Hầu như tất cả mọi thứ bạn sở hữu và sử dụng cho mục đích cá nhân hoặc đầu tư là một tài sản vốn. Ví dụ của tài sản vốn bao gồm một ngôi nhà, vật dụng cá nhân như bàn ghế trong nhà, và cổ phiếu hoặc trái phiếu trong các đầu tư. Khi bạn bán một tài sản vốn, sự khác biệt giữa giá gốc được điều chỉnh của tài sản và số tiền bạn có được từ việc buôn bán này là lãi vốn hay lỗ vốn. Thông thường, giá gốc của tài sản là giá thành cho chủ sở hữu nhưng nếu bạn nhận được tài sản như một món quà hoặc được thừa hưởng, tham khảo Ấn phẩm 551, Giá gốc của tài sản (tiếng Anh) để biết thông tin về giá gốc của bạn. Bạn có lãi vốn nếu bạn bán tài sản cao hơn giá gốc được điều chỉnh của bạn. Bạn bị lỗ vốn nếu bạn bán tài sản thấp hơn giá gốc được điều chỉnh của bạn. Tiền lỗ từ việc bán tài sản cá nhân sử dụng, chẳng hạn như nhà hay xe của bạn, không được khấu trừ thuế.
Dài hạn hoặc ngắn hạn
Để xác định chính xác lãi hoặc lỗ vốn ròng của bạn, lãi và lỗ vốn được phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn. Thông thường, nếu bạn giữ tài sản lâu hơn một năm trước khi bạn xử lý, lãi hoặc lỗ vốn có tính cách dài hạn. Nếu bạn giữ nó trong một năm hoặc ngắn hơn, lãi hoặc lỗ vốn có tính cách ngắn hạn. Muốn biết điều ngoại lệ cho quy tắc này, như tài sản có được bằng quà tặng, tài sản có được từ người quá cố, hay tài sản do bằng sáng chế, tham khảo Ấn phẩm 544, Bán và cách xử lý khác của tài sản (tiếng Anh); và để giao dịch hàng hóa kỳ hạn, xem Ấn phẩm 550, Thu nhập và chi phí đầu tư (tiếng Anh); hoặc để biết các lợi ích hợp danh hiện hành, xem Ấn phẩm 541, Công ty hợp danh (tiếng Anh). Để ấn định bạn đã giữ tài sản đó bao lâu, thông thường tính từ ngày sau ngày bạn đã mua tài sản cho đến và kể cả ngày bạn xử lý tài sản.
Nếu bạn có lãi vốn ròng, thuế suất thấp hơn có thể áp dụng cho khoản lãi hơn là thuế suất áp dụng cho thu nhập thông thường của bạn. Danh từ "lãi vốn ròng" có nghĩa là số tiền lãi vốn ròng dài hạn cho cả năm cao hơn số tiền lỗ vốn ròng ngắn hạn của bạn trong năm. Từ "lãi vốn ròng dài hạn" có nghĩa là số tiền lãi vốn dài hạn trừ đi tiền lỗ vốn dài hạn, kể cả bất cứ tiền lỗ vốn dài hạn nào không dùng, chuyển tiếp từ các năm trước. Thuật ngữ “lỗ vốn ròng ngắn hạn” có nghĩa là khoản lỗ vốn ngắn hạn vượt mức (bao gồm bất kỳ khoản lỗ vốn ngắn hạn chưa sử dụng nào được chuyển tiếp từ các năm trước) so với lãi vốn ngắn hạn trong năm.
Thuế suất của lãi vốn
Lãi vốn ròng được đánh thuế ở các mức khác nhau tùy thuộc vào tổng thu nhập chịu thuế, mặc dù một số hoặc toàn bộ lãi vốn ròng có thể bị đánh thuế ở mức 0%. Đối với những năm thuế bắt đầu từ năm 2025, thuế suất đối với hầu hết lãi vốn ròng không cao hơn 15% đối với hầu hết các cá nhân.
Thuế suất trên lãi vốn là 0% được áp dụng nếu thu nhập chịu thuế của bạn là ít hơn hoặc bằng:
- $48.350 cho người độc thân và vợ chồng khai thuế riêng;
- $96.700 cho vợ chồng khai thuế chung và người vợ/chồng còn lại đủ điều kiện; và
- $64.750 cho chủ gia đình.
