Ấn phẩm 17 (2021), Thuế Thu Nhập Liên Bang của Quý Vị

Dành cho Cá Nhân

Để sử dụng trong việc chuẩn bị 2021 Tờ khai


Ấn phẩm 17 - Tài liệu giới thiệu

Tất cả các tài liệu trong ấn phẩm này đều có thể in lại tùy ý. Nội dung trích dẫn đến Thuế Thu Nhập Liên Bang của Quý Vị (2021) phải đúng.

Phần giải thích và ví dụ trong ấn phẩm này phản ánh cách diễn giải của Sở Thuế Vụ về:

  • Luật thuế do Quốc Hội ban hành,

  • Các quy định của Bộ Tài Chính, và

  • Phán quyết của Tòa Án.

Tuy nhiên, thông tin được cung cấp không tính đến hết mọi tình huống và không có mục đích thay thế cho luật pháp hay thay đổi ý nghĩa của nó.

Ấn phẩm này trình bày một số chủ đề mà về chủ đề đó, tòa có thể ra phán quyết có lợi cho người đóng thuế hơn là theo sự diễn giải của IRS. Cho đến khi những cách diễn giải khác này được giải quyết theo phán quyết của tòa thượng thẩm hoặc bằng một cách nào đó, ấn phẩm này vẫn tiếp tục thể hiện cách diễn giải của IRS.

Tất cả những người đóng thuế có các quyền quan trọng khi làm việc với IRS. Các quyền này được mô tả trong Quyền của Quý Vị với Tư Cách là Người Đóng Thuế ở mặt sau của ấn phẩm này.

Quy định mới

Mục này tóm tắt các thay đổi quan trọng về thuế và có hiệu lực trong năm 2021. Hầu hết các thay đổi này được thảo luận chi tiết hơn xuyên suốt ấn phẩm này.

Nội dung khai triển trong tương lai. Để biết thông tin mới nhất về các chủ đề liên quan đến luật thuế được trình bày trong ấn phẩm này, như quy chế được ban hành sau khi ấn phẩm này được công bố, vui lòng truy cập IRS.gov/Pub17.

Ngày đến hạn nộp tờ khai thuế. Nộp Mẫu 1040 và 1040-SR trước ngày 18 tháng 4, 2022. Ngày đến hạn là 18 tháng 4 thay vì ngày 15 tháng 4 tại vì lễ Ngày Giải Phóng tại Đặc Khu Columbia—cho dù quý vị không sống tại Đặc Khu Columbia. Nếu quý vị sống ở Maine hoặc Massachusetts, quý vị có thời hạn đến ngày 19 tháng 4, 2022. Đó là vì lễ Ngày của Người Yêu Nước ở những tiểu bang đó. Xem chương 1, ở phần sau.

Đối tượng phải khai thuế. Nhìn chung, thu nhập quý vị có thể nhận được trước khi phải khai thuế đã tăng lên. Để biết thêm thông tin, xem chương 1, ở phần sau.

Học phí và lệ phí không còn. Việc khấu trừ học phí và lệ phí không còn sau năm 2020. Thay vào đó, giới hạn thu nhập đối với tín thuế học tập suốt đời đã được tăng lên. Xem Mẫu 8863 và hướng dẫn.

Khoản thanh toán tác động kinh tế—EIP 3. Bất kỳ khoản thanh toán tác động kinh tế nào mà quý vị nhận được đều không chịu thuế cho mục đích thuế thu nhập liên bang, nhưng sẽ làm giảm tín thuế trợ cấp phục hồi của quý vị.

2021 Tín Thuế Trợ Cấp Phục Hồi. Khoản tín thuế này được tính giống như khoản thanh toán tác động kinh tế của năm trước, EIP3, ngoại trừ tính đủ điều kiện và khoản tín thuế dựa trên thông tin về năm thuế 2021 của quý vị. Xem hướng dẫn cho Mẫu 1040, dòng 30 và Tờ Lược Toán của Tín Thuế Trợ Cấp Phục Hồi để xác định số tiền tín thuế của quý vị.

Đối tượng phải khai thuế. Nhìn chung, thu nhập quý vị có thể nhận được trước khi phải khai thuế đã tăng lên. Để biết thêm thông tin, xem Hướng Dẫn cho Mẫu 1040.

Mức khấu trừ tiêu chuẩn đã tăng. Với năm 2021, mức khấu trừ tiêu chuẩn đã tăng cho tất cả những người khai thuế. Số tiền cụ thể là:

  • Độc thân hoặc Vợ chồng khai riêng hồ sơ thuế – $12.550;

  • Vợ chồng khai chung hồ sơ thuế hoặc Người góa vợ/góa chồng đủ điều kiện – $25.100; và

  • Chủ gia đình – $18.800.

Xem chương 10, ở phần sau.

.This is an Image: taxtip.gifNếu quý vị chọn không khấu trừ từng khoản trong năm 2021, quý vị có thể đủ điều kiện để khấu trừ cho các khoản đóng góp từ thiện lên đến $300 ($600 cho trường hợp khai thuế chung). Để biết thêm thông tin, xem Ấn Phẩm 526, Đóng Góp Từ Thiện..

Tiền ảo. Trong năm 2021, nếu quý vị có thực hiện một giao dịch có liên quan đến tiền ảo, quý vị sẽ phải trả lời “Yes (Có)”cho câu hỏi tại trang 1 của Mẫu 1040 hoặc 1040-SR. Xem Virtual Currency (Tiền Ảo) trong Hướng Dẫn cho Mẫu 1040 cho thông tin về giao dịch liên quan đến tiền ảo. Không bỏ trống trường này. Câu hỏi này phải được trả lời bởi tất cả người đóng thuế chứ không chỉ có người đóng thuế có giao dịch liên quan đến tiền ảo.

Tín thuế cho nghỉ ốm và vì gia đình cho một số cá nhân tự kinh doanh. Đạo luật Ưu Tiên Cho Gia Đình Ứng Phó Vi-rút Corona (FFCRA) giúp đỡ các cá nhân tự kinh doanh bị ảnh hưởng do vi-rút corona bằng cách cung cấp các khoản tín thuế cho nghỉ ốm và vì gia đình có lương tương đương với các khoản tín thuế mà người chủ lao động phải cấp cho nhân viên của họ để hưởng lương nghỉ ốm và vì gia đình. Đạo Luật Miễn Áp Dụng Thuế liên quan đến COVID năm 2020 đã gia hạn thời hạn mà cá nhân có thể yêu cầu các khoản tín thuế này. Để biết thêm thông tin, xem Hướng dẫn cho Mẫu 7202 và Bảng 3 (Mẫu 1040), dòng 13b.

Gia hạn và mở rộng tín thuế đối với lương nghỉ ốm và vì gia đình đủ điều kiện. Đạo Luật Kế Hoạch Giải Cứu Người Mỹ năm 2021 (ARP), được ban hành vào ngày 11 tháng 3, 2021, quy định rằng một số cá nhân tự kinh doanh có thể yêu cầu tín thuế cho tối đa 10 ngày “paid sick leave (nghỉ ốm có lương),” và tối đa 60 những ngày “paid family leave (nghỉ vì gia đình có lương),” nếu họ không thể làm việc hoặc làm việc từ xa do các trường hợp liên quan đến vi-rút corona. Các cá nhân tự kinh doanh có thể yêu cầu các khoản tín thuế này trong khoảng thời gian bắt đầu từ ngày 1 tháng 4, 2021 và kết thúc vào ngày 30 tháng 9, 2021. Để biết thêm thông tin, xem Hướng dẫn cho Mẫu 7202 và Bảng 3 (Mẫu 1040), dòng 13h.

Mẫu 9000, Phương Tiện Thay Thế Ưa Chuộn. Bắt đầu từ năm 2021, người đóng thuế bị khuyết tật về chữ in có thể sử dụng Mẫu 9000 để chọn nhận thông báo từ IRS ở định dạng thay thế bao gồm chữ nổi Braille, chữ in lớn, âm thanh và điện tử. Quý vị có thể đính kèm Mẫu 9000 vào Mẫu 1040 hoặc 1040-SR hoặc quý vị có thể gửi riêng qua đường bưu điện. Để biết thêm thông tin, xem Mẫu 9000.

Tất cả người đóng thuế hiện đủ điều kiện cho PIN Bảo Vệ Danh Tính. Bắt đầu từ năm 2021, Chương Trình Chọn Tham Gia PIN Bảo Vệ Danh Tính (IP PIN) của IRS đã được mở rộng cho tất cả những người đóng thuế có thể xác minh đúng danh tính của họ. Mã PIN IP giúp ngăn chặn việc sử dụng số an sinh xã hội của quý vị để khai thuế thu nhập liên bang gian lận. Quý vị có thể sử dụng công cụ Lấy mã PIN IP trên IRS.gov để yêu cầu mã PIN IP, nộp Mẫu 15227 nếu thu nhập của quý vị từ $72.000 trở xuống, hoặc đặc một cuộc hẹn đến Trung Tâm Hỗ Trợ Người Đóng Thuế.

Ký gửi trực tiếp hiện có sẵn cho các tờ khai nộp trễ. Giờ đây, quý vị có thể nhận được khoản tiền hoàn thuế bằng ký gửi trực tiếp ngay cả khi quý vị nộp tờ khai thuế năm 2021 sau ngày 30 tháng 11 năm 2022

Mở rộng hỗ trợ chăm sóc cho người phụ thuộc. ARP đã mở rộng tín thuế chăm sóc trẻ em và người phụ thuộc cho năm 2021 bằng cách hoàn lại tiền cho một số người đóng thuế nhất định và làm cho nó lớn hơn. Đối với năm 2021, giới hạn số tiền đối với chi phí đủ điều kiện tăng lên $8.000 cho một người đủ điều kiện và $16.000 cho hai hoặc nhiều người đủ điều kiện. Các quy tắc để tính toán tín thuế cũng đã thay đổi; tỷ lệ phần trăm cho chi phí hợp lệ đủ điều kiện cho khoản tín thuế đã tăng lên, cùng với giới hạn thu nhập mà tại đó khoản tín thuế bắt đầu bị loại bỏ dần. Ngoài ra, đối với những người đóng thuế nhận trợ cấp chăm sóc người phụ thuộc từ chủ lao động của họ, giới hạn đô la của số tiền loại trừ sẽ tăng lên cho năm 2021. Để biết thêm thông tin, xem Hướng Dẫn cho Mẫu 2441 và Ấn Phẩm 503.

Tín thuế trẻ em. Theo ARP, tín thuế trẻ em đã được nâng cao cho năm 2021. Tín thuế trẻ em đã được mở rộng cho trẻ em dưới 18 tuổi đủ điều kiện. Tùy thuộc vào tổng thu nhập được điều chỉnh đã sửa đổi, quý vị có thể nhận được khoản tín thuế nâng cao lên đến $3.600 cho trẻ đủ điều kiện dưới 6 tuổi và lên đến $3.000 cho trẻ đủ điều kiện trên 5 tuổi và dưới 18 tuổi. Số tiền tín thuế nâng cao bắt đầu giảm dần khi tổng thu nhập được điều chỉnh đã sửa đổ vượt quá $150.000 trong trường hợp khai thuế chung hoặc vợ / chồng sống sót, $112.500 trong trường hợp là chủ gia đình, và $75.000 trong tất cả các trường hợp khác. Nếu quý vị (hoặc người phối ngẫu nếu khai chung hồ sơ thuế) đã sống ở Hoa Kỳ hơn nửa năm, khoản tín thuế trẻ em sẽ được hoàn lại đầy đủ ngay cả khi quý vị không có thu nhập kiếm được. Nếu quý vị không đáp ứng yêu cầu cư trú này, khoản tín thuế trẻ em sẽ là sự kết hợp của khoản tín thuế trẻ em không được hoàn lại và khoản tín thuế trẻ em bổ sung có thể hoàn lại, như trường hợp của năm 2020. Khoản tín thuế dành cho những người phụ thuộc khác đã không được nâng cao và hiện được tính như vào năm 2020.

.This is an Image: caution.gifDo những thay đổi được thực hiện bởi ARP, thảo luận chi tiết về khoản tín thuế trẻ em và Tờ Lược Toán Tín Thuế Trẻ Em, trước đây là một phần của Hướng Dẫn cho Mẫu 1040, đã được chuyển sang Hướng Dẫn cho Bảng 8812 (Mẫu 1040), Tín Thuế Trẻ Em và Người Phụ Thuộc Khác Đủ Điều Kiện..

Bảng 8812 (Mẫu 1040). Bảng 8812 (Mẫu 1040) và các hướng dẫn của nó đã được sửa đổi để trở thành nguồn duy nhất để xác định và khai báo cáo các khoản tín thuế trẻ em và tín thuế cho những người phụ thuộc khác. Các hướng dẫn hiện bao gồm tất cả các tờ lược toán có thể áp dụng để tính các khoản tín thuế này. Do đó, Ấn Phẩm 972, Tín Thuế Trẻ Em, sẽ không được sửa đổi. Để xem các phiên bản năm trước của Ấn Phẩm 972, truy cập IRS.gov/Pub972 (tiếng Anh).

Thư 6419. Nếu quý vị đã nhận được khoản ứng trước của tín thuế trẻ em trong năm 2021, quý vị sẽ nhận được Thư 6419. Hãy lưu giữ thông báo này để làm hồ sơ. Quý vị sẽ sử dụng thông tin từ thông báo này để tính số tiền tín thuế để yêu cầu trên tờ khai thuế năm 2021 hoặc số tiền thuế bổ sung mà quý vị phải khai báo trên Bảng 2 (Mẫu 1040).

Thuế bổ sung các khoản thanh toán ứng trước vượt mức của tín thuế trẻ em . Nếu quý vị đã nhận được khoản ứng trước của tín thuế trẻ em trong năm 2021 và các khoản tín thuế quý vị tính theo Bảng 8812 (Mẫu 1040) ít hơn những gì quý vị đã nhận, quý vị có thể nợ thêm một khoản thuế. Hoàn thành Bảng 8812 (Mẫu 1040) để xác định xem quý vị có phải khai báo thuế bổ sung trên Bảng 2 (Mẫu 1040) hay không.

