Chủ Đề Số 851 Người Nước Ngoài Thường Trú và Tạm Trú

Bởi vì người nước ngoài thường trú và tạm trú bị đánh thuế khác nhau nên điều quan trọng là quý vị phải biết tình trạng khai thuế của mình.

Người Nước Ngoài Tạm Trú

Quý vị được coi là người nước ngoài tạm trú trong bất kỳ khoảng thời gian nào mà quý vị không phải là công dân Hoa Kỳ cũng như thường trú nhân người nước ngoài cho mục đích thuế.

Thường Trú Nhân Người Nước Ngoài

Quý vị được coi là thường trú nhân người nước ngoài trong một năm dương lịch nếu quý vị đáp ứng được thử thách thẻ xanh hoặc thử thách hiện diện đáng kể trong năm.

Thử Thách Thẻ Xanh

Quý vị được coi là đã đáp ứng thử thách thẻ xanh, và do đó là một thường trú nhân người nước ngoài, nếu bất kỳ lúc nào trong năm dương lịch, quý vị là thường trú nhân hợp pháp của Hoa Kỳ theo luật nhập cư, và tình trạng này chưa bị thu hồi hoặc được xác định về mặt hành chính hoặc tư pháp là đã bị từ bỏ.

Thử Thách Hiện Diện Đáng Kể

Quý vị vượt qua thử thách hiện diện đáng kể và do đó quý vị được xem là thường trú nhân người nước ngoài trong năm, nếu quý vị hiện diện về thân thể tại Hoa Kỳ suốt ít nhất:

  • 31 ngày trong năm hiện tại, và
  • 183 ngày trong khoảng thời gian 3 năm bao gồm năm hiện tại và 2 năm liền trước năm hiện tại. Để đáp ứng yêu cầu 183 ngày, hãy đếm:
    • Tất cả các ngày quý vị hiện diện trong năm hiện tại, và
    • Một phần ba số ngày quý vị hiện diện trong năm đầu tiên trước năm hiện tại, và
    • Một phần sáu số ngày quý vị hiện diện trong năm thứ hai trước năm hiện tại.

Theo mục đích của thử thách hiện diện đáng kể, thuật ngữ "Hoa Kỳ" không bao gồm các thuộc địa và vùng lãnh thổ hay không phận của Hoa Kỳ. Hoa Kỳ gồm có những khu vực sau đây:

  • Toàn bộ 50 tiểu bang và Đặc Khu Columbia
  • Lãnh hải của Hoa Kỳ, và
  • Thềm lục địa và nền đáy của khu vực biển tiếp giáp lãnh hải Hoa Kỳ, tại đó Hoa Kỳ được độc quyền thăm dò và khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên theo luật quốc tế.
  1.  Số Ngày Hiện Diện tại Hoa Kỳ - Không đếm thêm những ngày hiện diện sau đây tại Hoa Kỳ cho mục đích của kiểm tra sự hiện diện đáng kể:
    • Những ngày mà quý vị đi lại tới chỗ làm tại Hoa Kỳ từ nơi cự ngụ ở Canada hoặc Mê-hi-cô nếu quý vị thường đi lại từ Canada hoặc Mê-hi-cô. Quý vị sẽ được xem như đi lại thường xuyên tới chỗ làm tại Hoa Kỳ nếu quý vị làm điều này trong hơn 75% số ngày làm việc trong thời gian lao động trong năm hiện tại. Không tính số ngày quý vị đi làm ở Hoa Kỳ từ nơi cư trú của quý vị ở Canada hoặc Mê-hi-cô nếu quý vị thường xuyên đi làm từ Canada hoặc Mê-hi-cô.
    • Những ngày mà quý vị hiện diện tại Hoa Kỳ dưới 24 tiếng đồng hồ, khi quý vị chuyển tiếp qua lại giữa hai địa điểm ở ngoài phạm vi Hoa Kỳ, trừ khi quý vị tham gia một buổi họp kinh doanh trong khi đang ở Hoa Kỳ.Những ngày mà quý vị hiện diện tại Hoa Kỳ với tư cách thành viên thủy thủ đoàn của tàu thuyền nước ngoài đang tham gia vận chuyển qua lại giữa Hoa Kỳ và nước ngoài hoặc thuộc địa của Hoa Kỳ. Tuy nhiên, sẽ không áp dụng điều ngoại lệ này nếu quý vị tham gia bất kỳ hoạt động thương mại hay kinh doanh nào tại Hoa Kỳ trong những ngày đó.
    • Những ngày mà quý vị muốn rời đi nhưng không thể rời khỏi Hoa Kỳ do bệnh lý hay vấn đề y tế mới phát trong khi đang ở tại Hoa Kỳ. Việc dự định rời khỏi Hoa Kỳ vào một ngày cụ thể được xác định dựa trên tất cả các thông tin thực tế và hoàn cảnh.
    • Những ngày mà quý vị là người được miễn trừ.
  2. Cá Nhân Được Miễn Trừ - Quý vị là người được miễn trừ, có nghĩa số ngày mà quý vị hiện diện tại Hoa Kỳ không được tính cho mục đích của kiểm tra sự hiện diện đáng kể, nếu quý vị thuộc bất kỳ trường hợp nào sau đây:
    • Cá nhân tạm thời có mặt tại Hoa Kỳ trên cương vị nhân viên của chính phủ nước ngoài và có thị thực A hoặc G. Tuy nhiên, trường hợp này không bao gồm người giúp việc nhà của nhân viên chính phủ nước ngoài đang có mặt tại Hoa Kỳ theo diện thị thực A-3 hoặc G-5.
    • Giáo viên hay người tập sự tạm thời có mặt tại Hoa Kỳ theo diện thị thực J hoặc Q và tuân hành những quy định của diện thị thực này. Thông thường, quý vị sẽ không phải là cá nhân được miễn trừ là giáo viên hay người tập sự nếu quý vị được miễn trừ với tư cách là giáo viên, người tập sự hay học sinh trong bất kỳ thời gian nào của 2 năm trong số 6 năm trước; tuy nhiên, quý vị vẫn được xem là cá nhân được miễn trừ nếu quý vị đáp ứng tất cả các điều kiện sau đây:
      • Quý vị được miễn trừ với tư cách là giáo viên, người tập sự hay học sinh trong bất kỳ thời gian của 3 năm (hoặc ít hơn) trong 6 năm trước đó.
      • Chủ thuê lao động là người ngoại quốc chi trả tất cả tiền thù lao cho quý vị trong năm hiện tại,
      • Quý vị có mặt tại Hoa Kỳ với tư cách là giáo viên hay người tập sự trong 6 năm trước, và
      • Chủ thuê lao động là người ngoại quốc chi trả tất cả tiền thù lao cho quý vị trong 6 năm trước mà quý vị có mặt tại Hoa Kỳ với tư cách là giáo viên hay người tập sự.
    • Học sinh tạm thời có mặt tại Hoa Kỳ theo diện thị thực F, J, M hoặc Q và tuân hành những quy định của diện thị thực này. Quý vị sẽ không phải là cá nhân được miễn trừ với tư cách là học sinh trong năm hiện tại nếu quý vị được miễn trừ với tư cách là giáo viên, người tập sự hay học sinh trong bất kỳ thời gian nàohơn 5 năm, trừ khi quý vị đáp ứng cả hai yêu cầu sau đây:
      • Quý vị cho thấy mình không có ý định cư ngụ lâu dài tại Hoa Kỳ; và
      • Quý vị tuân hành các quy định về thị thực.
    • Vận động viên chuyên nghiệp tạm thời có mặt tại Hoa Kỳ để thi đấu trong sự kiện thể thao từ thiện.

