Chủ đề 418

Topic 418Unemployment Compensation

Cách tính thuế tiền trợ cấp thất nghiệp quý vị nhận tùy vào loại chương trình quyền lợi. Bồi thường thất nghiệp bao gồm số tiền nhận được theo pháp luật của Hoa Kỳ hoặc của một tiểu bang như:

  • Quyền lợi bảo hiểm thất nghiệp tiểu bang
  • Quyền lợi trả cho quý vị bởi một tiểu bang hay Quận Columbia từ Quỹ Ủy Thác Thất Nghiệp Liên Bang.
  • Quyền lợi bồi thường thất nghiệp hỏa xa
  • Quyền lợi tàn tật trả để thay thế cho bồi thường thất nghiệp
  • Trợ cấp điều chỉnh thương mại theo Đạo Luật Thương Mại năm 1974  
  • Trợ cấp thất nghiệp theo Đạo Luật Trợ Cấp Thiên Tai và Hỗ Trợ Khẩn Cấp năm 1974, và
  • Trợ cấp thất nghiệp theo Đạo Luật Bãi Bỏ Quy Định Hàng Không của Chương Trình 1978

Nếu quý vị nhận tiền bồi thường thất nghiệp trong năm, quý vị phải bao gồm số tiền này trong tổng thu nhập. Để xác định xem tiền bồi thường thất nghiệp của quý vị có phải chịu thuế hay không, hãy xem Tiền Tôi Nhận Được Do Thất Nghiệp Có Phải Chịu Thuế không?

Quý vị có thể phải trả thuế ước tính (estimated tax payments) theo tam cá nguyệt. Tuy nhiên, quý vị có thể chọn để khấu lưu thuế lợi tức liên bang. Để biết thêm thông tin, xin xem Mẫu Đơn W-4V, Yêu Cầu Khấu Lưu Tự Nguyện (Form W-4V, Voluntary Withholding Request). Quý vị sẽ nhận được Mẫu Đơn 1099-G, Vài Loại Tiền Trả của Chánh Phủ (Form 1099-G, Certain Government Payments), thể hiện số tiền bồi thường thất nghiệp trả cho quý vị trong năm trong Ô số 1, và bất cứ tiền thuế lợi tức liên bang nào bị khấu trừ trong Ô số 4. Báo cáo số tiền ghi trong Ô số 1 trên dòng 19 của Bản Khai 1 Mẫu Đơn 1040 (Form 1040 (PDF)), Thu Nhập Bổ Sung Và Điều Chỉnh Thu Nhập, và đính kèm với Mẫu Đơn 1040. Bao gồm khấu lưu thể hiện trong Ô số 4 trên dòng 16 của Mẫu Đơn 1040. Để biết thêm thông tin về thất nghiệp, xin xem Trợ Cấp Thất Nghiệp trong Ấn Bản 525 (Publication 525).