Tín Thuế Bảo Phí (PTC). ARP đã mở rộng PTC bằng cách loại bỏ giới hạn rằng thu nhập hộ gia đình của người đóng thuế không được vượt quá 400% chuẩn nghèo khó của liên bang và nói chung là tăng số tiền tín thuế. Ngoài ra, vào năm 2021, nếu quý vị nhận được tiền bồi thường thất nghiệp, quý vị thường đủ điều kiện để yêu cầu PTC nếu quý vị đáp ứng các yêu cầu khác. Để biết thêm thông tin, xem Ấn Phẩm 974 và Mẫu 8962 và hướng dẫn của nó.

Các thay đổi đối với tín thuế thu nhập kiếm được (EIC). Đối với năm 2021, các thay đổi sau đã được thực hiện đối với EIC.

  • Các quy tắc EIC dành cho người đóng thuế không có trẻ đủ điều kiện. Các quy tắc đặc biệt được áp dụng nếu quý vị đang yêu cầu EIC mà không có trẻ đủ điều kiện. Trong những trường hợp này, độ tuổi tối thiểu đã được hạ xuống 19 tuổi ngoại trừ những học sinh cụ thể phải từ 24 tuổi trở lên vào cuối năm. Tuy nhiên, độ tuổi tối thiểu áp dụng được hạ thấp hơn nữa đối với các cựu thanh niên được nuôi dưỡng và thanh niên vô gia cư đủ tiêu chuẩn xuống 18 tuổi. Ngoài ra, quý vị không cần phải dưới 65 tuổi để yêu cầu EIC mà không có trẻ đủ điều kiện.

  • Các quy tắc EIC dành cho người đóng thuế có trẻ đủ điều kiện. Nếu quý vị đang yêu cầu EIC với một đứa trẻ đủ điều kiện, quý vị nên tuân theo các quy tắc áp dụng cho những người đóng thuế có trẻ đủ điều kiện khi xác định liệu quý vị có đủ điều kiện để yêu cầu EIC hay không ngay cả khi trẻ đủ điều kiện chưa được cấp SSN hợp lệ vào hoặc trước ngày đến hạn nộp hồ sơ của quý vị (bao gồm cả gia hạn). Tuy nhiên, khi xác định số tiền EIC mà quý vị đủ điều kiện để yêu cầu trên tờ khai của mình, quý vị nên tuân theo các quy tắc áp dụng cho những người đóng thuế không có con đủ điều kiện.

  • Số tiền loại bỏ dần đã tăng lên. Số tiền tín thuế đã được tăng lên và số tiền loại bỏ dần của thu nhập mà quý vị có thể yêu cầu tín thuế đã được mở rộng.

  • Các quy tắc dành cho vợ / chồng đã ly thân. Nếu quý vị đã kết hôn nhưng không khai thuế chung, quý vị có thể đủ điều kiện để yêu cầu EIC nếu quý vị sống với trẻ đủ điều kiện trong hơn một nửa năm và sống xa vợ / chồng của quý vị trong 6 tháng cuối của năm 2021 hoặc ly thân hợp pháp theo luật tiểu bang của quý vị theo thỏa thuận ly thân bằng văn bản hoặc nghị định về việc duy trì riêng biệt và không sống trong cùng một hộ gia đình với vợ / chồng của quý vị vào cuối năm 2021.

  • Giới hạn thu nhập đầu tư đã tăng lên. Số tiền thu nhập đầu tư quý vị có thể nhận được và vẫn đủ điều kiện để yêu cầu EIC đã tăng lên $10.000.

  • Thu nhập kiếm được của năm trước (2019). Quý vị có thể chọn sử dụng thu nhập kiếm được năm 2019 của mình để tính tín thuế thu nhập kiếm được năm 2021 nếu thu nhập kiếm được năm 2019 của quý vị nhiều hơn thu nhập kiếm được năm 2021 của quý vị. Xem hướng dẫn cho Mẫu 1040, dòng 27a.

Nộp Bảng EIC (Mẫu 1040) nếu quý vị có trẻ đủ điều kiện. Nếu quý vị có ít nhất một trẻ đáp ứng các điều kiện để trở thành trẻ đủ điều kiện của quý vị cho mục đích yêu cầu EIC, hãy hoàn thành và đính kèm Bảng EIC vào Mẫu 1040 hoặc 1040-SR của quý vị ngay cả khi đứa trẻ đó không có SSN hợp lệ. Để biết thêm thông tin, bao gồm cả cách hoàn thành Bảng EIC nếu trẻ đủ điều kiện của quý vị không có SSN hợp lệ, xem hướng dẫn cho Mẫu 1040, dòng 27a và Bảng EIC

Tha thứ cho khoản vay của Chương Trình Bảo Vệ Phiếu Lương (PPP). Việc tha thứ cho khoản vay của PPP tạo ra thu nhập được miễn thuế, vì vậy quý vị không cần khai báo thu nhập này trên Mẫu 1040 hoặc 1040-SR, nhưng quý vị cần khai báo một số thông tin nhất định liên quan đến khoản vay PPP của mình. Để tìm hiểu cách khai báo thông tin liên quan đến khoản vay PPP của quý vị, xem Forgiveness of Paycheck Protection Program (PPP) Loans (Khoản Vay của Chương Trình Bảo Vệ Phiếu Lương (PPP)) dưới phần Income (Thu nhập) của Hướng Dẫn cho Mẫu 1040.

Xác minh danh tính. IRS đã đưa ra quá trình xác minh danh tính và đăng nhập được cải tiến cho phép nhiều người hơn truy cập và sử dụng các công cụ và ứng dụng trực tuyến của IRS một cách an toàn. Để cung cấp dịch vụ xác minh, IRS đang sử dụng ID.me, một nhà cung cấp công nghệ đáng tin cậy. Quá trình mới là một bước nữa mà IRS đang thực hiện để đảm bảo rằng thông tin về người đóng thuế chỉ được cung cấp cho người có quyền hợp pháp đối với dữ liệu. Người đóng thuế sử dụng quá trình xác minh thân thiện với thiết bị di động mới có thể truy cập vào các dịch vụ trực tuyến IRS hiện có như Cổng Cập Nhật Tín Thuế Trẻ Em, Tài Khoản Trực Tuyến, Nhận PIN Bảo Vệ Danh Tính (IP PIN)Thỏa Thuận Thanh Toán Trực Tuyến. Các ứng dụng bổ sung của IRS sẽ chuyển sang phương pháp mới trong năm tới. Mỗi dịch vụ trực tuyến cũng sẽ cung cấp thông tin hướng dẫn người đóng thuế các bước họ cần làm để truy cập dịch vụ. Quý vị cũng có thể xem IR-2021-228 để biết thêm thông tin.

Thiết bị bảo vệ cá nhân (PPE). Các khoản trả cho PPE, chẳng hạn như khẩu trang, nước rửa tay, và khăn lau khử trùng, với mục đích chính là ngăn chặn sự lây lan của vi-rút corona, là chi phí y tế đủ điều kiện. Nếu số tiền đã được thanh toán hoặc hoàn trả theo tài khoản chi tiêu linh hoạt cho sức khỏe, tài khoản tiết kiệm y tế Archer, thỏa thuận bồi hoàn sức khỏe hoặc bất kỳ chương trình bảo hiểm sức khỏe nào khác, thì số tiền đó sẽ không được khấu trừ trong Bảng A (Mẫu 1040).

Mức vận phí tiêu chuẩn cho mỗi dặm đường. Mức vận phí tiêu chuẩn cho mỗi dặm đường được phép tính cho chi phí vận hành của một chiếc xe hơi khi quý vị sử dụng nó vì lý do y tế giảm xuống còn 16 xu một dặm. Mức vận phí năm 2021 cho việc sử dụng xe của quý vị để làm công việc tình nguyện cho các tổ chức từ thiện nhất định vẫn ở mức 14 xu một dặm và mức vận phí cho phương tiện kinh doanh là 56 xu một dặm.

Giới hạn AGI đã sửa đổi cho đóng góp IRA truyền thống. Đối với năm 2021, nếu quý vị có kế hoạch nghỉ hưu tại nơi làm việc, khoản khấu trừ của quý vị cho các khoản đóng góp cho IRA truyền thống sẽ giảm (loại bỏ dần) nếu AGI đã sửa đổi của quý vị là:

  • Nhiều hơn $105.000 nhưng ít hơn $125.000 cho vợ chồng khai chung hồ sơ thuế hoặc người góa vợ/chồng đủ điều kiện,

  • Nhiều hơn $66.000 nhưng ít hơn $76.000 cho cá nhân độc thân hoặc chủ gia đình, hoặc

  • Ít hơn $10.000 cho vợ chồng khai riêng hồ sơ thuế.

Nếu quý vị sống với người phố ngẫu, và người phố ngẫu của quý vị có kế hoạch nghỉ hưu ở nơi làm việc nhưng quý vị không có, khoản khấu trừ của quý vị sẽ bị loại bỏ dần nếu AGI đã sửa đổi của quý vị nhiều hơn $198.000 nhưng ít hơn $208.000. Nếu AGI đã sửa đổi của quý vị là $208.000 trở lên, quý vị không thể khấu trừ cho đóng góp của IRA truyền thống. Xem Quý Vị Có Thể Khấu Trừ Bao Nhiêu trong chương 9, ở phần sau.

Giới hạn AGI đã sửa đổi cho đóng góp Roth IRA. Đối với năm 2021, đóng góp Roth IRA sẽ giảm (loại bỏ dần) trong những trường hợp sau đây.

  • Tình trạng khai thuế của quý vị là vợ chồng khai chung hồ sơ thuế hoặc người góa vợ/chồng đủ điều kiện và AGI đã sửa đổi của quý vị ít nhất là $198.000. Quý vị không thể thực hiện đóng góp cho Roth IRA nếu AGI đã sửa đổi của quý là $208.000 hoặc nhiều hơn.

  • Tình trạng khai thuế của quý vị là độc thân, chủ gia đình, hoặc vợ chồng khai riêng hồ sơ thuế và quý vị không sống chung với người phối ngẫu bất kỳ thời gian nào trong năm 2021 và AGI đã sửa đổi của vị ít nhất là $125.000. Quý vị không thể thực hiện đóng góp cho Roth IRA nếu AGI đã sửa đổi của quý là $140.000 hoặc nhiều hơn.

  • Tình trạng khai thuế của quý vị là vợ chồng khai riêng hồ sơ thuế và quý vị sống chung với người phối ngẫu bất kỳ thời gian nào trong năm 2021, và AGI đã sửa đổi của vị nhiều hơn số không. Quý vị không thể thực hiện đóng góp cho Roth IRA nếu AGI đã sửa đổi của quý là $10.000 hoặc nhiều hơn. Xem Quý Vị Có Thể Đóng Góp vô Roth IRA trong chương 9, ở phần sau.

Giới hạn của AGI đã sửa đổi năm 2022. Quý vị có thể tìm thấy thông tin về khoản đóng góp và giới hạn của AGI đã sửa đổi cho năm 2022 trong Ấn Phẩm 590-A.

Mẫu 1040-X mẫu đơn và hướng dẫn sử dụng liên tục. Mẫu 1040-X, Tờ Khai Thuế Thu Nhập Hoa Kỳ cho Cá Nhân Được Điều Chỉnh, và các hướng dẫn đã được chuyển đổi từ việc chỉnh sửa hàng năm thành sử dụng liên tục bắt đầu từ năm thuế 2021. Cả hai mẫu đơn và hướng dẫn sẽ được cập nhật theo yêu cầu. Cho phiên bản mới nhất, truy cập IRS.gov/Form1040X (tiếng Anh). Các phần thảo luận và biểu đồ được cập nhật hàng năm đã bị loại bỏ hoặc được thay thế bằng các tham chiếu đến các mẫu đơn, bảng liệt kê, hướng dẫn, và ấn phẩm có liên quan. Xem các mẫu đơn, lịch biểu, hướng dẫn và ấn phẩm cho năm khai thuế mà quý vị đang sửa đổi để được hướng dẫn về các chủ đề cụ thể.

Bữa ăn kinh doanh. Đoạn 210 của Đạo Luật Sự Chắc Chắn của Người Đóng Thuế và Cứu Trợ Thuế do Thiên Tai năm 2020 quy định việc tạm thời khấu trừ 100% bữa ăn kinh doanh đối với thực phẩm hoặc đồ uống do nhà hàng cung cấp và được thanh toán hoặc phát sinh sau ngày 31 tháng 12 năm 2020 và trước ngày 1 tháng 1 năm 2023.

Luật thuế thay đổi cho năm 2022. Khi quý vị tính số thuế thu nhập quý vị muốn khấu lưu từ lương của mình và khi quý vị tính thuế ước tính của mình, hãy cân nhắc các thay đổi luật thuế có hiệu lực vào năm 2022. Để biết thêm thông tin, xem Ấn Phẩm 505, Khấu Lưu Thuế và Thuế Ước Tính.

Mẫu 8915-F thây thế Mẫu 8915-E. Mẫu 8915-F thay thế Mẫu 8915-E để khai báo các phân phối thiên tai đủ điều kiện năm 2020 và các khoản hoàn trả của các phân phối đó được thực hiện vào năm 2021 và 2022, nếu có, không giống như trong những năm thiên tai trước đó, việc phân phối và hoàn trả được khai báo trên Mẫu 8915 áp dụng cho năm thiên tai đó. Ví dụ: Mẫu 8915-D, Phân Phối và Hoàn Trả của Kế Hoạch Nghỉ Hưu cho Thiên Tai Đủ Điều Kiện năm 2019, được sử dụng để khai báo các khoản hoàn trả và phân phối cho thiên tai đủ điều kiện năm 2019. Để biết thêm thông tin, xem Hướng Dẫn cho Mẫu 8915-F.

Khấu trừ thu nhập kinh doanh đủ điều kiện. Tờ lược toán được đơn giản hóa giúp tính tiền khấu trừ thu nhập kinh doanh đủ tiêu chuẩn của quý vị hiện giờ là Mẫu 8995, Cách Tính Đơn Giản cho Tiền Khấu Trừ Thu Nhập Kinh Doanh Đủ Tiêu Chuẩn. Nếu quý vị không đáp ứng các yêu cầu để nộp Mẫu 8995, hãy dùng Mẫu 8995-A, Tiền Khấu Trừ Thu Nhập Kinh Doanh Đủ Tiêu Chuẩn. Để biết thêm thông tin, hãy tham khảo hướng dẫn cho từng mẫu.

