Tiền lãi là số tiền bạn phải trả cho việc sử dụng tiền vay. Một số tiền lãi có thể được yêu cầu như là khấu trừ hoặc tín thuế. Để khấu trừ tiền lãi bạn đã trả cho khoản nợ, hãy xem xét từng chi phí lãi vay để xác định cách thức đủ điều kiện và nơi khấu trừ.
Khi bạn trả trước tiền lãi, bạn phải phân bổ tiền lãi trong các năm thuế mà lãi suất được áp dụng. Bạn có thể khấu trừ mỗi năm chỉ lãi suất áp dụng cho năm đó. Tuy nhiên, có một ngoại lệ áp dụng cho điểm trả cho nơi cư trú chính, xem Chủ đề số 504.
Các loại tiền lãi có thể khấu trừ dưới dạng khấu trừ từng khoản trên Bảng A (Mẫu 1040), Khấu trừ từng khoản bao gồm:
- Tiền lãi từ hoạt động đầu tư (giới hạn đến thu nhập đầu tư ròng của bạn); xem Ấn phẩm 550, Thu nhập và chi phí đầu tư (tiếng Anh) và
- Tiền lãi đủ điều kiện từ khoản vay thế chấp, bao gồm cả điểm (nếu bạn là bên mua); xem dưới đây.
Các loại tiền lãi có thể khấu trừ ở một nơi khác trên tờ khai bao gồm:
- Lãi của khoản vay sinh viên dưới dạng điều chỉnh thu nhập trên Mẫu 1040, Tờ khai thuế thu nhập Hoa Kỳ cho Cá nhân hoặc Mẫu 1040-SR, Tờ khai thuế Hoa Kỳ cho Người cao niên (đính kèm Bảng 1 (Mẫu 1040) Thu nhập bổ sung và điều chỉnh cho thu nhập (tiếng Anh) PDFPDF PDF). Xem Chủ đề số 456, Ấn phẩm 970, Lợi ích thuế cho Giáo dục (tiếng Anh) và Tôi có thể yêu cầu khấu trừ cho lãi của khoản vay sinh viên không? (tiếng Anh)
- Tiền lãi kinh doanh phi nông (có thể bị giới hạn). Xem Ấn phẩm 334, Hướng dẫn thuế cho Doanh nghiệp nhỏ
- Tiền lãi kinh doanh nông nghiệp. Xem Ấn phẩm 225, Hướng dẫn thuế cho Nông dân (tiếng Anh)
- Tiền lãi phát sinh để cho thuê hoặc bản quyền (có thể bị giới hạn). Xem Ấn phẩm 527, Tài sản nhà ở cho thuê (tiếng Anh)
Các loại tiền lãi không thể khấu trừ bao gồm tiền lãi cá nhân, chẳng hạn như:
- Tiền lãi phải trả trên khoản nợ phát sinh vào hoặc trước ngày 31 tháng 12, 2024 để mua một chiếc xe hơi cho mục đích sử dụng cá nhân.
- Tiền lãi trên thẻ tín dụng và tiền trả góp phát sinh từ các chi phí cá nhân.
- Các điểm (nếu bạn là người bán), phí dịch vụ, phí điều tra tín dụng và tiền lãi liên quan đến thu nhập được miễn thuế, chẳng hạn như tiền lãi để mua hoặc thực hiện các chứng khoán được miễn thuế.
Khấu trừ lãi suất vay mua ô tô
Đối với các năm thuế từ 2025-2028, bạn có thể được khấu trừ hàng năm tối đa $10.000 tiền lãi vay mua xe chở khách đủ điều kiện. Khoản khấu trừ này áp dụng cho cả người đóng thuế khấu trừ từng khoản và không khấu trừ từng khoản, và chịu giới hạn dựa trên tổng thu nhập được điều chỉnh đã sửa đổi của bạn. Tiền lãi phải được thanh toán hoặc phát sinh từ khoản nợ mà bạn đã vay sau ngày 31 tháng 12, 2024, để mua xe và được bảo đảm bằng quyền lưu giữ đầu tiên đối với chiếc xe đó. Xe phải được sử dụng lần đầu tiên bởi người đóng thuế (xe đã qua sử dụng không đủ điều kiện), và việc lắp ráp cuối cùng (tiếng Anh) của xe phải được thực hiện tại Hoa Kỳ.
