IRS Logo
Print - Click this link to Print this page

Chủ đề 205 - Giảm Miễn cho Vợ hoặc Chồng Vô tội (Bao Gồm Phân Chia Trách Nhiệm và Giảm Miễn Công Bằng)

Topic 205  Innocent Spouse Relief (Including Separation of Liability and Equitable Relief)

Nhiều cặp vợ chồng muốn khai thuế chung vì một số lợi ích của việc khai thuế chung này cho phép. Khi khai thuế chung, cả hai người nộp thuế liên đới và riêng rẽ phải chịu trách nhiệm về thuế và các tiền cộng thêm với thuế, tiền lời, hoặc các tiền phạt có từ việc khai thuế chung dù là sau đó họ ly dị. Trách nhiệm liên đới và riêng rẽ có nghĩa là mỗi người phải chịu trách nhiệm về mặt pháp lý cho toàn bộ tiền nợ. Như vậy, cả hai vợ chồng trên đơn kết hôn nộp chung thường phải chịu trách nhiệm cho toàn bộ tiền thuế dù là chỉ một người chồng hoặc vợ làm ra tất cả lợi tức, hoặc khai không đúng các khoản khấu trừ hoặc tín dụng. Điều này cũng vẫn áp dụng dù có một lệnh ly hôn phán rằng người chồng hoặc vợ cũ sẽ chịu trách nhiệm cho tất cả số tiền thuế được ghi trong đơn khai thuế chung trước đây. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người chồng hoặc vợ có thể được miễn trách nhiệm liên đới và riêng rẽ.

Có ba loại miễn trách nhiệm liên đới và riêng rẽ đối với vợ chồng khai thuế chung đơn:

  1. Giảm Miễn Cho Vợ hoặc Chồng Vô Tội cho phép quý vị được giảm miễn thuế bổ sung quý vị thiếu, nếu vợ hoặc chồng của quý vị, hoặc vợ hoặc chồng cũ không báo cáo lợi  tức, báo cáo lợi tức không đúng hoặc khai không đúng các khoản khấu trừ hoặc tín dụng.
  2. Giảm Miễn Phân Chia Trách Nhiệm ấn định việc phân cấp thuế bổ sung còn thiếu giữa quý vị và người chồng hoặc vợ cũ của quý vị, hoặc người chồng hoặc vợ hiện tại của quý vị, mà quý vị đang ly thân bởi khi một mục không được khai đúng trên đơn thuế chung. Thuế được phân cấp cho quý vị là số tiền mà quý vị có trách nhiệm trả.
  3. Giảm Miễn Công bằng có thể được áp dụng khi quý vị không đủ điều kiện để được giảm miễn cho người chồng hoặc vợ vô tội, hoặc giảm miễn phân chia trách nhiệm cho việc không khai đúng trên đơn thuế chung, và nói chung gây ra bởi người chồng hoặc vợ của quý vị. Quý vị cũng có thể được hưởng sự giảm miễn công bằng, nếu số tiền thuế đã được khai đúng trong đơn thuế chung của quý vị nhưng chưa trả tiền thuế với bản khai thuế.

Chú ý:  Quý vị phải yêu cầu giảm miễn cho người chồng hoặc vợ vô tội hoặc giảm miễn phân chia trách nhiệm không quá 2 năm kể từ lần đầu tiên Sở Thuế Vụ tìm cách thu thuế từ quý vị. Đối với sự giảm miễn công bằng, quý vị phải yêu cầu giảm miễn trong khoản thời gian Sở Thuế Vụ có thể thu thuế từ quý vị. Nếu quý vị tìm cách lấy lại tiền hoàn trả thuế mà quý vị đã trả, thì quý vị phải yêu cầu trong thời gian xin tiền hoàn trả thuế, thường là ba năm sau ngày nộp đơn khai thuế hoặc hai năm sau khi trả tiền thuế, tùy theo ngày nào đến sau cùng. Muốn biết thêm giới hạn về hoàn trả có sẵn theo giảm miễn cho người chồng hoặc vợ vô tội, miễn giảm công bằng và miễn giảm dựa theo luật tài sản cộng đồng, xin xem Ấn Bản 971 Miễn Giảm cho Người Chồng hoặc Vợ Vô Tội (Publication 971, Innocent Spouse Relief). Không có sẵn tiền bồi hoàn theo miễn giảm phân chia trách nhiệm.