Số tiền miễn trừ thuế tối thiểu thay thế (AMT) tăng lên. Số tiền miễn trừ AMT đã tăng lên đến $73.600 ($114.600 nếu là vợ chồng khai chung hồ sơ thuế hoặc người góa vợ/chồng đủ điều kiện; $57.300 nếu là vợ chồng khai riêng hồ sơ thuế). Mức thu nhập khi AMT bắt loại bỏ dần đã tăng lên đến $523.600 (hoặc $1.047.200 nếu là vợ chồng khai chung hồ sơ thuế hay người góa vợ/chồng đủ điều kiện).

Tín thuế nhận con nuôi. Tín thuế nhận con nuôi và loại trừ cho quyền lợi do nhận con nuôi được chủ lao động cung cấp đều đã tăng lên $14.440 cho mỗi trẻ đủ điều kiện trong năm 2020. Số tiền bắt đầu loại bỏ dần nếu quý vị có AGI đã sửa đổi vượt quá $216.660 và loại bỏ hoàn toàn nếu AGI đã sửa đổi của quý vị là $256.660 hoặc nhiều hơn.

Nhắc nhở

Liệt kê dưới đây là các nội dung nhắc nhở quan trọng và các mục khác có thể giúp quý vị nộp tờ khai thuế 2021. Nhiều thay đổi trong số này được giải thích chi tiết hơn ở phần sau của ấn phẩm này.

Các thay đổi trong Ấn Phẩm 17. Chúng tôi đã xóa các chương của năm 2019 sau khỏi ấn phẩm này: 6, 8, 9, 10, 13, 14, 15, 16, 18, 19, 20, 22, 24, 25, 26, 29, 30, 31, 33, 34, 35, và 36. Quý vị có thể tìm thấy hầu hết thông tin đã tìm thấy trước đây trong các chương đó trong ấn phẩm chính. Xin vui lòng xem Các thay đổi trong Ấn Phẩm 17, ở phần sau.

Các quy tắc đặc biệt áp dụng cho lợi nhuận đủ điều kiện trong Quỹ Cơ Hội Đủ Điều Kiện. Nếu có lợi nhuận đủ điều kiện, quý vị có thể đầu tư phần lợi nhuận đó vào Quỹ Cơ Hội Đủ Điều Kiện (QOF) và được chọn hoãn một phần hoặc toàn bộ phần lợi nhuận có thể tính vào trong thu nhập. Quý vị được hoãn phần lợi nhuận này cho đến ngày bán hoặc quy đổi khoản đầu tư hoặc đến ngày 31 tháng 12 năm 2026, tùy theo ngày nào đến trước. Quý vị cũng có thể không tính lợi nhuận trong hoạt động bán hay trao đổi hoặc một khoản đầu tư trong Quỹ QOF vô thời hạn nếu nắm giữ khoản đầu tư đó trong ít nhất 10 năm. Để biết thông tin về loại lợi nhuận nào cho phép quý vị được chọn các quy định này, hãy xem Hướng Dẫn cho Bảng D (Mẫu 1040). Để biết thông tin về cách lựa chọn các quy định đặc biệt này, hãy xem Hướng Dẫn cho Mẫu 8949.

Bảo mật hồ sơ thuế của quý vị khỏi hành vi trộm cắp danh tính. Trộm cắp danh tính xảy ra khi có người sử dụng thông tin cá nhân của quý vị, như tên, SSN hoặc thông tin nhận dạng khác, khi chưa có sự cho phép của quý vị, để thực hiện hành vi gian lận hoặc phạm tội khác. Kẻ trộm cắp danh tính có thể sử dụng SSN của quý vị để tìm việc làm hoặc nộp tờ khai thuế bằng SSN của quý vị để nhận tiền hoàn thuế. Để biết thêm thông tin về trộm cắp danh tính và cách giảm nguy cơ này cho bản thân, xem chương 1, ở phần sau.

Số nhận dạng người đóng thuế. Quý vị phải cung cấp số nhận dạng người đóng thuế cho từng người mà quý vị yêu cầu quyền lợi thuế nhất định. Quy định này áp dụng ngay cả khi người đó sinh trong năm 2021. Thông thường, số này là SSN của người đó. Xem chương 1, ở phần sau.

Thu nhập từ nước ngoài. Nếu quý vị là công dân Hoa Kỳ và có thu nhập từ các nguồn bên ngoài Hoa Kỳ (thu nhập từ nước ngoài), quý vị phải khai báo toàn bộ phần thu nhập đó trên tờ khai thuế, trừ khi được miễn thực hiện theo luật hoặc hiệp ước thuế. Điều này vẫn áp dụng dù quý vị sống tại Hoa Kỳ hay ngoài Hoa Kỳ, không quan trọng là quý vị có nhận Mẫu W-2 hay Mẫu 1099 từ người trả tiền nước ngoài hay không. Điều này áp dụng với thu nhập kiếm được (ví dụ như tiền công và tiền boa) cũng như thu nhập không kiếm được (ví dụ như tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận đầu tư, lương hưu, tiền cho thuê nhà và tiền bản quyền). Nếu quý vị sinh sống ngoài Hoa Kỳ, quý vị có thể được loại trừ một phần hoặc toàn bộ thu nhập kiếm được ở nước ngoài của mình. Để biết chi tiết, xem Ấn Phẩm 54, Hướng Dẫn về Thuế Cho Công Dân Hoa Kỳ và Thường Trú Nhân Người Nước Ngoài Ở Nước Ngoài.

Tài sản tài chính nước ngoài. Nếu quý vị có tài sản tài chính nước ngoài trong năm 2021, quý vị có thể phải nộp Mẫu 8938 cùng với tờ khai thuế. Xem Mẫu 8938 và hướng dẫn hoặc truy cập IRS.gov/Form8938 (tiếng Anh) để biết chi tiết.

Tự động gia hạn 6 tháng để nộp tờ khai thuế. Quý vị có thể được tự động gia hạn 6 tháng thời gian nộp tờ khai thuế . Xem chương 1, ở phần sau.

Thanh toán thuế. Quý vị có thể nộp thuế bằng cách thanh toán điện tử trực tuyến; từ một thiết bị di động bằng ứng dụng IRS2Go; hoặc bằng tiền mặt hay séc hoặc lệnh phiếu. Trả tiền bằng điện tử nhanh gọn, dễ dàng và nhanh hơn là gửi qua đường bưu điện với phương thức séc hoặc lệnh phiếu. Xem chương 1, ở phần sau.

Các cách nộp tờ khai thuế nhanh hơn. IRS cung cấp các cách nhanh chóng, chính xác để nộp thông tin tờ khai thuế của quý vị mà không cần khai thuế bằng giấy. Quý vị có thể sử dụng khai thuế điện tử (việc khai thuế qua mạng thông tin điện tử) của IRS. Xem chương 1, ở phần sau.

Khai thuế điện tử miễn phí. Quý vị có thể khai thuế 2021 trực tuyến và miễn phí. Xem chương 1, ở phần sau.

Thay đổi địa chỉ của quý vị. Nếu quý vị thay đổi địa chỉ, hãy thông báo cho IRS. Xem chương 1, ở phần sau.

Hoàn thuế cho tờ khai thuế nộp muộn. Nếu quý vị đã đến hạn hoàn thuế nhưng chưa nộp tờ khai thuế, thường thì quý vị phải nộp tờ khai thuế trong vòng 3 năm kể từ ngày đến hạn nộp tờ khai thuế (tính cả thời gian gia hạn) để nhận được số tiền hoàn thuế đó. Xem chương 1, ở phần sau.

Tờ khai thuế phù phiếm. IRS đã công bố danh sách những lập trường được xác định là phù phiếm. Hình phạt do nộp tờ khai thuế phù phiếm là $5.000. Xem chương 1, ở phần sau.

Nộp đơn yêu cầu hoàn thuế hoặc tín thuế không đúng. Quý vị có thể phải trả tiền phạt nếu quý vị nộp đơn yêu cầu hoàn thuế hoặc tín thuế không đúng. Xem chương 1, ở phần sau.

Truy cập tài khoản trực tuyến. Quý vị phải xác thực danh tính của mình. Để đăng nhập an toàn vào tài khoản thuế liên bang của quý vị, truy cập IRS.gov/Account. Hãy xem số tiền quý vị còn nợ, kiểm tra lịch sử nộp thuế trong 24 tháng, sử dụng các phương án thanh toán trực tuyến và tạo hay điều chỉnh hợp đồng chi trả trực tuyến. Quý vị cũng có thể truy cập hồ sơ thuế trực tuyến.

Bảo hiểm chăm sóc sức khỏe. Nếu quý vị cần có bảo hiểm chăm sóc sức khỏe, hãy truy cập HealthCare.gov (tiếng Anh) để tìm hiểu về các lựa chọn bảo hiểm y tế cho bản thân và gia đình, cách mua bảo hiểm y tế cũng như cách để đủ tiêu chuẩn được hỗ trợ tài chính khi mua bảo hiểm y tế.

Tiết Lộ, Đạo Luật về Quyền Riêng Tư và thông tin giảm bớt thủ tục giấy tờ. Đạo Luật Tái Cơ Cấu và Cải Tổ của IRS năm 1998, Đạo Luật về Quyền Riêng Tư năm 1974 và Đạo Luật Giảm Bớt Thủ Tục Giấy Tờ năm 1980 quy định rằng khi chúng tôi yêu cầu quý vị cung cấp thông tin, trước hết chúng tôi phải cho quý vị biết rằng chúng tôi có quyền hợp pháp để đề nghị cung cấp thông tin, lý do của đề nghị đó, thông tin sẽ được sử dụng như thế nào, điều gì sẽ xảy ra nếu chúng tôi không nhận được thông tin, và việc quý vị phản hồi là tự nguyện, bắt buộc để nhận phúc lợi hay là bắt buộc theo luật. Quý vị có thể tìm thấy toàn văn tuyên bố về chủ đề này trong hướng dẫn mẫu đơn khai thuế của quý vị.

Lệnh khai thuế điện tử cho người khai thuế. Hầu hết những người khai thuế được trả thù lao đều phải khai thuế điện tử tờ khai mà họ chuẩn bị và nộp. Người khai thuế của quý vị có thể thông báo cho quý vị về yêu cầu này cũng như các phương án phù hợp với quý vị.

Tổng Thanh Tra của Bộ Tài Chính về Điều Hành Thuế Vụ. Nếu muốn bí mật khai báo hành vi sai trái, lãng phí, gian lận hoặc lạm dụng do một nhân viên IRS thực hiện, quý vị có thể gọi tới số 800-366-4484 (gọi số 800-877-8339 nếu quý vị bị điếc, khiếm thính hoặc khuyết tật giọng nói và đang phải sử dụng thiết bị TTY/TDD). Quý vị có thể tiếp tục ẩn danh.

Ảnh chụp trẻ mất tích. IRS tự hào là đối tác của Trung Tâm cho Trẻ Mất Tích và Bị Bóc Lột Quốc Gia (National Center for Missing & Exploited Children®, NCMEC) (tiếng Anh). Các bức ảnh chụp trẻ mất tích được Trung Tâm lựa chọn có thể xuất hiện trong ấn phẩm này, ở các trang mà lẽ ra có thể bỏ trống. Quý vị có thể giúp đưa các em nhỏ này về nhà bằng cách xem ảnh và gọi số 1-800-THE-LOST (800-843-5678) nếu nhận ra một đứa trẻ nào đó.

Các Thay Đổi của Ấn Phẩm 17 Năm 2021

Lưu ý. Ấn phẩm này không đề cập đến các chủ đề được liệt kê trong bảng sau. Vui lòng xem ấn bản ban đầu.
Chương Bị Xóa Tiêu Đề của Chương Ấn Phẩm Chính
6 Thu Nhập Tiền Boa Ấn Phẩm 531, Khai Báo Thu Nhập Tiền Boa (tiếng Anh)
8 Cổ Tức và Các Khoản Phân Phối Khác Ấn Phẩm 550, Thu Nhập và Chi Phí Đầu Tư (tiếng Anh)
9 Thu Nhập và Chi Phí Cho Thuê Ấn Phẩm 527, Tài Sản Gia Cư Cho Thuê (Bao Gồm Cả Cho Thuê Nhà Nghỉ Mát) (tiếng Anh)
10 Chương Trình Hưu Trí, Lương Hưu và Niên Kim Ấn Phẩm 575, Thu Nhập Lương Hưu và Niên Kim (tiếng Anh)
13 Giá Gốc của Tài Sản Ấn Phẩm 551, Giá Gốc của Tài Sản (tiếng Anh)
14 Bán Tài Sản Ấn Phẩm 550 (tiếng Anh)
15 Bán Nhà của Quý Vị Ấn Phẩm 523, Bán Nhà của Quý Vị (tiếng Anh)
16 Khai Báo Lời và Lỗ Ấn Phẩm 550 (tiếng Anh)
18 Tiền Cấp Dưỡng Ấn Phẩm 504, Cá Nhân Đã Ly Hôn hoặc Ly Thân (tiếng Anh)
19 Những Điều Chỉnh Liên Quan Đến Giáo Dục Ấn Phẩm 970, Lợi Ích Thuế cho Giáo Dục (tiếng Anh)
20 Các Điều Chỉnh Thu Nhập Khác Ấn Phẩm 463, Chi Phí Đi Lại, Giải Trí, Quà Tặng và Xe Hơi (tiếng Anh)
22 Chi Phí Y Tế và Nha Khoa Ấn Phẩm 502, Chi Phí Y Tế Và Nha Khoa (tiếng Anh)
24 Chi Phí Lãi Vay Ấn Phẩm 550 (tiếng Anh)
Ấn Phẩm 936, Khấu Trừ Tiền Lãi từ Khoản Vay Mua Nhà (tiếng Anh)
25 Đóng Góp Từ Thiện Ấn Phẩm 561, Xác Định Giá Trị Tài Sản Quyên Tặng (tiếng Anh)
Ấn Phẩm 526, Đóng Góp Từ Thiện (tiếng Anh)
26 Tổn Thất Phi Kinh Doanh Do Thiệt Hại và Trộm Cắp Ấn Phẩm 547, Thiệt Hại, Thiên Tai, và Trộm Cắp (tiếng Anh)
29 Thuế trên Thu Nhập Không Kiếm Được của Một Số Trẻ Em Ấn Phẩm 929, Quy Tắc Thuế cho Trẻ Em và Người Phụ Thuộc (tiếng Anh)
30 Tín Thuế Chăm Sóc Trẻ Em và Người Phụ Thuộc Ấn Phẩm 503, Chi Phí Chăm Sóc Trẻ Em và Người Phụ Thuộc (tiếng Anh)
31 Tín Thuế cho Người Già hoặc Người Khuyết Tật Ấn Phẩm 524, Tín Thuế cho Người Già hoặc Người Khuyết Tật (tiếng Anh)
33 Tín Thuế Giáo Dục Ấn Phẩm 970, Lợi Ích Thuế cho Giáo Dục (tiếng Anh)
34 Tín Thuế Thu Nhập Kiếm Được(EIC) Ấn Phẩm 596, Tín Thuế Thu Nhập Kiếm Được (EIC) (tiếng Anh)
35 Tín Thuế Bảo Phí Ấn Phẩm 974, Tín Thuế Bảo Phí (PTC) (tiếng Anh)
36 Các Tín Thuế Khác  

Giới thiệu

Ấn phẩm này đề cập các quy định chung đối với việc nộp thuế thu nhập liên bang. Nội dung này bổ sung cho thông tin được nêu trong hướng dẫn trên mẫu đơn khai thuế của quý vị. Nó giải thích luật thuế để đảm bảo quý vị chỉ nộp khoản thuế mà quý vị nợ, không hơn.

