Chủ Đề 763 Đạo Luật Chăm Sóc Sức Khỏe với Giá Phải Chăng

Đạo Luật Chăm Sóc Sức Khỏe với Giá Phải Chăng (Affordable Care Act) có những cải tổ bảo hiểm sức khỏe toàn diện và bao gồm điều khoản thuế vụ có ảnh hưởng đến cá nhân, gia đình, doanh nghiệp, hãng bảo hiểm, tổ chức miễn thuế và thực thể chính phủ. Những điều khoản thuế này có những thay đổi quan trọng, bao gồm cách thức khai thuế của cá nhân và gia đình. Luật pháp cũng quy định quyền lợi và trách nhiệm cho các tổ chức và chủ thuê lao động khác. Thông tin thuộc những tiêu đề sau đây sẽ giải thích ngắn gọn một số điều khoản thuế lợi tức theo luật định.

Tín Thuế Chăm Sóc Sức Khỏe cho Doanh Nghiệp Nhỏ

Tín Thuế Chăm Sóc Sức Khỏe cho Doanh Nghiệp Nhỏ này giúp các chủ thuê lao động là doanh nghiệp nhỏ, bao gồm cả chủ thuê lao động là doanh nghiệp nhỏ được miễn thuế có thể trang trải chi phí bảo hiểm sức khỏe cho nhân viên. Điều này đặc biệt hướng tới các chủ thuê lao động có nhân công có lợi tức thấp và trung bình. Tín thuế tối đa 50% phần đóng góp do chủ thuê lao động là doanh nghiệp nhỏ trả bảo phí, và 35% cho chủ thuê lao động là doanh nghiệp nhỏ được miễn thuế. Nhìn chung, tín thuế dành cho các chủ thuê lao động là doanh nghiệp nhỏ đang trang trải ít nhất phân nửa chi phí bảo hiểm chỉ dành cho nhân viên. Để hội đủ tiêu chuẩn được hưởng tín thuế, chủ thuê lao động là doanh nghiệp nhỏ phải đóng bảo phí trên danh nghĩa mỗi nhân viên đã ghi danh vào một chương trình bảo hiểm sức khỏe đủ tiêu chuẩn do chủ thuê lao động chu cấp qua Thị Trường Chương Trình Sức Khỏe Tùy Chọn cho Doanh Nghiệp Nhỏ (Small Business Health Options Program, SHOP) hoặc đủ tiêu chuẩn được ngoại lệ cho quy định này.

Nếu quý vị là chủ thuê lao động là doanh nghiệp nhỏ đủ tiêu chuẩn được hưởng tín thuế này thì dùng Mẫu 8941, Tín Thuế cho Chủ Thuê Lao Động là Doanh Nghiệp Nhỏ có chu cấp Bảo Phí Sức Khỏe (Tiếng Anh) và đính chung với đơn khai thuế lợi tức của mình.

Để biết thêm thông tin về chủ đề này, xin tham khảo Hướng Dẫn cho Mẫu 8941 (Tiếng Anh)Tín Thuế Chăm Sóc Sức Khỏe cho Doanh Nghiệp Nhỏ và Thị Trường SHOP (Tiếng Anh).

Bảo Hiểm Sức Khỏe cho Đứa Con Đã Trưởng Thành

Bảo hiểm sức khỏe cho con của nhân viên dưới 27 tuổi thường được miễn thuế cho nhân viên. Quyền lợi thuế chăm sóc sức khỏe này áp dụng cho những nơi làm việc và chương trình sức khỏe cho người hồi hưu khác nhau. Do đó, chủ thuê lao động có chương trình tự chọn – chương trình cho phép nhân viên chọn từ danh sách các lựa chọn quyền lợi miễn thuế và quyền lợi tiền mặt hoặc chịu thuế - được phép cho nhân viên bắt đầu đóng góp trước thuế để chi trả cho quyền lợi mở rộng này. Chính phủ đã nới rộng tới cuối năm cho thời kỳ miễn thuế chăm sóc sức khỏe do chủ thuê lao động chu cấp cho các con được 26 tuổi của nhân viên. Chi phí và tiền bồi hoàn theo chương trình sức khỏe của chủ thuê lao động để bao trả cho các con hội đủ tiêu chuẩn của nhân viên sẽ được miễn thuế lợi tức, FICA và FUTA, bất kể việc IRS kiểm tra tình trạng phụ thuộc. Quyền lợi thuế này cũng áp dụng cho những cá nhân tư doanh nào hội đủ tiêu chuẩn được khấu giảm bảo hiểm sức khỏe tư doanh trên tờ khai thuế lợi tức liên bang.