Quý vị phải hội đủ tất cả các điều kiện sau đây để được hưởng giảm miễn cho người vợ hoặc chồng vô tội:

  • Quý vị nộp đơn khai thuế chung, trong đó tiền thuế được khai không đủ (thiếu hụt), gây ra bởi phần sai lầm của người chồng hoặc vợ của quý vị. Một phần sai lầm bao gồm lợi tức người chồng hoặc vợ của quý vị nhận được, nhưng lại không ghi vào đơn khai thuế chung. Các khấu trừ, tín dụng, và các căn bản bất động sản cũng là các phần sai lầm nếu chúng không được khai đúng trong đơn khai thuế chung
  • Quý vị chứng minh được là vào lúc quý vị ký đơn khai thuế chung quý vị không biết, và không có lý do để biết là có khai thuế không đủ, và
  • Sau khi xem xét tất cả các sự kiện và hoàn cảnh, sẽ là điều bất công nếu bắt quý vị phải chịu trách nhiệm khi có khai thuế không đủ

Để được hưởng giảm miễn phân chia trách nhiệm, quý vị phải nộp đơn khai thuế chung và phải đáp ứng một trong các điều kiện sau đây khi quý vị yêu cầu được giảm miễn:

  • Quý vị đã ly dị hoặc ly thân với người chồng hoặc vợ mà quý vị đã khai thuế chung
  • Quý vị là góa phu/phụ, hoặc
  • Quý vị không phải là một thành viên của cùng một hộ gia đình với người chồng hoặc vợ mà quý vị đã khai thuế chung bất cứ lúc nào trong thời gian 12 tháng kết thúc vào ngày quý vị yêu cầu giảm miễn.

Nếu vào lúc quý vị ký đơn khai thuế chung, quý vị thực sự biết phần đưa đến việc khai thuế ít, quý vị sẽ không hội đủ điều kiện để được giảm miễn phân chia trách nhiệm.

Nếu không hội đủ điều kiện được giảm miễn cho người chồng hoặc vợ vô tội, hay giảm miễn phân chia trách nhiệm thì quý vị vẫn có thể được giảm miễn công bằng. Để hội đủ điều kiện được giảm miễn công bằng, quý vị phải chứng minh, với tất cả các sự kiện và hoàn cảnh, sẽ là điều bất công nếu bắt quý vị phải chịu trách nhiệm cho việc khai không đủ hoặc không trả tiền thuế. Ngoài ra, quý vị phải hội đủ các điều kiện khác được liệt kê trong Ấn Bản 971, Giảm Miễn cho Người Chồng hoặc Vợ Vô Tội (Publication 971, Innocent Spouse Relief). Xin xem Thủ Tục Thuế Vụ 2013-34 để biết thông tin về cách IRS tính đến việc kiểm soát lạm dụng và tài chánh của người hôn phối không yêu cầu khi xét xem có cần miễn giảm công bằng hay không.

Để xin giảm miễn cho người chồng hoặc vợ vô tội, giảm miễn phân chia trách nhiệm hoặc giảm miễn công bằng, quý vị phải điền đầy đủ và gửi một Mẫu Đơn 8857 Yêu Cầu Giảm Miễn cho Người Chồng hoặc Vợ Vô Tội (Form 8857, Request for Innocent Spouse Relief), cho Sở Thuế Vụ hoặc một bản khai trong đó có cũng có các thông tin giống như trong Mẫu Đơn 8857, được ký theo hình phạt khai man. Quý vị cũng có thể tham chiếu Ấn Bản 971 Giảm Miễn cho Người Chồng hoặc Vợ Vô Tội (Publication 971, Innocent Spouse Relief), để có thêm thông tin. Nếu quý vị yêu cầu được giảm miễn khỏi trách nhiệm liên đới và riêng rẽ, Sở Thuế Vụ phải thông báo cho người chồng hoặc vợ mà quý vị đã khai thuế chung về yêu cầu của quý vị và cho phép người đó cung cấp thông tin để xem xét yêu cầu của quý vị.

Nếu quý vị sống ở một tiểu bang có luật sở hữu chung và không khai thuế với tư cách kết hôn nộp đơn chung thì quý vị có thể hội đủ điều kiện để được giảm miễn khỏi tiểu bang có luật sở hữu chung. Các tiểu bang có luật sở hữu chung là tiểu bang Arizona, California, Idaho, Louisiana, Nevada, New Mexico, Texas, Washington, và Wisconsin. Xin tham chiếu Ấn Bản 971 (Publication 971) để biết thêm chi tiết.

Không nên nhầm lẫn sự giảm miễn trách nhiệm liên đới và riêng rẽ với sự khiếu nại của người chồng hoặc vợ bị tổn thương để được cấp phát tiền hoàn thuế. Quý vị là một người chồng hoặc vợ bị tổn thương nếu quý vị khai thuế chung và tất cả hoặc một phần tiền hoàn trả thuế của quý vị đã được, hoặc sẽ được áp dụng vào tiền nợ riêng biệt về thuế liên bang, thuế tiểu bang, tiền cấp dưỡng con cái, hay tiền nợ liên bang không phải thuế (chẳng hạn tiền vay đi học) của người chồng hoặc vợ của quý vị mà quý vị đã nộp đơn khai thuế chung. Nếu quý vị là một người chồng hoặc vợ bị tổn thương, quý vị có thể lấy lại được phần hoàn trả thuế của quý vị. Để biết thêm thông tin, xin xem Mẫu Đơn 8379, Cấp Phát cho Người (Form 8379 (PDF), Injured Spouse Allocation) Chồng hoặc Vợ bị Tổn Thương, hoặc tham khảo Chủ Đề 203.

Page Last Reviewed or Updated: 22-Aug-2016