Cách sắp xếp trong ấn phẩm này.

Ấn Phẩm 17 theo sát Mẫu 1040, Tờ Khai Thuế Thu Nhập Hoa Kỳ cho Cá Nhân, và Mẫu 1040-SR, Tờ Khai Thuế cho Người Cao Niên, và ba Bảng từ 1 đến 3 của các mẫu này. Ấn Phẩm 17 được chia thành bốn phần. Mỗi phần được chia nhỏ thành các chương, hầu hết các chương giải thích về một dòng trên mẫu hoặc một dòng trên một trong ba bảng liệt kê. Phần giới thiệu ở đầu mỗi phần sẽ liệt (các) bảng liệt kê sẽ được nói đến trong phần đó.

Mục lục ở bên trong trang bìa, phần giới thiệu của từng phần và chỉ mục ở phía cuối của ấn phẩm là những công cụ hữu ích giúp quý vị tìm được thông tin mà quý vị cần.

Nội dung trong ấn phẩm này.

Ấn phẩm này bắt đầu từ quy tắc nộp tờ khai thuế. Nó giải thích:

  1. Những ai phải nộp tờ khai thuế,

  2. Khi nào đến hạn nộp tờ khai thuế,

  3. Cách khai thuế điện tử, và

  4. Thông tin tổng quan khác.

Ấn phẩm sẽ giúp quý vị xác định xem mình đủ tiêu chuẩn cho tình trạng khai thuế nào, quý vị có thể yêu cầu người phụ thuộc nào không và thu nhập mà quý vị nhận được có phải chịu thuế không. Ấn phẩm tiếp tục giải thích về mức khấu trừ tiêu chuẩn, các loại chi phí mà quý vị có thể khấu trừ và các loại tín thuế mà quý vị có thể nhận để giảm thuế.

Xuyên suốt ấn phẩm này là các ví dụ cho thấy luật thuế áp dụng ra sao ở các tình huống điển hình. Từ đầu đến cuối ấn phẩm cũng có các lưu đồ và bảng biểu giúp trình bày thông tin thuế một cách dễ hiểu.

Nhiều chủ đề trong số các chủ đề được nói đến trong ấn phẩm này được trình bày chi tiết hơn ở các ấn phẩm khác của IRS. Tham chiếu đến các ấn phẩm khác đó cũng được cung cấp để quý vị được biết.

Biểu tượng.

Các ký hiệu đồ họa nhỏ hoặc biểu tượng được sử dụng để thu hút sự chú ý của quý vị tới những thông tin đặc biệt. Xem Bảng 1 để xem giải thích về từng biểu tượng được sử dụng trong ấn phẩm này.

Nội dung nào không được nói đến trong ấn phẩm này.

Có thể sẽ có một số tài liệu mà quý vị thấy hữu ích nhưng không được đưa vào ấn phẩm này nhưng quý vị có thể tìm thấy trong cẩm nang hướng dẫn của mẫu khai thuế của quý vị. Điều này bao gồm danh sách:

  • Nơi khai báo một số khoản nhất định được thể hiện trên các tài liệu thông tin, và

  • Các Chủ Đề về Thuế mà quý vị có thể đọc tại IRS.gov/TaxTopics.

Nếu quý vị điều hành doanh nghiệp riêng của mình hoặc có thu nhập do tự kinh doanh, như trông trẻ hoặc bán đồ thủ công, xem các ấn phẩm sau đây để biết thêm thông tin.

  • Ấn Phẩm 334,Hướng Dẫn Thuế cho Doanh Nghiệp Nhỏ.

  • Ấn Phẩm 535,Chi Phí Kinh Doanh.

  • Ấn Phẩm 587,Sử Dụng Nhà Riêng cho Mục Đích Kinh Doanh.

Trợ giúp từ IRS.

Có nhiều cách để quý vị nhận sự trợ giúp từ IRS. Các cách này được giải thích trong phần Cách Nhận Trợ Giúp về Thuế ở cuối ấn phẩm này.

Nhận Xét và Gợi Ý.

Chúng tôi xin hoan nghênh nhận xét của quý vị về ấn phẩm này cũng như gợi ý của quý vị cho các lần tái bản trong tương lai.

Quý vị có thể gửi nhận xét cho chúng tôi qua địa chỉ IRS.gov/FormComments (tiếng Anh). Hoặc quý vị có thể gửi thư đến Internal Revenue Service, Tax Forms and Publications, 1111 Constitution Ave. NW, IR-6526, Washington, DC 20224.

Dù chúng tôi không thể trả lời từng người cho từng nhận xét nhận được, song chúng tôi trân trọng thông tin phản hồi của quý vị và sẽ cân nhắc nhận xét cũng như gợi ý của quý vị khi sửa đổi các mẫu đơn khai thuế, hướng dẫn và ấn phẩm của mình. Vui lòng không gửi những câu hỏi về thuế, tờ khai thuế hoặc các khoản thanh toán đến địa chỉ trên.

Nhận câu trả lời cho các thắc mắc về thuế của quý vị.

Nếu quý vị có một câu hỏi nào đó về thuế nhưng chưa được giải đáp trong ấn phẩm này hoặc phần Cách Nhận Trợ Giúp về Thuế ở cuối ấn phẩm này, hãy truy cập trang Trợ Lý Thuế Tương Tác của IRS tại địa chỉ IRS.gov/Help/ITA (tiếng Anh). Tại trang này, quý vị có thể tìm các chủ đề thông qua tính năng tìm kiếm hoặc bằng cách hiển thị các danh mục được liệt kê.

Nhận mẫu đơn khai thuế, hướng dẫn và các ấn phẩm.

Truy cập IRS.gov/Forms (tiếng Anh) để tải xuống các mẫu, hướng dẫn và ấn phẩm mới nhất và của năm trước.

Đặt mẫu đơn khai thuế, hướng dẫn và các ấn phẩm.

Truy cập IRS.gov/OrderForms (tiếng Anh) để đặt các mẫu, hướng dẫn và ấn phẩm hiện hành; gọi 800-829-3676 để đặt các mẫu và hướng dẫn của năm trước. IRS sẽ xử lý đơn đặt các mẫu và ấn phẩm của quý vị sớm nhất có thể. Không gửi lại các yêu cầu mà quý vị đã gửi cho chúng tôi. Quý vị có thể nhận được các mẫu và ấn phẩm nhanh hơn qua mạng.

Sứ mệnh của IRS.

Cung cấp dịch vụ chất lượng hàng đầu cho người nộp thuế Hoa Kỳ bằng cách giúp họ hiểu và hoàn thành trách nhiệm thuế của mình cũng như thi hành luật pháp với sự liêm chính và công bằng với tất cả mọi người.

Bảng . Bảng 1. Chú Giải Biểu Tượng

Biểu tượng Giải thích
This is an Image: caution.gif Mục có thể gây ra những vấn đề đặc biệt cho quý vị, hoặc cảnh báo về quy chế đang chờ phê chuẩn và có thể sẽ được ban hành sau khi ấn phẩm này được in.
This is an Image: compute.gif Một trang mạng Internet hoặc địa chỉ thư điện tử.
This is an Image: envelope.gif Một địa chỉ mà quý vị có thể cần.
This is an Image: files.gif Thứ quý vị nên lưu giữ cho hồ sơ cá nhân.
This is an Image: pencil.gif Thứ quý vị có thể cần tính hoặc một tờ lược toán mà quý vị có thể cần hoàn tất và lưu lại trong hồ sơ của quý vị.
This is an Image: phone.gif Số điện thoại quan trọng.
This is an Image: taxtip.gif Thông tin hữu ích mà quý vị có thể cần.
 

Phần Một -
Tờ Khai Thuế Thu Nhập

Bốn chương trong phần này cung cấp thông tin cơ bản về hệ thống thuế. Các chương này hướng dẫn quý vị những bước đầu tiên để điền một tờ khai thuế. Phần này cũng cung cấp thông tin về người phụ thuộc và trình bày các yêu cầu về lưu giữ hồ sơ, tính năng khai thuế điện tử (việc khai thuế qua mạng thông tin điện tử) của IRS, các khoản hình phạt nhất định và hai phương pháp được sử dụng để nộp thuế trong năm: thuế khấu lưu và ước tính.

Các bảng liệt kê của Mẫu 1040 và 1040-SR được giải thích trong những chương này là:

  • Bảng 1, Thu Nhập Bổ Sung và Điều Chỉnh Thu Nhập; và

  • Bảng 3 (Phần II), Khoản Thanh Toán Khác và Tín Thuế Có Thể Hoàn Lại.

1. Thông tin khai thuế

Quy định mới

Ngày đến hạn của tờ khai. Nộp Mẫu 1040 và 1040-SR trước ngày 18 tháng 4 thay vì ngày 15 tháng 4 tại vì lễ Ngày Giải Phóng tại Đặc Khu Columbia—cho dù quý vị không sống tại Đặc Khu Columbia. Nếu quý vị sống ở Maine hoặc Massachusetts, quý vị có thời hạn đến ngày 19 tháng 4, 2022. Đó là vì lễ Ngày của Người Yêu Nước ở những tiểu bang đó.

Đối tượng phải khai thuế. Nhìn chung, thu nhập quý vị có thể nhận được trước khi phải khai thuế đã tăng lên. Xem Bảng 1-1, Bảng 1-2, và Bảng 1-3 để biết số tiền cụ thể.

Nhắc nhở

Khai thuế trực tuyến. Thay vì nộp tờ khai thuế trên giấy, quý vị có thể nộp hồ sơ điện tử thông qua hệ thống khai thuế điện tử của IRS. Để biết thêm thông tin, vui lòng tham khảo mục Tại Sao Tôi Nên Khai Thuế Điện Tử, ở phần sau.

Truy cập tài khoản trực tuyến (chỉ áp dụng cho cá nhân đóng thuế). Truy cập IRS.gov/Account để truy cập thông tin về tài khoản thuế liên bang của quý vị một cách an toàn.

  • Xem số tiền quý vị nợ và phân tích theo năm thuế.

  • Xem chi tiết kế hoạch thanh toán hoặc đăng ký kế hoạch thanh toán mới.

  • Thực hiện thanh toán, xem lịch sử thanh toán 5 năm và mọi khoản thanh toán đang chờ xử lý hoặc đã lên lịch.

  • Truy cập hồ sơ thuế của quý vị, bao gồm dữ liệu quan trọng từ tờ khai thuế gần đây nhất, số tiền thanh toán tác động kinh tế của quý vị và bản ghi.

  • Xem bản sao điện tử của các thông báo được chọn lọc từ IRS.

  • Phê duyệt hoặc từ chối các yêu cầu ủy quyền từ các chuyên gia thuế.

  • Cập nhật địa chỉ của quý vị hoặc quản lý các cách liên lạc ưa chuộn của quý vị.

  • Truy cập trang IRS.gov/SecureAccess để tìm hiểu quy trình xác thực danh tính bắt buộc.

Thay đổi địa chỉ của quý vị. Nếu quý vị thay đổi địa chỉ, quý vị cần thông báo cho IRS. Quý vị có thể sử dụng Mẫu 8822 để thông báo cho IRS về thay đổi này. Xem Thay Đổi Địa Chỉ, trong mục Điều gì sẽ xảy ra sau khi tôi nộp tờ khai thuế.

Nhập số an sinh xã hội của quý vị. Quý vị phải nhập số an sinh xã hội (SSN) của mình vào khoảng trống được cung cấp trên tờ khai thuế. Nếu quý vị khai thuế chung, nhập các SSN tương ứng với thứ tự tên.

Ký gửi trực tiếp tiền hoàn thuế. Thay vì nhận séc giấy, quý vị có thể yêu cầu ký gửi trực tiếp tiền hoàn thuế vào tài khoản của quý vị mở tại ngân hàng hoặc tổ chức tài chính khác. Xem Ký Gửi Trực Tiếp trong mục Hoàn thuế. Nếu lựa chọn chuyển khoản hoàn thuế trực tiếp, quý vị có thể chia tiền hoàn thuế vào hai hoặc ba tài khoản.

Thanh toán trực tuyến hoặc qua điện thoại. Nếu nợ thuế bổ sung, quý vị có thể thanh toán trực tuyến hoặc qua điện thoại. Xem Phương Thức Thanh Toán, ở phần sau.

Thỏa thuận trả dần. Nếu quý vị không thể trả toàn bộ số tiền đến hạn theo tờ khai thuế, quý vị có thể đề nghị trả dần hàng tháng. Xem Thỏa Thuận Trả Dần, ở phần sau, trong mục Số Tiền Quý Vị Nợ. Quý vị có thể đăng ký trực tuyến thỏa thuận thanh toán nếu quý vị nợ thuế liên bang, tiền lãi và hình phạt.