Khấu trừ tiền lãi từ khoản vay mua nhà
Tiền lãi đủ điều kiện từ khoản vay mua nhà bao gồm tiền lãi và các điểm mà bạn trả theo khoản vay được bảo đảm bởi ngôi nhà chính hay ngôi nhà thứ hai của bạn. Ngôi nhà chính là nơi bạn sống trong hầu hết thời gian, chẳng hạn như ngôi nhà, căn hộ hợp tác xã, căn hộ chung cư, nhà di động, nhà kéo hoặc nhà thuyền. Trong đó phải có chỗ ngủ, chỗ nấu ăn và phòng vệ sinh.
Ngôi nhà thứ hai có thể bao gồm bất kỳ chỗ ở nào khác mà bạn sở hữu và xem như là ngôi nhà thứ hai. Bạn không cần phải sử dụng ngôi nhà này trong năm. Tuy nhiên, nếu bạn cho người khác thuê thì bạn cũng phải sử dụng ngôi nhà đó như nhà ở trong năm, nhiều hơn tùy số nào lớn hơn là 14 ngày hoặc nhiều hơn 10 phần trăm của số ngày bạn cho thuê, để tiền lãi đủ điều kiện như tiền lãi từ nhà ở đủ điều kiện. Để biết thêm thông tin về nơi cư trú đủ điều kiện (nhà ở), xin xem Ấn phẩm 936, Khấu trừ lãi của khoản vay thế chấp nhà ở (tiếng Anh) và Tôi có thể khấu trừ các chi phí liên quan đến khoản vay thế chấp của mình không? (tiếng Anh).
Tiền lãi từ khoản vay mua nhà đủ điều kiện và các điểm thường được báo cáo cho bạn trên Mẫu 1098, Báo cáo tiền lãi từ khoản vay mua nhà (tiếng Anh) bởi bên cho vay mà bạn phải trả tiền. Bạn có thể khấu trừ tiền lãi trên các loại tiền vay mua nhà sau:
- Khoản vay thế chấp mà bạn mượn vào ngày hoặc trước ngày 13 tháng 10, 1987 (khoản nợ được áp dụng theo quy định cũ)
- Khoản vay thế chấp được thực hiện sau ngày 13 tháng 10,1987 để mua, xây dựng hoặc cải tạo nhà ở (gọi là khoản nợ mua nhà) nhưng chỉ khi tổng số tiền của các khoản vay thế chấp này cộng với bất kỳ khoản nợ cũ nào khác không vượt quá $1 triệu trong suốt cả năm. Hạn mức là $500.000 nếu bạn đã kết hôn và khai thuế riêng. Đối với nhà ở mua sau ngày 15 tháng 12, 2017, hạn mức nợ là $750.000 hoặc $375.000 nếu bạn đã kết hôn và khai thuế riêng.
Nếu một hoặc nhiều khoản vay mua nhà không phù hợp với bất cứ hạng loại nào như vậy, hãy tham khảo Ấn phẩm 936 (tiếng Anh) để tính tiền lãi mà bạn có thể khấu trừ dưới dạng khấu trừ từng khoản.
Tín thuế từ tiền lãi trên khoản vay mua nhà và trợ cấp thế chấp liên bang
Bạn có thể trích tín thuế từ thuế thu nhập liên bang của mình cho một số khoản vay thế chấp nếu được một đơn vị hoặc cơ quan chính quyền tiểu bang hoặc địa phương cấp giấy chứng nhận tín thuế khoản vay mua nhà (MCC). Sử dụng Mẫu 8396, Tín thuế Tiền lãi trên khoản vay mua nhà (tiếng Anh) để tính số tiền này. Để biết thêm thông tin, hãy tham khảo Ấn phẩm 530, Thông tin thuế cho Chủ nhà (tiếng Anh).
Nếu bạn vay tiền mua nhà theo chương trình được chính phủ liên bang trợ cấp (các khoản vay từ trái phiếu thế chấp đủ điều kiện được miễn thuế hoặc các khoản vay có giấy chứng nhận tín thuế khoản vay mua nhà), bạn có thể phải hoàn trả toàn bộ hoặc một phần khoản trợ cấp mà bạn đã nhận được từ chương trình đó khi bán hoặc chuyển nhượng quyền sở hữu nhà. Để biết thông tin chi tiết về việc hoàn trả khoản trợ cấp thế chấp, hãy xem Ấn phẩm 523, Bán nhà của bạn (tiếng Anh).