Khai Báo Phạm Vi Bảo Hiểm Sức Khỏe do Chủ Thuê Lao Động Chu Cấp trên Mẫu W-2

Đạo Luật Chăm Sóc Sức Khỏe với Giá Phải Chăng quy định chủ thuê lao động phải khai báo chi phí bao trả thuộc chương trình sức khỏe theo nhóm do chủ thuê lao động bảo trợ ở Ô 12 (dùng Mã DD) trên Mẫu W-2, Khai Trình Thuế và Lương Bổng (Tiếng Anh) dành cho nhân viên. Việc khai báo chi phí bảo hiểm chăm sóc sức khỏe trên Mẫu W-2 chỉ cho mục đích cung cấp thông tin. Lý do đòi hỏi báo cáo: cung cấp cho người sử dụng thông tin hữu ích và dễ so sánh về chi phí bảo hiểm chăm sóc sức khỏe. Giá trị đóng góp của chủ thuê lao động vào bảo hiểm sức khỏe vẫn tiếp tục được tách khỏi lợi tức của nhân viên và không chịu thuế. Có nhiều chủ thuê lao động hội đủ tiêu chuẩn được miễn giảm cho đến khi nào chỉ dẫn về sau giới hạn một phần hoặc toàn bộ khoản miễn giảm đó cho mục đích khai báo. Chủ thuê lao động không bắt buộc phải khai báo tổng chi phí (quy theo tất cả các nhân viên trên Mẫu W-3, Chuyển Bản Khai Trình Thuế và Lương Bổng (Tiếng Anh). Thông tin về việc khai báo có trong Hướng Dẫn Chung cho Mẫu W-2 và Mẫu W-3 (Tiếng Anh).

Thuế Medicare Phụ Trội

Thuế Medicare Phụ Trội 0.9 phần trăm được áp dụng cho lương bổng cá nhân, tiền trả theo Đạo Luật Thuế Hồi Hưu Hỏa Xa và lợi tức tư doanh nào vượt ngưỡng dựa trên tình trạng khai thuế của người đó. Mức ngưỡng sẽ là $250,000 cho người đóng thuế đã kết hôn và khai chung, $125,000 cho người đóng thuế đã kết hôn nhưng khai thuế riêng và $200,000 cho mọi người đóng thuế khác. Chủ thuê lao động có trách nhiệm khấu lưu Thuế Medicare Phụ Trội từ lương bổng hay tiền thù lao vượt quá $200,000 mà họ trả cho nhân viên trong năm.

Để biết thêm thông tin về Thuế Medicare Phụ Trội, xin xem Chủ Đề 560 và mục Thắc Mắc và Giải Đáp về Thuế Medicare Phụ Trội (Tiếng Anh).

Thông Tin Khác

Để biết thêm thông tin về những điều này và điều khoản thuế vụ khác gồm trong Đạo Luật Chăm Sóc Sức Khỏe với Giá Phải Chăng, vui lòng truy cập trang Các Điều Khoản Thuế Vụ của Đạo Luật Chăm Sóc Sức Khỏe với Giá Phải Chăng (Affordable Care Act, ACA) (Tiếng Anh). Truy cập trang mạng Bộ Y Tế và Dịch Vụ Nhân Sinh (Tiếng Anh)HealthCare.gov (Tiếng Anh) để biết thêm thông tin về các lựa chọn bao trả bảo hiểm, trợ giúp tài chính và Health Insurance Marketplace.