Chủ Đề Số 409 Lãi Vốn và Lỗ Vốn

Hầu như tất cả mọi thứ quý vị làm chủ và sử dụng cho mục đích cá nhân hoặc đầu tư là một tài sản vốn. Thí dụ như một ngôi nhà, vật dụng cá nhân như bàn ghế trong nhà, và cổ phiếu hoặc trái phiếu trong các đầu tư. Khi quý vị bán một tài sản vốn, sự khác biệt giữa giá gốc được điều chỉnh của tài sản và số tiền quý vị có được từ việc buôn bán này là lãi vốn hay lỗ vốn. Thông thường, giá gốc của tài sản là giá thành cho chủ sở hữu nhưng nếu quý vị nhận được tài sản như một món quà hoặc được thừa hưởng, xin tham khảo Chủ Đề Số 703 để biết thông tin về giá gốc của tài sản của quý vị. Muốn biết thông tin về tính toán giá gốc được điều chỉnh, xin xem Ấn Phẩm 551, Giá Gốc của Tài Sản (tiếng Anh). Quý vị có lãi vốn nếu quý vị bán tài sản cao hơn giá gốc được điều chỉnh của quý vị. Quý vị bị lỗ vốn nếu quý vị bán tài sản thấp hơn giá gốc được điều chỉnh của quý vị. Tiền lỗ từ việc bán tài sản cá nhân sử dụng, chẳng hạn như nhà hay xe của quý vị, không được khấu trừ thuế.

Dài Hạn hoặc Ngắn Hạn

Để xác định chính xác lãi hoặc lỗ vốn ròng của quý vị, lãi và lỗ vốn được phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn. Thông thường, nếu quý vị giữ tài sản lâu hơn một năm trước khi quý vị bán, lời hoặc lỗ vốn có tính cách dài hạn. Nếu quý vị giữ nó trong một năm hoặc ngắn hơn, lời hoặc lỗ vốn có tính cách ngắn hạn. Muốn biết điều ngoại lệ cho quy tắc này, như tài sản có được bằng quà tặng, tài sản có được từ người quá cố, hay tài sản do bằng sáng chế, tham khảo Ấn Phẩm 544, Bán và Những Cách Phát Mãi Khác đối với Tài Sản (tiếng Anh); hay để giao dịch hàng hóa kỳ hạn, xem Ấn Phẩm 550, Thu Nhập và Chi Phí Đầu Tư (tiếng Anh). Để ấn định quý vị đã giữ tài sản đó bao lâu, thông thường tính từ ngày sau ngày quý vị đã mua tài sản cho đến và kể cả ngày quý vị bán tài sản.

Nếu quý vị có lãi vốn ròng, thuế suất thấp hơn có thể áp dụng cho khoản lãi hơn là thuế suất áp dụng cho thu nhập thông thường của quý vị. Danh từ "lãi vốn ròng" có nghĩa là số tiền lãi vốn ròng dài hạn cho cả năm cao hơn số tiền lỗ vốn ròng ngắn hạn của quý vị trong năm. Từ "lãi vốn ròng dài hạn" có nghĩa là số tiền lãi vốn dài hạn trừ đi tiền lỗ vốn dài hạn, kể cả bất cứ tiền lỗ vốn dài hạn nào không dùng, chuyển từ các năm trước.

Thuế Suất của Lãi Vốn

Thuế suất trên phần lớn lãi vốn ròng không cao hơn 15% đối với hầu hết cá nhân. Một số hoặc tất cả các lãi vốn ròng có thể được đánh thuế ở mức 0%, nếu thu nhập chịu thuế của quý vị là ít hơn hoặc bằng $40.400 cho người độc thân hoặc $80.800 cho vợ chồng khai chung hồ sơ thuế hoặc ngưỡi góa vợ/chồng đủ điều kiện.

Thuế suất là 15% được áp dụng trên lãi vốn ròng nếu thu nhập chịu thuế của quý vị nhiều hơn $40.400 nhưng ít hơn hoặc bằng $445.850 cho người độc thân; nhiều hơn $80.800 nhưng ít hơn hoặc bằng $501.600 cho vợ chồng khai chung hồ sơ thuế hoặc ngưỡi góa vợ/chồng đủ điều kiện; nhiều hơn $54.100 nhưng ít hơn hoặc bằng $473.750 cho chủ gia đình hoặc nhiều hơn $40.400 nhưng ít hơn hoặc bằng $250.800 cho vợ chồng khai riêng hồ sơ thuế .