Ngay cả khi quý vị đã đáp ứng được kiểm tra sự hiện diện đáng kể thì quý vị vẫn có thể bị xem là ngoại kiều không phải thường trú nhân nếu quý vị hiện diện tại Hoa Kỳ ít hơn 183 ngày trong năm hiện tại, vẫn duy trì thuế tại quê nhà ở nước ngoài trong năm đó và có mối liên hệ mật thiết với quốc gia đó hơn cả Hoa Kỳ, và quý vị kịp thời nộp Mẫu 8840, Báo Cáo Ngoại Lệ về Mối Liên Hệ Mật Thiết cho Người Nước Ngoài (tiếng Anh), khai quý vị có mối liên hệ mật thiết với một hoặc nhiều nước ngoài. Quý vị không thể khai là có mối liên hệ mật thiết với nước ngoài hơn nếu quý vị đã nộp đơn xin, hoặc thực hiện các bước trong năm, để thay đổi tình trạnh của mình thành thường trú nhân hợp pháp ở Hoa Kỳ hoặc đang chờ cứu xét đơn cho tình trạng thường trú nhân (thẻ xanh). Đôi khi hiệp ước thuế vụ giữa Hoa Kỳ và quốc gia khác cũng có những quy tắc đặc biệt để xác định tình trạng thường trú nhân cho các mục đích của hiệp ước. Nếu quý vị chỉ khai là cư dân của một khu vực tài phán theo hiệp ước thuế vụ, hãy nộp Mẫu 8833, Công Bố Quan Điểm Khai Thuế dựa trên Hiệp Ước Thuế Vụ theo Đoạn 6114 hoặc 7701(b) (tiếng Anh). Xem Ấn Phẩm 519, Hướng Dẫn Thuế Hoa Kỳ cho Người Nước Ngoài (tiếng Anh) để biết thêm thông tin về thử thách hiện diện đáng kể.

Để biết về miễn áp dụngng cho những người vô tình đáp ứng được thử thách hiện diện đáng kể do gián đoạn việc đi lại vì COVID-19, xin tham khảo Quy Trình Thuế Vụ 2020-20 (tiếng Anh)PDF.