Thuế suất trên lãi vốn là 15% áp dụng nếu thu nhập chịu thuế của bạn là:
- nhiều hơn $48.350 nhưng ít hơn hoặc bằng $533.400 cho người độc thân;
- nhiều hơn $48.350 nhưng ít hơn hoặc bằng $300.000 cho vợ chồng khai thuế riêng;
- nhiều hơn $96.700 nhưng ít hơn hoặc bằng $600.050 cho vợ chồng khai thuế chung và người vợ/chồng còn lại đủ điều kiện; và
- nhiều hơn $64.750 nhưng ít hơn hoặc bằng $566.700 cho chủ gia đình.
Tuy nhiên, thuế suất trên lãi vốn là 20% áp dụng khi mà thu nhập chịu thuế vượt quá ngưỡng quy định cho thuế suất trên lãi vốn 15%.
Có một vài trường hợp ngoại lệ mà lãi vốn có thể bị đánh thuế ở mức cao hơn 20%:
- Phần chịu thuế của lợi nhuận trong việc bán cổ phiếu doanh nghiệp nhỏ đủ điều kiện của đoạn 1202 bị đánh thuế với tỷ lệ tối đa là 28%.
- Lãi vốn ròng từ việc bán đồ sưu tầm (như tiền xu hoặc nghệ thuật) bị đánh thuế với tỷ lệ tối đa 28%.
- Phần lợi nhuận chưa thu hồi được của đoạn 1250 từ việc bán bất động sản của đoạn 1250 bị đánh thuế với mức tối đa 25%.
Ghi chú: Lãi vốn ròng ngắn hạn phải chịu thuế theo mức thuế thu nhập thông thường theo thuế suất tăng dần.
Giới hạn cho khấu trừ và chuyển tiếp lỗ
Nếu tiền lỗ vốn của bạn cao hơn lãi vốn, số tiền lỗ bạn có thể khai để giảm thu nhập của bạn là số tiền nhỏ hơn của $3.000 ($1.500 nếu là vợ chồng khai thuế riêng) hoặc tổng số tiền lỗ ròng của bạn như ghi trên dòng 16 của Bảng D (Mẫu 1040), Lãi vốn và Lỗ vốn (tiếng Anh). Khai tiền lỗ trên dòng 7a của Mẫu 1040, Mẫu 1040-SR hoặc Mẫu 1040-NR (tiếng Anh) của bạn. Nếu lỗ vốn ròng của bạn nhiều hơn mức giới hạn này, bạn có thể chuyển tiền lỗ sang các năm sau. Bạn có thể sử dụng Bảng tính Chuyển tiếp lỗ vốn trong Ấn phẩm 550 (tiếng Anh) hoặc trong Hướng dẫn cho Bảng D (Mẫu 1040) (tiếng Anh) PDF để tính số tiền mà bạn có thể chuyển tiếp.
Nơi khai báo
Khai báo hầu hết các giao dịch buôn bán tài sản vốn khác và tính lãi vốn và tiền lỗ vốn trên Mẫu 8949, Bán và những cách xử lý khác đối với Tài sản vốn (tiếng Anh), sau đó tóm lược lãi vốn và lỗ vốn có thể khấu trừ trên Bảng D (Mẫu 1040) (tiếng Anh). Nếu Bảng D không áp dụng, hãy đánh dấu vào ô thích hợp trên dòng 7b của Mẫu 1040.
Trả tiền thuế ước tính
Nếu có một lãi vốn chịu thuế thì bạn có thể phải trả tiền thuế ước tính. Muốn biết thêm thông tin, tham khảo Ấn phẩm 505, Khấu lưu thuế và thuế ước tính (tiếng Anh), Thuế ước tính và Tôi có cần phải trả tiền thuế ước tính không? (tiếng Anh).
Thuế thu nhập đầu tư ròng
Người đóng thuế có thu nhập đầu tư đáng kể có thể phải chịu thuế thu nhập đầu tư ròng (NIIT) (tiếng Anh). Muốn biết thêm thông tin về NIIT, xem Chủ đề số 559.
Thông tin bổ sung
Có thông tin bổ sung về lãi và lỗ vốn trong Ấn phẩm 550 (tiếng Anh), và Ấn phẩm 544 (tiếng Anh). Nếu bạn bán nhà chính của mình, tham khảo Chủ đề số 701, Chủ đề số 703 và Ấn phẩm 523, Bán nhà của bạn (tiếng Anh).