Tuy nhiên, thuế suất trên lãi vốn ròng là 20% áp dụng khi mà thu nhập chịu thuế vượt quá ngưỡng quy định cho thuế suất trên lãi vốn ròng là 15%.
Có một vài trường hợp ngoại lệ mà lãi vốn có thể bị đánh thuế ở mức cao hơn 20%:

  1. Phần chịu thuế của tiền lời trong việc bán cổ phiếu tiểu thương đủ điều kiện của đoạn 1202 phải bị đánh thuế với tỷ lệ tối đa là 28%.
  2. Lãi vốn ròng từ việc bán đồ sưu tầm (như tiền xu hoặc nghệ thuật) bị đánh thuế với tỷ lệ tối đa 28%.
  3. Phần chưa thu hồi được của đoạn 1250 từ việc bán bất động sản của đoạn 1250 bị đánh thuế với mức tối đa  25%.

Lưu ý: Lãi vốn ròng ngắn hạn phải chịu thuế theo mức thuế thu nhập thông thường theo thuế suất tăng dần.

Giới Hạn Giảm và Chuyển Lỗ

Nếu tiền lỗ vốn của quý vị cao hơn lãi vốn, số tiền lỗ quý vị có thể khai để giảm thu nhập của quý vị không được quá $3,000 ($1,500 nếu là vợ/chồng khai riêng hồ sơ thuế) hoặc tổng số tiền lỗ ròng của quý vị như ghi trên dòng 16 của Bảng D (Mẫu 1040) (tiếng Anh). Hãy khai tiền lỗ trên dòng 7 của Mẫu 1040 hoặc Mẫu 1040-SR (tiếng Anh) của quý vị. Nếu lỗ vốn ròng của quý vị nhiều hơn mức giới hạn này, quý vị có thể chuyển tiền lỗ sang các năm sau. Quý vị có thể sử dụng g Chiết Tính Chuyển Lỗ trong Ấn Phẩm 550, Thu Nhập và Chi Phí Đầu Tư (tiếng Anh) hoặc trong Hướng Dẫn cho Bảng D (Mẫu 1040) (tiếng Anh)PDF để tính số tiền mà quý vị có thể chuyển.

Nơi Khai Báo

Khai báo phần lớn các giao dịch buôn bán tài sản vốn khác và tính lãi vốn và tiền lỗ vốn trên Mẫu 8949, Bán và Những Cách Phát Mãi Khác đối với Tài Sản Vốn (tiếng Anh)sau đó tóm lược tiền lời và lỗ vốn khấu trừ thuế trên Bảng D (Mẫu 1040), Lời và Lỗ Vốn (tiếng Anh).

Trả Tiền Thuế Ước Tính

Nếu có một lãi vốn chịu thuế thì quý vị có thể phải trả tiền thuế ước tính. Muốn biết thêm thông tin, tham khảo Ấn Phẩm 505, Khấu Lưu Thuế và Thuế Ước Tính (tiếng Anh)Thuế Ước Tính và Tôi Có Cần Phải Trả Tiền Thuế Ước Tính không? (tiếng Anh).

Thuế Thu Nhập Đầu Tư Ròng

Người đóng thuế có thu nhập đầu tư đáng kể có thể phải chịu Thuế Thu Nhập Đầu Tư Ròng (Net Investment Income Tax, NIIT) (tiếng Anh). Muốn biết thêm thông tin về NIIT, xem Chủ Đề Số 559.

Thông Tin Bổ Sung

Có thông tin bổ sung về lời và lỗ vốn trong Ấn Phẩm 550 (tiếng Anh), và Ấn Phẩm 544, Bán và Những Cách Phát Mãi Khác đối với Tài Sản (tiếng Anh). Nếu quý vị bán nhà chính của mình, xin xem Chủ Đề Số 701 Chủ Đề Số 703 và Ấn Phẩm 523, Bán Nhà của Quý Vị (tiếng Anh).