Tự động gia hạn 6 tháng. Quý vị có thể được tự động gia hạn 6 tháng để nộp tờ khai thuế nếu trước ngày đến hạn khai thuế, quý vị nộp Mẫu 4868. Xem Tự Động Gia Hạn, ở phần sau.

Phục vụ trong khu vực chiến sự. Quý vị sẽ có thêm thời gian để giải quyết các vấn đề thuế của mình nếu quý vị là thành viên Lực Lượng Vũ Trang đã tham gia phục vụ trong khu vực chiến sự hoặc nếu quý vị đã phục vụ trong khu vực chiến sự hỗ trợ Lực Lượng Vũ Trang. Xem Cá Nhân Phục Vụ Trong Khu Vực Chiến Sự, trong mục Thời Điểm Nộp Tờ Khai Thuế.

Mã số người đóng thuế cho việc nhận con nuôi. Nếu trẻ được đưa đến nhà quý vị với mục đích nhận con nuôi hợp pháp và quý vị không kịp xin số an sinh xã hội cho trẻ để nộp tờ khai thuế, quý vị có thể xin mã số người đóng thuế cho việc nhận con nuôi (ATIN). Để biết thêm thông tin, xem Số An Sinh Xã Hội (SSN), ở phần sau.

Số nhận diện người đóng thuế cho người nước ngoài. Nếu quý vị hoặc người phụ thuộc của quý vị là người nước ngoài tạm trú hoặc thường trú không có và không đủ điều kiện xin cấp số an sinh xã hội, hãy nộp Mẫu W-7, Đơn Xin Cấp Mã Số Thuế Cá Nhân của IRS cho IRS. Để biết thêm thông tin, xem Số An Sinh Xã Hội (SSN), ở phần sau.

Gia hạn số nhận diện người đóng thuế cá nhân (ITIN). Một số ITIN phải được gia hạn. Nếu quý vị chưa sử dụng ITIN của mình trên tờ khai thuế Hoa Kỳ ít nhất một lần trong năm thuế 2018, 2019, hoặc 2020, mã số này sẽ hết hạn vào cuối năm 2021 và phải được gia hạn nếu quý vị cần nộp tờ khai thuế liên bang Hoa Kỳ trong năm 2022. Quý vị không cần gia hạn ITIN nếu quý vị không bắt buộc phải nộp tờ khai thuế liên bang. Quý vị có thể tìm hiểu thêm thông tin tại địa chỉ IRS.gov/ITIN. .This is an Image: taxtip.gifITIN cấp trước năm 2013 đã hết hạn và phải gia hạn nếu quý vị cần nộp tờ khai thuế trong năm 2022. Nếu trước đó quý vị đã nộp đơn xin gia hạn và đã được chấp thuận, quý vị không cần phải gia hạn một lần nữa trừ khi quý vị chưa dùng ITIN của mình trên tờ khai thuế liên bang ít nhất một lần trong năm thuế 2018, 2019, hoặc 2020..

Nộp tờ khai phù phiếm. IRS đã công bố danh sách những lập trường được xác định là phù phiếm. Hình phạt do nộp tờ khai thuế phù phiếm là $5.000. Ngoài ra, mức phạt $5.000 sẽ áp dụng cho bản đệ trình phù phiếm khác. Để biết thêm thông tin, xem Hình Phạt Dân Sự, ở phần sau.

Giới thiệu

Chương này thảo luận về các chủ đề sau.

  • Quý vị có phải nộp tờ khai thuế không.

  • Cách nộp hồ sơ điện tử.

  • Cách nộp hồ sơ miễn phí.

  • Thời gian, cách thức và địa điểm nộp tờ khai thuế.

  • Điều gì xảy ra nếu quý vị nộp quá ít hoặc quá nhiều thuế.

  • Quý vị nên giữ những chứng từ nào và trong thời gian bao lâu.

  • Cách thay đổi tờ khai thuế mà quý vị đã nộp.

Tôi có phải Nộp Tờ Khai Thuế không?

Quý vị phải nộp tờ khai thuế thu nhập liên bang nếu quý vị là công dân hoặc cư dân Hoa Kỳ hoặc cư dân Puerto Rico đồng thời đáp ứng yêu cầu khai thuế cho bất kỳ hạng mục nào dưới đây áp dụng với quý vị.

  1. Các cá nhân nói chung. (Có những quy tắc đặc biệt áp dụng với người vợ/chồng còn lại, người thi hành, người quản lý, đại diện pháp lý, công dân Hoa Kỳ và cư dân sống bên ngoài lãnh thổ Hoa Kỳ, cư dân Puerto Rico và cá nhân có thu nhập từ tài sản có nguồn gốc Hoa Kỳ.)

  2. Người phụ thuộc.

  3. Một số trẻ em dưới 19 tuổi hoặc học sinh/sinh viên học toàn thời gian.

  4. Người tự kinh doanh.

  5. Người nước ngoài.

Yêu cầu khai thuế cho từng hạng mục được giải thích trong chương này.

Yêu cầu khai thuế sẽ áp dụng ngay cả khi quý vị không nợ thuế.

.This is an Image: taxtip.gifNgay cả khi quý vị không phải nộp tờ khai thuế, sẽ có lợi cho quý vị nếu quý vị thực hiện việc này. Xem Đối Tượng Cần Nộp Tờ Khai Thuế, ở phần sau..

.This is an Image: caution.gifChỉ nộp một tờ khai thuế thu nhập liên bang trong năm bất kể quý vị có bao nhiêu công việc, nhận được bao nhiêu Mẫu W-2 hay đã sống ở bao nhiêu tiểu bang trong năm. Không nộp nhiều hơn một tờ khai thuế gốc trong cùng một năm, ngay cả khi quý vị chưa nhận được tiền hoàn thuế hoặc chưa nhận được phản hồi từ IRS sau khi quý vị nộp hồ sơ. .

Cá nhân - Nói chung

Nếu quý vị là công dân hoặc cư dân Hoa Kỳ, việc quý vị có phải nộp tờ khai thuế hay không phụ thuộc vào ba yếu tố.

  1. Tổng thu nhập của quý vị.

  2. Tình trạng khai thuế của quý vị.

  3. Tuổi của quý vị.

Để tìm hiểu quý vị có phải nộp tờ khai thuế hay không, tham khảo Bảng 1-1, Bảng 1-2, và Bảng 1-3. Ngay cả khi không bảng nào cho thấy rằng quý vị phải nộp tờ khai thuế, quý vị có thể cần nộp tờ khai thuế để nhận tiền hoàn thuế. Xem Đối Tượng Cần Nộp Tờ Khai Thuế, ở phần sau.

Tổng thu nhập.

Bao gồm tất cả thu nhập mà quý vị nhận được dưới dạng tiền, hàng hóa, tài sản và dịch vụ không được miễn thuế. Cũng bao gồm thu nhập từ các nguồn bên ngoài Hoa Kỳ hoặc từ việc bán căn nhà chính của quý vị (ngay cả khi quý vị có thể loại trừ tất cả hoặc một phần). Bao gồm một phần trợ cấp an sinh xã hội của quý vị nếu:

  1. Quý vị đã lập gia đình, nộp tờ khai thuế riêng và quý vị chung sống với vợ/chồng của mình bất kỳ thời điểm nào trong năm 2021; hoặc

  2. Một nửa trợ cấp an sinh xã hội cộng với tổng thu nhập khác của quý vị và bất kỳ khoản tiền lãi miễn thuế nào lớn hơn $25.000 ($32.000 nếu vợ chồng khai chung hồ sơ thuế).

Nếu áp dụng (1) hoặc (2), tham khảo Hướng dẫn Mẫu 1040 hoặc Ấn Phẩm 915, Quyền Lợi An Sinh Xã Hội và Quyền Lợi Tương Đương Hưu Trí Đường Sắt, để biết mức quyền lợi an sinh xã hội mà quý vị phải tính vào tổng thu nhập.

Các loại thu nhập phổ biến được thảo luận trong Phần 2 của ấn phẩm này.

Tiểu bang áp dụng quy định tài sản chung của vợ chồng.

Các tiểu bang áp dụng quy định tài sản chung của vợ chồng bao gồm Arizona, California, Idaho, Louisiana, Nevada, New Mexico, Texas, Washington, và Wisconsin. Nếu quý vị và vợ/chồng sống tại tiểu bang áp dụng quy định tài sản chung của vợ chồng, quý vị thường phải tuân theo luật tiểu bang để xác định đâu là tài sản chung của vợ chồng và đâu là thu nhập riêng. Để biết chi tiết, xem Mẫu 8958 và Ấn Phẩm 555.

Người cùng chung sống ở Nevada, Washington và California.

Người cùng chung sống đã đăng ký ở Nevada, Washington hoặc California thường phải khai báo một nửa thu nhập chung của cá nhân và người cùng chung sống. Xem Ấn Phẩm 555.

Cá nhân tự kinh doanh.

Nếu quý vị là người tự doanh, tổng thu nhập của quý vị bao gồm số tiền ở dòng 7 của Bảng C (Mẫu 1040), Lãi hoặc Lỗ Từ Hoạt Động Kinh Doanh; và dòng 9 của Bảng F (Mẫu 1040), Lãi hoặc Lỗ Từ Hoạt Động Nông Nghiệp. Xem Người Tự Kinh Doanh, ở phần sau để tìm hiểu thêm thông tin về yêu cầu khai thuế của quý vị.

.This is an Image: caution.gifNếu quý vị không khai báo tất cả thu nhập từ hoạt động tự kinh doanh của mình, mức quyền lợi an sinh xã hội của quý vị có thể thấp hơn khi quý vị nghỉ hưu..

Tình trạng khai thuế.

Tình trạng khai thuế của quý vị phụ thuộc vào việc quý vị còn độc thân hay đã kết hôn và hoàn cảnh gia đình của quý vị. Tình trạng khai thuế của quý vị được xác định vào ngày cuối cùng trong năm chịu thuế của quý vị, tức ngày 31 tháng 12 đối với hầu hết người đóng thuế. Xem chương 2 để tìm hiểu về từng tình trạng khai thuế.

Tuổi.

Nếu quý vị từ 65 tuổi trở lên tại thời điểm cuối năm, thông thường quý vị có thể có mức tổng thu nhập cao hơn những người đóng thuế khác trước khi quý vị phải khai thuế. Xem Bảng 1-1. Quý vị được coi là 65 tuổi vào ngày trước sinh nhật lần thứ 65 của quý vị. Ví dụ: nếu sinh nhật lần thứ 65 của quý vị là ngày 1 tháng 1 năm 2022, thì trong năm 2021 quý vị được coi là 65 tuổi.

Bảng 1-1. Yêu Cầu Khai Thuế Năm 2021 đối với Hầu Hết Người Nộp Thuế
NẾU trạng thái khai thuế của quý vị là... VÀ tại thời điểm cuối năm 2020 quý vị
...*
THÌ hãy nộp tờ khai thuế nếu
tổng thu nhập của quý vị
đạt tối thiểu...**
Độc thân dưới 65 tuổi $12.550  
  65 tuổi trở lên $14.250  
Vợ chồng khai chung hồ sơ thuế*** dưới 65 tuổi (cả hai vợ chồng) $25.100  
  65 tuổi trở lên (vợ/chồng) $26.450  
  65 tuổi trở lên (cả hai vợ chồng) $27.800  
Vợ chồng khai riêng hồ sơ thuế ở độ tuổi bất kỳ $5  
Chủ gia đình dưới 65 tuổi $18.800  
  65 tuổi trở lên $20.500  
Người góa vợ/chồng đủ điều kiện dưới 65 tuổi $25.100  
65 tuổi trở lên $26.450  
* Nếu quý vị sinh ngày 1 tháng 1 năm 1957, quý vị được coi là 65 tuổi tại thời điểm cuối năm 2021. (Nếu vợ/chồng của quý vị qua đời trong năm 2021 hoặc nếu quý vị đang chuẩn bị tờ khai thuế cho người đã qua đời trong năm 2021, tham khảo Ấn Phẩm 501.)
** Tổng thu nhập nghĩa là tất cả thu nhập mà quý vị nhận được dưới dạng tiền, hàng hóa, tài sản và dịch vụ không được miễn thuế, bao gồm thu nhập từ các nguồn bên ngoài Hoa Kỳ hoặc từ việc bán căn nhà chính của quý vị (ngay cả khi quý vị có thể loại trừ tất cả hoặc một phần). Không bao gồm trợ cấp an sinh xã hội của quý vị trừ khi (a) quý vị là đối tượng vợ chồng khai riêng hồ sơ thuế và đã sống với vợ/chồng của mình tại bất kỳ thời điểm nào trong năm 2021; hoặc (b) một nửa trợ cấp an sinh xã hội cộng với thu nhập khác và tiền lãi miễn thuế của quý vị lớn hơn $25.000 ($32.000 đối với trường hợp vợ chồng khai chung hồ sơ thuế). Nếu áp dụng (a) hoặc (b), tham khảo Hướng Dẫn Mẫu 1040 hoặc Ấn Phẩm 915 để tính phần quyền lợi an sinh xã hội chịu thuế mà quý vị phải tính vào tổng thu nhập. Tổng thu nhập bao gồm lãi, nhưng không bao gồm lỗ, theo báo cáo trên Mẫu 8949 hoặc Bảng D. Tổng thu nhập từ hoạt động kinh doanh, ví dụ số tiền trên Bảng C, dòng 7, hoặc Bảng F, dòng 9. Tuy nhiên, khi tính tổng thu nhập, không trừ các khoản lỗ để giảm thu nhập, bao gồm bất kỳ khoản lỗ nào trên Bảng C, dòng 7, hoặc Bảng F, dòng 9.
*** Nếu quý vị không sống với vợ/chồng tại thời điểm cuối năm 2021 (hoặc vào ngày vợ/chồng của quý vị qua đời) và tổng thu nhập của quý vị ở mức tối thiểu là $5, quý vị phải nộp tờ khai thuế bất kể tuổi tác của quý vị.

Người vợ/chồng còn lại, Người thi hành, Người quản lý, và Đại diện pháp lý

Quý vị phải nộp tờ khai thuế cuối cùng cho người quá cố (một người đã qua đời) nếu đáp ứng hai điều kiện sau.

