỹ thuật số duy nhất của đơn vị cụ thể đó chẳng hạn như khóa riêng tư, khóa công khai và địa chỉ, hoặc bằng những hồ sơ thể hiện thông tin giao dịch cho mọi đơn vị của một loại tiền ảo cụ thể, chẳng hạn như Bitcoin, được giữ trong một tài khoản, ví hoặc địa chỉ. Thông tin này phải hiển thị (1) ngày và thời gian từng đơn vị được mua, (2) giá gốc của bạn và giá trị thị trường hợp lý của từng đơn vị tại thời điểm mua, (3) ngày và thời gian từng đơn vị được bán, trao đổi, hoặc xử lý theo cách khác, và (4) giá trị thị trường hợp lýcủa mỗi đơn vị khi được bán, trao đổi hoặc xử lý theo cách khác, và số tiền hoặc giá trị của tài sản nhận được cho mỗi đơn vị.
Đáp 41. Nếu bạn không xác định các đơn vị cụ thể của tiền ảo, các đơn vị được coi là đã được bán, trao đổi hoặc xử lý theo cách khác theo thứ tự thời gian bắt đầu bằng đơn vị tiền ảo mà bạn đã mua hoặc có được sớm nhất; nghĩa là theo hình thức vào trước, ra trước (FIFO).
Đáp 42. Bạn phải khai báo thu nhập, lãi hoặc lỗ từ mọi giao dịch chịu thuế liên quan đến tiền ảo trên tờ khai thuế thu nhập Liên bang của mình cho năm chịu thuế của giao dịch đó, bất kể số tiền là gì hay bạn có báo cáo người nhận tiền hoặc tờ khai thông tin hay không.
Đáp 43. Bạn phải khai báo hầu hết các giao dịch bán cũng như các giao dịch vốn khác và tính toán lãi hoặc lỗ vốn theo các mẫu đơn và hướng dẫn của IRS, bao gồm cả trên Mẫu 8949, Bán và những cách xử lý khác đối với Tài sản vốn (tiếng Anh), và sau đó tổng hợp lãi vốn và lỗ vốn có thể khấu trừ trên Bảng D (Mẫu 1040), Lãi vốn và Lỗ vốn (tiếng Anh).
Đáp 44. Bạn phải khai báo thu nhập thông thường từ tiền ảo trên Mẫu 1040, Tờ khai thuế thu nhập Hoa Kỳ cho Cá nhân, Mẫu 1040-SS (tiếng Anh), Mẫu 1040-NR (tiếng Anh), hoặc Mẫu 1040, Bảng 1, Thu nhập bổ sung và điều chỉnh cho thu nhập (tiếng Anh) PDF nếu có.
Đáp 45. Thông tin về tiền ảo có sẵn tại IRS.gov/digitalassets. Nhiều câu hỏi về việc xử lý thuế đối với tiền ảo có thể được giải đáp bằng cách tham khảo Thông báo 2014-21 (tiếng Anh) và Phán quyết Thuế vụ 2019-24 (tiếng Anh).
Đáp 46. Bộ Luật Thuế vụ và các quy định yêu cầu người đóng thuế phải có những hồ sơ đủ khả năng chứng minh cho vị thế được đưa ra trên tờ khai thuế. Do đó, bạn nên duy trì, ví dụ như, hồ sơ ghi lại các biên nhận, giao dịch mua bán, trao đổi hoặc các hình thức xử lý tiền ảo khác và giá trị thị trường hợp lý của tiền ảo.