Chọn Tình Trạng Cư Trú cho Người Nước Ngoài

Ngay cả khi quý vị không vượt tra thử thách thẻ xanh hay thử thách hiện diện đáng kể cho năm hiện tại (ví dụ, 2021) hoặc năm trước (2020) và quý vị không chọn được coi là thường trú nhân Hoa Kỳ trong một phần của năm trước (2020), nhưng quý vị đáp ứng được hiện diện đáng kể trong năm sau (2022), quý vị có thể chọn được coi là thường trú nhân Hoa Kỳ người nước ngoài trong một phần của năm hiện tại (2021) và bị đánh thuế là người nước ngoài có tình trạng kép cho năm hiện tại (2021) bằng cách thực hiện Lựa Chọn Năm Đầu Tiên hoặc , nếu quý vị là người nước ngoài tạm trú kết hôn với công dân Hoa Kỳ hoặc thường trú nhân người nước ngoài, và quý vị và người phối ngẫu lựa chọn để quý vị được coi là thường trú nhân người nước ngoài trong cả năm dương lịch và tất cả các năm tiếp theo cho đến khi bị hủy. Xem Chương 1 của Ấn Phẩm 519, Hướng Dẫn Thuế Hoa Kỳ cho Người Nước Ngoài (tiếng Anh) để biết thêm thông tin.

Năm Thuế có Tình Trạng Kép

Nếu tình trạng của quý vi thay đổi trong năm từ thường trú nhân người nước ngoài sang người nước ngoài tạm trú hoặc ngược lại thì quý vị thường có tình trạng kép cho năm thuế. Điều này thường xảy ra trong năm mà quý đến hoặc rời khỏi Hoa Kỳ. Tiền thuế đánh vào thu nhập trong hai giai đoạn này sẽ khác nhau, tùy theo các điều luật áp dụng cho mỗi giai đoạn. Xem Ấn Phẩm 519, Hướng Dẫn Thuế Hoa Kỳ cho Người Nước Ngoài (tiếng Anh) để biết thêm thông tin về người nước ngoài có tình trạng kép.

Các Mẫu Đơn Cần Nộp

Nếu quý vị là người nước ngoài tạm trú có tham gia vào hoạt động thương mại hoặc kinh doanh tại Hoa Kỳ thì quý vị phải nộp tờ khai và khai báo toàn bộ thu nhập của mình từ các nguồn ở Hoa Kỳ, cả từ hoạt động thương mại hay kinh doanh và bất kỳ thu nhập nào không gắn liền với nguồn lợi tức ở Hoa Kỳ mà trong đó có các khoản tiền bị khấu lưu. Nếu quý vị không tham gia vào hoạt động thương mại hoặc kinh doanh tại Hoa Kỳ và có bất kỳ nguồn thu nhập ở Hoa Kỳ bị khấu lưu thuế chưa trả hết vào ngày đến hạn, hoặc quý vị muốn xin hoàn lại tiền thuế bị khấu lưu quá mức hay nộp thừa thì quý vị cũng phải nộp Mẫu 1040-NR (tiếng Anh). Xem Hướng Dẫn cho Mẫu 1040-NR (tiếng Anh)PDF để biết thêm thông tin.

  • Nếu quý vị có tiền lương bị khấu lưu thuế thu nhập và đệ nộp theo năm dương lịch thì quý vị phải nộp tờ khai chậm nhất là vào ngày 15 tháng Tư.
  • Nếu quý vị không có tiền lương bị khấu lưu và đệ nộp theo năm dương lịch thì quý vị phải nộp tờ khai chậm nhất là vào ngày 15 tháng Sáu.

Thường trú nhân người nước ngoài phải tuân hành luật thuế giống như công dân Hoa Kỳ. Nếu quý vị là thường trú nhân người nước ngoài thì quý vị phải khai báo thu nhập từ tất cả các nguồn trên khắp thế giới - nghĩa là ở trong và ngoài phạm vi Hoa Kỳ. Quý vị sẽ nộp Mẫu 1040, Tờ Khai Thuế Thu Nhập Hoa Kỳ cho Cá Nhân hay Mẫu 1040-SR, Tờ Khai Thuế Hoa Kỳ cho Người Cao Niên (tiếng Anh).

  • Nếu quý vị là thường trú nhân người nước ngoài đệ nộp theo năm dương lịch thì quý vị phải nộp tờ khai chậm nhất là vào ngày 15 tháng Tư và phải nộp lên trung tâm dịch vụ nơi quý vị cư ngụ.

Nếu bất kỳ ngày đến hạn nào rơi vào thứ Bảy, Chủ Nhật hoặc ngày nghỉ lễ hợp pháp thì ngày đến hạn sẽ được dời sang ngày làm việc kế tiếp.

Thông Tin Bổ Sung

Để biết thêm thông tin, xin tham khảo Ấn Phẩm 519, Hướng Dẫn Thuế Hoa Kỳ cho Người Nước Ngoài (tiếng Anh)Ấn Phẩm 54, Hướng Dẫn Thuế cho Công Dân Hoa Kỳ và Thường Trú Nhân ở Hải Ngoại (tiếng Anh) và Công Dân Hoa Kỳ và Thường Trú Nhân Người Nước Ngoài ở Hải Ngoại.