  • Quý vị là vợ/chồng còn lại, người thi hành, người quản lý hoặc đại diện pháp lý.

  • Người quá cố đáp ứng yêu cầu khai thuế vào ngày qua đời.

Để biết thêm thông tin về quy tắc nộp tờ khai thuế cuối cùng cho người quá cố, tham khảo Ấn Phẩm 559.

Công Dân Hoa Kỳ và Thường Trú Nhân Người Nước Ngoài Ở Nước Ngoài

Để xác định quý vị có phải nộp tờ khai thuế hay không, tính vào tổng thu nhập của quý vị bất kỳ khoản thu nhập nào mà quý vị nhận được từ nước ngoài, bao gồm thu nhập có thể loại trừ theo điều khoản miễn thuế đối với thu nhập do lao động ở nước ngoài. Để tìm hiểu thông tin về các quy định thuế đặc biệt có thể áp dụng đối với quý vị, tham khảo Ấn Phẩm 54. Ấn Phẩm này được đăng tải trực tuyến đồng thời được cung cấp tại hầu hết các đại sứ quán và lãnh sự quán Hoa Kỳ. Xem Cách Nhận Trợ Giúp Về Thuế ở mặt sau của ấn phẩm này.

Cư dân Puerto Rico

Nếu quý vị là công dân Hoa Kỳ đồng thời là cư dân hợp pháp của Puerto Rico, quý vị thường phải nộp tờ khai thuế thu nhập Hoa Kỳ cho năm mà quý vị đáp ứng yêu cầu về thu nhập. Quy định này bổ sung cho yêu cầu pháp lý mà theo đó quý vị có thể phải nộp tờ khai thuế thu nhập với Puerto Rico.

Nếu quý vị là cư dân Puerto Rico trong cả năm, tổng thu nhập tại Hoa Kỳ của quý vị không bao gồm thu nhập từ các nguồn bên trong
Puerto Rico. Tuy nhiên, tổng thu nhập của quý vị sẽ bao gồm phần thu nhập mà quý vị nhận được cho những dịch vụ mà quý vị cung cấp với tư cách là nhân viên của Hoa Kỳ hoặc một cơ quan Hoa Kỳ. Nếu quý vị nhận thu nhập từ các nguồn Puerto Rico không chịu thuế Hoa Kỳ, quý vị phải giảm mức khấu trừ thuế tiêu chuẩn của mình. Vì vậy, mức thu nhập mà quý vị phải có trước khi bắt buộc nộp tờ khai thuế thu nhập Hoa Kỳ thấp hơn số tiền quy định ở Bảng 1-1 hoặc Bảng 1-2. Để biết thêm thông tin, xem Ấn Phẩm 570.

Cá nhân có thu nhập từ tài sản Hoa Kỳ

Nếu quý vị có thu nhập từ Guam, Khối Thịnh Vượng Chung Quần Đảo Bắc Mariana, Samoa thuộc Hoa Kỳ hoặc Quần Đảo Virgin thuộc Hoa Kỳ, các quy tắc đặc biệt có thể áp dụng khi xác định liệu quý vị có phải nộp tờ khai thuế thu nhập liên bang Hoa Kỳ hay không. Ngoài ra, quý vị có thể phải khai thuế với chính quyền từng đảo. Xem Ấn Phẩm 570 để tìm hiểu thêm thông tin.

Người phụ thuộc

Nếu quý vị là người phụ thuộc (đối tượng đáp ứng phép thử người phụ thuộc trong chương 3), tham khảo Bảng 1-2 để tìm hiểu liệu quý vị có phải nộp tờ khai thuế hay không. Quý vị phải khai thuế nếu tình huống của quý vị được mô tả trong Bảng 1-3.

Trách nhiệm của cha mẹ.

Thông thường, trẻ em chịu trách nhiệm nộp tờ khai thuế của bản thân và nộp số thuế trên tờ khai thuế. Nếu trẻ phụ thuộc phải nộp tờ khai thuế thu nhập nhưng không thể nộp do tuổi tác hoặc bất kỳ lý do nào khác, thì cha mẹ, người giám hộ hoặc người chịu trách nhiệm pháp lý khác phải nộp tờ khai thuế cho trẻ. Nếu trẻ không thể ký tờ khai thuế, thì cha mẹ hoặc người giám hộ phải ký tên của trẻ, tiếp đó ghi “By (chữ ký của quý vị), parent for minor child (Bởi (chữ ký của quý vị), cha mẹ của trẻ vị thành niên).”

Thu nhập của trẻ em.

Số tiền trẻ kiếm được từ hoạt động cung cấp dịch vụ được tính vào tổng thu nhập của trẻ chứ không tính vào tổng thu nhập của cha mẹ. Quy tắc này được áp dụng ngay cả khi theo pháp luật địa phương, cha mẹ của trẻ có quyền đối với thu nhập của con và có thể thực sự đã nhận khoản thu nhập này. Nhưng nếu trẻ không nộp thuế đến hạn trên thu nhập của mình, cha mẹ sẽ phải chịu trách nhiệm đối với khoản thuế này.

Một Số Trẻ Em Dưới 19 Tuổi hoặc Học Sinh/Sinh Viên Học Toàn Thời Gian

Nếu thu nhập duy nhất của trẻ là tiền lãi và cổ tức (bao gồm phân phối lợi nhuận đầu tư và cổ tức Quỹ Thường Trực Tiểu Bang Alaska), trẻ dưới 19 tuổi tại thời điểm cuối năm 2021 hoặc là học sinh/sinh viên học toàn thời gian dưới 24 tuổi tại thời điểm cuối năm 2021 đồng thời đáp ứng một số điều kiện khác, cha mẹ có thể lựa chọn tính thu nhập của trẻ vào tờ khai thuế của mình. Trong trường hợp này, trẻ không phải nộp tờ khai thuế. Xem Lựa Chọn Dành Cho Cha Mẹ Khi Khai Báo Lợi Nhuận và Cổ Tức Của Con tại Ấn Phẩm 929, Quy Định Thuế Dành Cho Trẻ Em Và Người Phụ Thuộc.

Người tự kinh doanh

Quý vị là người tự kinh doanh nếu quý vị:

  • Thực hiện hoạt động thương mại hay kinh doanh với tư cách doanh nghiệp tư nhân do một người làm chủ,

  • Là một người làm việc theo hợp đồng độc lập,

  • Là thành viên của công ty hợp doanh, hoặc

  • Đang tự kinh doanh dưới bất kỳ hình thức nào khác.

Tự kinh doanh có thể bao gồm công việc ngoài hoạt động thương mại toàn thời gian thông thường của quý vị, ví dụ như công việc bán thời gian mà quý vị làm ở nhà hoặc ngoài công việc thường xuyên của quý vị.

Quý vị phải nộp tờ khai thuế nếu tổng thu nhập của quý vị bằng tối thiểu mức thu nhập yêu cầu khai thuế cho tình trạng khai thuế và độ tuổi của quý vị (được trình bày trong Bảng 1-1). Ngoài ra, quý vị phải nộp Mẫu 1040 hoặc 1040-SR và Bảng SE (Mẫu 1040), Thuế Tự Doanh, nếu:

  1. Thu nhập ròng của quý vị từ việc tự kinh doanh (không bao gồm thu nhập của nhân viên nhà thờ) là $400 trở lên, hoặc

  2. Quý vị có thu nhập nhân viên nhà thờ từ $108,28 trở lên. (Xem Bảng 1-3.)

Sử dụng Bảng SE (Mẫu 1040) để tính thuế tự doanh của quý vị. Thuế tự kinh doanh tương ứng với thuế an sinh xã hội và Medicare khấu lưu từ tiền lương của người lao động. Để biết thêm thông tin về loại thuế này, tham khảo Ấn Phẩm 334, Hướng Dẫn Thuế cho Cơ Sở Kinh Doanh Cỡ Nhỏ.

Nhân viên của chính phủ nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế.

Nếu quý vị là công dân Hoa Kỳ làm việc tại Hoa Kỳ cho tổ chức quốc tế, chính phủ nước ngoài hoặc cơ quan thuộc sở hữu hoàn toàn của chính phủ nước ngoài và đơn vị sử dụng lao động của quý vị không phải khấu lưu thuế an sinh xã hội và Medicare từ tiền lương của quý vị, thì quý vị phải tính thu nhập từ các dịch vụ thực hiện ở Hoa Kỳ vào thu nhập ròng từ công việc tự kinh doanh.

Mục sư.

Quý vị phải tính thu nhập từ các dịch vụ mà quý vị đã thực hiện với tư cách là mục sư vào thu nhập ròng từ công việc tự kinh doanh, trừ trường hợp quý vị được miễn thuế tự kinh doanh. Quy tắc này đồng thời áp dụng đối với y sĩ Khoa Học Cơ Đốc và các thành viên của dòng tu, những người không tuyên thệ sống trong nghèo khó. Để biết thêm thông tin, xem Ấn Phẩm 517.

Bảng 1-2. Yêu Cầu Khai Thuế Năm 2021 đối với Người Phụ Thuộc

Xem chương 3 để tìm hiểu điều kiện để một người có thể xin xét quý vị là người phụ thuộc.

Nếu cha mẹ của quý vị (hoặc người khác) có thể xin xét quý vị là người phụ thuộc, hãy sử dụng bảng này để tìm hiểu liệu quý vị có phải nộp tờ khai thuế hay không. (Xem Bảng 1-3 để biết các tình huống khác khi quý vị phải khai thuế.)
Trong bảng này, thu nhập không do lao động bao gồm tiền lãi chịu thuế, cổ tức thông thường và phân phối lợi nhuận đầu tư. Ngoài ra, thu nhập không do lao động còn bao gồm phụ cấp thất nghiệp, quyền lợi an sinh xã hội chịu thuế, hưu bổng, niên kim và phân phối thu nhập không do lao động từ quỹ tín thác. Thu nhập do lao động bao gồm tiền lương, tiền công, tiền boa, phí dịch vụ chuyên môn, học bổng và trợ cấp học tập nghiên cứu chịu thuế. (Xem Học bổng và trợ cấp học tập nghiên cứu ở chương 8.) Tổng thu nhập là tổng thu nhập do lao động và thu nhập không do lao động của quý vị.
Người phụ thuộc độc thân-Quý vị 65 tuổi trở lên hoặc bị mù?
Không. Quý vị phải nộp tờ khai thuế nếu bất kỳ điều kiện nào dưới đây là đúng.
    Thu nhập không do lao động của quý vị cao hơn mức $1.100.
    Thu nhập do lao động của quý vị cao hơn mức $12.550.
    Tổng thu nhập của quý vị cao hơn mức lớn hơn giữa:
      $1.100, hoặc
      Thu nhập do lao động của quý vị (tối đa $12.200) cộng $350.
Có. Quý vị phải nộp tờ khai thuế nếu bất kỳ điều kiện nào dưới đây là đúng.
    Thu nhập không do lao động của quý vị cao hơn mức $2.800 ($4.500 với đối tượng 65 tuổi trở lên bị mù).
    Thu nhập do lao động của quý vị cao hơn mức $14.200 ($15.950 với đối tượng 65 tuổi trở lên bị mù).
    Tổng thu nhập của quý vị cao hơn mức lớn hơn giữa:
      $2.800 ($4.500 với đối tượng 65 tuổi trở lên bị mù), hoặc
      Thu nhập do lao động của quý vị (tối đa $12.200) cộng $2.050 ($3.750 với đối tượng 65 tuổi trở lên bị mù).
Người phụ thuộc đã kết hôn- Quý vị 65 tuổi trở lên hoặc bị mù?
Không. Quý vị phải nộp tờ khai thuế nếu bất kỳ điều kiện nào dưới đây là đúng.
    Thu nhập không do lao động của quý vị cao hơn mức $1.100.
    Thu nhập do lao động của quý vị cao hơn mức $12.550.
    Tổng thu nhập của quý vị tối thiểu là $5 và vợ/chồng của quý vị nộp tờ khai thuế riêng đồng thời khấu trừ từng khoản.
    Tổng thu nhập của quý vị cao hơn mức lớn hơn giữa:
      $1.100, hoặc
      Thu nhập do lao động của quý vị (tối đa $12.200) cộng $350.
Có. Quý vị phải nộp tờ khai thuế nếu bất kỳ điều kiện nào dưới đây là đúng.
    Thu nhập không do lao động của quý vị cao hơn mức $2.450 ($3.800 với đối tượng 65 tuổi trở lên bị mù).
    Thu nhập do lao động của quý vị cao hơn mức $13.900 ($15.250 với đối tượng 65 tuổi trở lên bị mù).
    Tổng thu nhập của quý vị tối thiểu là $5 và vợ/chồng của quý vị nộp tờ khai thuế riêng đồng thời khấu trừ từng khoản.
    Tổng thu nhập của quý vị cao hơn mức lớn hơn giữa:
      $2.450 ($3.800 với đối tượng 65 tuổi trở lên bị mù), hoặc
      Thu nhập do lao động của quý vị (tối đa $12.200) cộng $1.700 ($3.050 với đối tượng 65 tuổi trở lên bị mù).

Người nước ngoài

Tình trạng người nước ngoài của quý vị (thường trú, tạm trú hoặc tình trạng kép) quyết định quý vị có phải nộp tờ khai thuế thu nhập hay không và bằng cách nào.

Các quy tắc được sử dụng để xác định tình trạng người nước ngoài của quý vị được đề cập trong Ấn Phẩm 519, Hướng Dẫn Thuế Hoa Kỳ cho Người Nước Ngoài.

Thường trú nhân người nước ngoài.

Nếu quý vị là thường trú nhân người nước ngoài trong cả năm, quý vị phải nộp tờ khai thuế theo các quy tắc tương tự áp dụng đối với công dân Hoa Kỳ. Sử dụng những biểu mẫu được đề cập trong ấn phẩm này.

Người nước ngoài tạm trú.

Nếu quý vị là người nước ngoài tạm trú, quy tắc và biểu mẫu thuế áp dụng cho quý vị khác với quy tắc và biểu mẫu áp dụng cho công dân Hoa Kỳ và thường trú nhân người nước ngoài. Xem Ấn Phẩm 519 để tìm hiểu liệu luật thuế thu nhập Hoa Kỳ có áp dụng với quý vị hay không và quý vị cần nộp những biểu mẫu nào.

Người đóng thuế có tình trạng kép.

Nếu quý vị là thường trú nhân người nước ngoài trong một phần của năm tính thuế đồng thời là người nước ngoài tạm trú trong phần còn lại của năm, thì quý vị là người đóng thuế có tình trạng kép. Những quy tắc khác nhau sẽ áp dụng cho mỗi phần của năm. Để tìm hiểu thông tin về người đóng thuế có tình trạng kép, tham khảo Ấn Phẩm 519.

Bảng 1-3. Các Tình Huống Khác Mà Quý Vị Phải Nộp Tờ Khai Thuế Năm 2021

Bảng .

Quý vị phải nộp tờ khai thuế nếu có bất kỳ điều kiện nào trong bảy điều kiện dưới đây áp dụng cho năm 2020.
1.   Quý vị nợ thuế đặc biệt, bao gồm bất kỳ khoản nào dưới đây.
  a. Thuế tối thiểu thay thế.
  b. Thuế bổ sung đối với chương trình đủ điều kiện, bao gồm trương mục hưu trí cá nhân (IRA) hoặc tài khoản được ưu đãi thuế khác. Nhưng nếu quý vị nộp tờ khai thuế chỉ vì quý vị nợ khoản thuế này, quý vị có thể nộp riêng Mẫu 5329.
  c. Thuế lao động của hộ gia đình. Nhưng nếu quý vị nộp tờ khai thuế chỉ vì quý vị nợ khoản thuế này, quý vị có thể nộp riêng Bảng H.
  d. Thuế an sinh xã hội và Medicare trên tiền boa mà quý vị không báo cáo cho đơn vị sử dụng lao động hoặc tiền lương quý vị nhận được từ đơn vị sử dụng lao động không khấu lưu thuế này.
  e. Các khoản thuế phải nộp, bao gồm thuế an sinh xã hội và Medicare chưa thu hoặc thuế RRTA trên tiền boa mà quý vị đã báo cáo cho đơn vị sử dụng lao động của mình trên bảo hiểm nhân thọ theo nhóm có kỳ hạn và thuế bổ sung đối với tài khoản tiết kiệm dành cho sức khỏe. Xem hướng dẫn cho Bảng 2 (Mẫu 1040), dòng 8.
  f. Thuế tính từ đầu. Xem hướng dẫn cho Mẫu 1040 và 1040-SR, dòng 16 và Bảng 2 (Mẫu 1040), dòng 10 đến 18.
2.   Quý vị (hoặc vợ/chồng của quý vị, nếu nộp tờ khai thuế chung) đã nhận phân bổ từ tài khoản tiết kiệm dành cho sức khỏe, Chương trình tiết kiệm miễn thuế Archer MSA hoặc Tài khoản Tiết kiệm Y tế Medicare Advantage.
3.   Quý vị có thu nhập ròng từ công việc tự kinh doanh ở mức tối thiểu $400.
4.   Quý vị nhận mức lương từ $108,28 trở lên từ nhà thờ hoặc tổ chức đủ điều kiện do nhà thờ kiểm soát được miễn thuế an sinh xã hội của đơn vị sử dụng lao động và Medicare.
5.   Tiền trả trước tín thuế bảo phí đã được thanh toán cho quý vị, vợ/chồng của quý vị hoặc người phụ thuộc đã đăng ký bảo hiểm sức khỏe trên thị trường. Quý vị hoặc bất cứ ai đã đăng ký cho quý vị sẽ nhận được Mẫu 1095-A cho biết số tiền trả trước.
6.   Tiền trả trước tín thuế bảo hiểm y tế đã được thanh toán cho quý vị, vợ/chồng của quý vị hoặc người phụ thuộc. Quý vị hoặc bất cứ ai đã đăng ký cho quý vị sẽ nhận được Mẫu 1099-H cho biết số tiền trả trước.
7.   Quý phải tính số tiền này vào thu nhập theo mục 965 hoặc quý vị có nghĩa vụ thuế ròng theo mục 965 mà quý đang trả dần theo mục 965(h) hoặc được hoãn bằng cách thực hiện lựa chọn theo mục 965(i).
 

Đối Tượng Nên Nộp Tờ Khai Thuế

Ngay cả khi quý vị không bắt buộc phải khai thuế, quý vị vẫn nên nộp tờ khai thuế thu nhập liên bang để nhận tiền hoàn thuế nếu bất kỳ điều kiện nào dưới đây áp dụng.

  1. Quý vị có khoản khấu lưu thuế thu nhập liên bang hoặc đã nộp thuế ước tính.

  2. Quý vị đủ điều kiện hưởng tín thuế thu nhập từ việc làm. Tham khảo Ấn Phẩm 596, Tín Thuế Thu Nhập Từ Việc Làm (EIC), để biết thêm thông tin.

  3. Quý vị đủ điều kiện hưởng tín thuế trẻ em hoàn lại hoặc tín thuế trẻ em bổ sung. Xem chương 14 để tìm hiểu thêm thông tin.

  4. Quý vị đủ điều kiện hưởng tín thuế bảo phí. Tham khảo Ấn Phẩm 974, Tín Thuế Bảo Phí (PTC), để biết thêm thông tin.

  5. Quý vị đủ điều kiện hưởng tín thuế bảo hiểm y tế. Xem Mẫu 8885, Tiền Thuế Miễn Trừ Về Bao Trả Cho Dịch Vụ Sức Khỏe và các hướng dẫn trong mẫu này, để biết thêm thông tin.

  6. Quý vị đủ điều kiện hưởng tín thuế cơ hội Mỹ. Tham khảo Ấn Phẩm 970, Mức Thuế Được Miễn cho Giáo Dục, và để biết thêm thông tin.

  7. Quý vị đủ điều kiện hưởng tín thuế liên bang đối với nhiên liệu. Xem chương 13 để tìm hiểu thêm thông tin.

  8. Quý vị đủ điều kiện hưởng tín thuế trẻ em và chăm sóc người phụ thuộc

Mẫu 1040 hoặc 1040-SR

Sử dụng Mẫu 1040 hoặc 1040-SR để nộp tờ khai thuế. (Tuy nhiên, nên tham khảo thêm mục Tại Sao Tôi Nên Khai Thuế Điện Tử, ở phần sau.)

Quý vị có thể sử dụng Mẫu 1040 hoặc 1040-SR để báo cáo tất cả các loại thu nhập, khấu trừ và tín thuế.

Tại Sao Tôi Nên Khai Thuế Điện Tử?

Khai thuế điện tử

Nếu tổng thu nhập đã điều chỉnh (AGI) của quý vị nhỏ hơn một số tiền nhất định, quý vị đủ điều kiện sử dụng Free File, dịch vụ phần mềm thuế miễn phí do đối tác của IRS cung cấp, để chuẩn bị và nộp tờ khai thuế điện tử miễn phí. Nếu thu nhập của quý vị cao hơn số tiền này, quý vị vẫn đủ điều kiện nhận mẫu Free File có thể điền thông tin, phiên bản điện tử của các biểu mẫu bằng giấy của IRS. Bảng 1-4 liệt kê cách thức miễn phí để khai thuế điện tử.

.This is an Image: efile.gifHệ thống khai thuế điện tử của IRS sử dụng tự động hóa để thay thế hầu hết các bước thủ công cần thiết để xử lý tờ khai thuế trên giấy. Do đó, việc xử lý tờ khai thuế điện tử sẽ nhanh hơn và chính xác hơn so với quy trình xử lý tờ khai thuế trên giấy. Tuy nhiên, giống như tờ khai thuế trên giấy, quý vị có trách nhiệm đảm bảo rằng tờ khai thuế của quý vị chứa thông tin chính xác và được nộp đúng hạn..

Nếu tờ khai thuế của quý vị được nộp thông qua hệ thống khai thuế điện tử của IRS, quý vị sẽ nhận được xác nhận rằng tờ khai thuế của quý vị đã được nhận. Nếu quý vị nợ thuế, quý vị có thể khai thuế điện tử và nộp thuế điện tử. IRS đã xử lý hơn một tỷ tờ khai thuế điện tử một cách an toàn và bảo mật. Việc sử dụng hệ thống khai thuế điện tử không ảnh hưởng đến cơ hội được IRS kiểm tra tờ khai thuế của quý vị.

Yêu cầu về chữ ký trên tờ khai thuế điện tử.

Để khai thuế bằng phương thức điện tử, quý vị phải ký điện tử trên tờ khai thuế bằng mã số nhận diện cá nhân (PIN). Nếu quý vị khai thuế trực tuyến, quý vị phải sử dụng mã PIN Tự Chọn. Đối với năm 2021, nếu chúng tôi cấp cho quý vị mã số nhận dạng cá nhân bảo vệ danh tính (IP PIN) (như được mô tả chi tiết hơn bên dưới), quý vị phải điền đủ sáu chữ số của mã IP PIN vào ô mã IP PIN bên cạnh chỗ điền nghề nghiệp để hoàn thiện chữ ký điện tử của quý vị. Việc không cung cấp mã IP PIN đã phát hành trên tờ khai thuế điện tử sẽ dẫn đến chữ ký không hợp lệ và tờ khai bị từ chối. Nếu quý vị đang khai thuế chung và cả hai người đóng thuế đã được cấp mã IP PIN, hãy nhập cả hai mã IP PIN vào khoảng trống quy định. Nếu quý vị khai thuế điện tử thông qua người hành nghề thuế, quý vị có thể sử dụng mã PIN Tự Chọn hoặc mã PIN Người Hành Nghề.

Mã PIN Tự Chọn.

Phương thức mã PIN Tự Chọn cho phép quý vị tạo mã PIN của riêng mình. Nếu quý vị là vợ chồng khai chung hồ sơ thuế, quý vị và vợ/chồng của quý vị cần tạo mã PIN cho mỗi người và nhập hai mã PIN này làm chữ ký điện tử.

Mã PIN là kết hợp năm chữ số bất kỳ mà quý vị lựa chọn ngoại trừ năm số không. Nếu quý vị sử dụng mã PIN, quý vị sẽ không phải ký và gửi bất kỳ biểu mẫu nào - kể cả Mẫu W-2.

Tờ khai thuế điện tử của quý vị chỉ được coi là tờ khai có chữ ký hợp lệ khi có mã PIN; họ; ngày sinh; IP PIN của quý vị, nếu có; và tổng thu nhập đã điều chỉnh (adjusted gross income, AGI) từ tờ khai thuế thu nhập liên bang năm 2020 đã nộp ban đầu của quý vị, nếu có. Nếu khai chung, tờ khai thuế điện tử của quý vị cũng phải có mã PIN; họ; ngày sinh; IP PIN của vợ/chồng quý vị, nếu có; và AGI, nếu có, để được coi là đã có chữ ký hợp lệ. Không sử dụng AGI trên hồ sơ đã sửa đổi (Mẫu 1040-X) hoặc sửa lỗi chiết tính do IRS thực hiện. AGI là số tiền hiển thị trên Mẫu 1040 năm 2020 hoặc Mẫu 1040-SR, dòng 11. Nếu không có sẵn tờ khai thuế thu nhập năm 2020, quý vị có thể yêu cầu bản ghi thông qua công cụ tự phục vụ tự động của chúng tôi. Truy cập IRS.gov/Transcript. (Nếu quý vị đã nộp hồ sơ điện tử vào năm trước, quý vị và người vợ/chồng nộp chung có thể sử dụng mã PIN của năm trước để xác minh danh tính của mình thay vì sử dụng AGI của năm trước. Mã PIN của năm trước là mã PIN gồm năm chữ số mà quý vị đã sử dụng để ký điện tử trên tờ khai thuế năm 2020 của mình.) Quý vị cũng sẽ được yêu cầu nhập ngày sinh của mình.

Bảng 1-4. Cách thức miễn phí để khai thuế điện tử

Sử dụng Free File để nhận phần mềm thuế miễn phí và khai thuế điện tử miễn phí.
Đối tác của IRS cung cấp miễn phí các sản phẩm có thương hiệu.
Nhiều người đóng thuế đủ điều kiện sử dụng phần mềm Free File.
Tất cả mọi người đủ điều kiện sử dụng các Mẫu Free File Có Thể Điền Thông Tin, phiên bản điện tử của các biểu mẫu bằng giấy của IRS.
Phần mềm Free File và các Mẫu Free File Có Thể Điền Thông Tin chỉ được cung cấp tại địa chỉ IRS.gov/FreeFile.
Sử dụng VITA/TCE để nhận trợ giúp miễn phí về thuế từ các tình nguyện viên và khai thuế điện tử miễn phí.
Các tình nguyện viên chuẩn bị tờ khai thuế của quý vị và khai thuế điện tử miễn phí.
Một số địa điểm còn cung cấp phần mềm tự khai.
Quý vị đủ điều kiện dựa trên thu nhập hoặc tuổi của quý vị.
Các địa điểm được đặt trên toàn quốc. Tìm địa điểm gần quý vị bằng cách truy cập IRS.gov/VITA.
 

.This is an Image: caution.gifQuý vị không thể sử dụng phương thức mã PIN Tự Chọn nếu quý vị là người nộp tờ khai thuế lần đầu dưới 16 tuổi tại thời điểm cuối năm 2021..

Mã PIN Người Hành Nghề.

Phương thức mã PIN Người Hành Nghề cho phép quý vị ủy quyền cho người hành nghề thuế nhập hoặc tạo mã PIN của quý vị. Tờ khai thuế điện tử của quý vị chỉ được coi là tờ khai có chữ ký hợp lệ khi có mã PIN; họ; ngày sinh; IP PIN của quý vị, nếu có. Nếu khai chung, tờ khai thuế điện tử của quý vị cũng phải có mã PIN; họ; ngày sinh và IP PIN của vợ/chồng quý vị, nếu có, để được coi là tờ khai thuế đã có chữ ký hợp lệ. Người hành nghề có thể cung cấp cho quý vị thông tin chi tiết.

Mẫu 8453.

Quý vị phải gửi Mẫu 8453 bằng giấy nếu quý vị phải đính kèm một số biểu mẫu nhất định hoặc những tài liệu khác không thể nộp dưới hình thức điện tử. Để biết chi tiết, xem Mẫu 8453. Để biết thêm thông tin, truy cập IRS.gov/efile.

Mã PIN Bảo Vệ Danh Tính.

Nếu IRS cấp cho quý vị số nhận diện cá nhân bảo vệ danh tính (IP PIN), nhập mã này vào khoảng trống được cung cấp trên mẫu đơn khai thuế của quý vị. Nếu IRS không cung cấp cho quý vị mã số này, để trống những khoảng trống này. Để biết thêm thông tin, xem Hướng Dẫn cho Mẫu 1040.

.This is an Image: taxtip.gifTất cả người đóng thuế hiện đủ điều kiện nhận mã IP PIN. Để biết thêm thông tin, xem Ấn Phẩm 5477. Để nộp đơn xin IP PIN, đi đến IRS.gov/IPPIN và dùng công cụ Nhận IP PIN.

Giấy ủy quyền.

Nếu đại lý ký tờ khai thuế cho quý vị, quý vị phải nộp giấy ủy quyền (POA). Đính kèm POA vào Mẫu 8453 và nộp theo hướng dẫn của biểu mẫu đó. Xem Chữ ký, ở phần sau để tìm hiểu thêm thông tin về POA.

Tờ khai thuế tiểu bang.

Ở hầu hết các tiểu bang, quý vị có thể nộp tờ khai thuế tiểu bang điện tử đồng thời với tờ khai thuế liên bang của mình. Để biết thêm thông tin, hãy tham vấn văn phòng IRS địa phương, cơ quan thuế tiểu bang, chuyên gia thuế hoặc truy cập trang web IRS tại địa chỉ IRS.gov/efile.

Hoàn thuế.

Quý vị có thể nhận séc hoàn thuế gửi qua đường bưu điện hoặc quý vị có thể nhận tiền hoàn thuế trực tiếp vào tài khoản chi trả bằng séc hoặc tài khoản tiết kiệm của mình hoặc chia vào hai hay ba tài khoản. Với khai thuế điện tử, tiền hoàn thuế của quý vị sẽ được trả nhanh hơn so với khi quý vị nộp tờ khai thuế trên giấy.

Đối với tờ khai thuế bằng giấy, quý vị có thể không nhận được toàn bộ tiền hoàn thuế nếu quý vị nợ một số khoản tiền quá hạn nhất định, bao gồm thuế liên bang, thuế thu nhập tiểu bang, các khoản nợ phụ cấp thất nghiệp của tiểu bang, trợ cấp con cái, trợ cấp vợ/chồng hoặc một số khoản nợ phi thuế liên bang khác, ví dụ như các khoản tiền vay sinh viên. Xem Bù trừ các khoản nợ trong mục Hoàn thuế, ở phần sau.

Yêu cầu hoàn thuế.

Thông tin về tờ khai thuế của quý vị thường sẽ được cung cấp trong vòng 24 giờ sau khi IRS nhận được tờ khai thuế điện tử của quý vị. Xem Thông tin hoàn thuế, ở phần sau.

Số tiền quý vị nợ.

Để tránh bị phạt và lãi chậm thanh toán, hãy nộp thuế đầy đủ không muộn hơn ngày 18 tháng 4 năm 2022. Xem Phương Thức Thanh Toán, ở phần sau để tìm hiểu phương thức thanh toán số tiền mà quý vị nợ.

Sử Dụng Máy Tính Cá Nhân Của Quý Vị

.This is an Image: compute.gifQuý vị có thể khai thuế một cách nhanh chóng, dễ dàng và thuận tiện bằng máy tính cá nhân của mình. Máy tính có kết nối Internet và phần mềm khai thuế là tất cả những gì quý vị cần. Hơn hết, quý vị có thể thoải mái khai thuế điện tử tại nhà 24 giờ một ngày, 7 ngày một tuần..

Phần mềm khai thuế được IRS chấp thuận được cung cấp để sử dụng trực tuyến trên Internet, để tải xuống từ Internet và tại các cửa hàng bán lẻ. Để tìm hiểu thông tin, truy cập IRS.gov/efile.

Thông qua Đơn vị sử dụng lao động và các Tổ chức tài chính

Một số doanh nghiệp cung cấp khai thuế điện tử miễn phí cho nhân viên, thành viên hoặc khách hàng của mình. Các doanh nghiệp khác cung cấp với một khoản phí. Trao đổi với đơn vị sử dụng lao động hoặc tổ chức tài chính của quý vị xem họ có cung cấp dịch vụ khai thuế điện tử của IRS dưới hình thức quyền lợi của nhân viên, thành viên và khách hàng hay không.

Trợ Giúp Miễn Phí Với Tờ Khai Thuế Của Quý Vị

Chương Trình Hỗ Trợ Khai Thuế Thu Nhập Tình Nguyện (VITA) cung cấp trợ giúp về thuế miễn phí cho những người thông thường kiếm được $58.000 trở xuống và người đóng thuế có trình độ tiếng Anh hạn chế cần hỗ trợ chuẩn bị tờ khai thuế. Chương Trình Tư Vấn Thuế Vụ Cho Người Cao Tuổi (TCE) cung cấp trợ giúp về thuế miễn phí cho tất cả những người đóng thuế, đặc biệt là những người từ 60 tuổi trở lên. Tình nguyện viên của TCE chuyên giải đáp các câu hỏi về hưu bổng và các vấn đề liên quan đến hưu trí dành riêng cho người cao niên.

Quý vị có thể truy cập IRS.gov để tìm hiểu các lựa chọn để chuẩn bị và nộp tờ khai thuế của mình, bao gồm.

  • Free File. Truy cập IRS.gov/FreeFile. Tìm hiểu quý vị có đủ điều kiện sử dụng phần mềm thương hiệu để chuẩn bị và khai điện tử tờ khai thuế liên bang miễn phí hay không.

  • VITA. Truy cập IRS.gov/VITA, tải ứng dụng IRS2Go miễn phí, hoặc gọi 800-906-9887 để tìm địa điểm VITA gần nhất cung cấp hỗ trợ chuẩn bị tờ khai thuế miễn phí.

  • TCE. Truy cập IRS.gov/TCE, tải ứng dụng IRS2Go miễn phí, hoặc gọi 888-227-7669 để tìm địa điểm TCE gần nhất cung cấp hỗ trợ chuẩn bị tờ khai thuế miễn phí.

Tìm một Chuyên Gia Thuế

Nhiều chuyên gia thuế khai thuế điện tử cho khách hàng của mình. Quý vị có thể tự nhập mã PIN của mình hoặc hoàn thành Mẫu 8879, Ủy Quyền Chữ Ký khai thuế điện tử của IRS, để ủy quyền cho chuyên gia thuế nhập mã PIN trên tờ khai thuế của quý vị.

Lưu ý.

Các chuyên gia thuế có thể tính phí cho dịch vụ khai thuế điện tử của IRS. Mức phí có thể thay đổi tùy thuộc vào từng chuyên gia và các dịch vụ cụ thể được cung cấp.

Thời Điểm Phải Nộp Tờ Khai Thuế?

Ngày 18 tháng 4, 2022 là ngày đến hạn nộp tờ khai thuế thu nhập năm 2021 nếu quý vị sử dụng niên lịch. Ngày đến hạn là 18 tháng 4 thay vì 15 tháng 4 tại vì lễ Ngày Giải Phóng tại Đặc Khu Columbia - ngay cả khi quy vị khu sống tại Đặc Khu Columbia. Nếu quý vị sống tại Maine hoặc Massachusetts, quý vị có đến ngày 19 tháng 4, 2022. Việc này là do lễ Ngày Người Yêu Nước tại các tiểu bang này. Để xem nhanh ngày đến hạn nộp tờ khai thuế có hoặc không có gia hạn thời gian nộp hồ sơ (được thảo luận sau), tham khảo Bảng 1-5.

Bảng 1-5. Thời Điểm Nộp Tờ Khai Thuế Năm 2021 Của Quý Vị

Đối với công dân và thường trú nhân Hoa Kỳ nộp tờ khai thuế theo niên lịch.

  Đối với hầu hết người đóng thuế Đối Với Một Số Người Nộp Thuế Ngoài
Hoa Kỳ
Không có yêu cầu gia hạn Ngày 18 tháng 4 năm 2022 Ngày 15 tháng 6 năm 2022
Gia hạn tự động Ngày 17 tháng 10 năm 2022 Ngày 17 tháng 10 năm 2022

Nếu quý vị sử dụng năm theo lịch tài chính (năm kết thúc vào ngày cuối cùng của bất kỳ tháng nào ngoại trừ tháng 12 hoặc năm có 52-53 tuần), thì tờ khai thuế thu nhập của quý vị sẽ đến hạn vào ngày 15 của tháng thứ 4 sau khi kết thúc năm theo lịch tài chính của quý vị.

Khi ngày đến hạn để thực hiện bất kỳ hành động nào vì mục đích thuế - khai thuế, nộp thuế, v.v... - rơi vào Thứ Bảy, Chủ Nhật hoặc ngày lễ hợp pháp, thì ngày đến hạn sẽ được lùi đến ngày làm việc tiếp theo.

Nộp tờ khai thuế trên giấy đúng hạn.

Tờ khai thuế trên giấy của quý vị sẽ được nộp đúng hạn nếu được gửi trong một phong bì đề đúng địa chỉ, trả đủ bưu phí và được đóng dấu bưu điện trước ngày đến hạn. Nếu quý vị gửi tờ khai thuế bằng thư bảo đảm, ngày đăng ký là ngày đóng dấu bưu điện. Đăng ký là bằng chứng cho thấy tờ khai thuế đã được gửi. Nếu quý vị gửi tờ khai thuế bằng thư bảo đảm và biên nhận của quý vị được nhân viên bưu điện đóng dấu bưu điện, thì ngày trên biên nhận là ngày đóng dấu bưu điện. Biên nhận thư có đóng dấu bưu điện là bằng chứng cho thấy tờ khai thuế đã được gửi.

Dịch vụ chuyển phát tư nhân.

Nếu quý vị chọn nộp tờ khai thuế qua đường bưu điện, quý vị co thể sử dung dịch vụ chuyển phát tư nhân nhất định đã được IRS chỉ định để đáp ứng việc “gửi đúng thời hạn được coi như nộp/trả đúng thời hạn” quy tắc của nộp hồ sơ thuế và thanh toán. Các dịch vụ chuyển phát tư nhân chỉ bao gồm sau đây.

  • FedEx First Overnight, FedEx Priority Overnight, FedEx Standard Overnight, FedEx 2 Day, FedEx International Next Flight Out, FedEx International Priority, FedEx International First, and FedEx International Economy.

  • DHL Express 9:00, DHL Express 10:30, DHL Express 12:00, DHL Express Worldwide, DHL Express Envelope, DHL Import Express 10:30, DHL Import Express 12:00, and DHL Import Express Worldwide.

  • UPS Next Day Air Early A.M., UPS Next Day Air, UPS Next Day Air Saver, UPS 2nd Day Air, UPS 2nd Day Air A.M., UPS Worldwide Express Plus, and UPS Worldwide Express.

Để kiểm tra thông tin cập nhật về danh sách dịch vụ chuyển phát tư nhân được chỉ định, truy cập IRS.gov/PDS (tiếng Anh). Để tìm địa chỉ gửi thư của IRS nếu quý vị sử dụng dịch vụ chuyển phát tư nhân, truy cập IRS.gov/PDSStreetAddresses (tiếng Anh).

Dịch vụ chuyển phát tư nhân có thể cho quý vị biết cách lấy bằng chứng văn bản về ngày gửi thư.

Nộp tờ khai thuế điện tử đúng hạn.

Nếu quý vị sử dụng hệ thống khai thuế điện tử của IRS, thì tờ khai thuế của quý vị được coi là nộp đúng hạn nếu đơn vị truyền gửi tờ khai thuế điện tử được ủy quyền đóng dấu bưu điện trước ngày đến hạn. Đơn vị truyền gửi tờ khai thuế điện tử được ủy quyền là thành viên chương trình khai thuế điện tử của IRS, đơn vị này sẽ truyền thông tin khai thuế điện tử trực tiếp đến IRS.

Dấu bưu điện điện tử là một bản ghi về thời điểm đơn vị truyền gửi tờ khai thuế điện tử được ủy quyền nhận được truyền gửi tờ khai thuế điện tử của quý vị trên hệ thống chủ. Ngày và giờ trong múi giờ của quý vị quyết định liệu tờ khai thuế điện tử của quý vị có nộp đúng hạn hay không.

Nộp tờ khai thuế trễ hạn.

Nếu quý vị không nộp tờ khai thuế trước ngày đến hạn, quý vị có thể phải trả tiền lãi và hình phạt do không khai thuế. Để biết thêm thông tin, xem Hình phạt, ở phần sau. Đồng thời tham khảo phần Tiền lãi trong mục Số Tiền Quý Vị Nợ, ở phần sau.

Nếu đã đến hạn hoàn thuế nhưng quý vị không nộp tờ khai thuế, quý vị thường phải nộp tờ khai thuế trong vòng 3 năm kể từ ngày đến hạn hoàn thuế (bao gồm thời gian gia hạn) để nhận số tiền hoàn thuế này.

Người nước ngoài tạm trú.

Nếu quý vị là người nước ngoài tạm trú và nhận tiền lương chịu khấu lưu thuế thu nhập Hoa Kỳ, tờ khai thuế thu nhập Hoa Kỳ năm 2021 của quý vị (Mẫu 1040-NR) đến hạn vào:

  • Ngày 18 tháng 4 năm 2022, nếu quý vị sử dụng niên lịch; hoặc

  • Ngày 15 của tháng thứ 4 sau khi kết thúc năm theo lịch tài chính, nếu quý vị sử dụng năm theo lịch tài chính.

Nếu quý vị nhận tiền lương phải chịu khấu lưu thuế thu nhập của Hoa Kỳ, tờ khai thuế của quý vị đến hạn vào:

  • Ngày 15 tháng 6 năm 2022 nếu quý vị sử dụng niên lịch; hoặc

  • Ngày 15 của tháng thứ 6 sau khi kết thúc năm theo lịch tài chính, nếu quý vị sử dụng năm theo lịch tài chính.

Xem Ấn Phẩm 519 để tìm hiểu thêm thông tin về khai thuế.

Khai thuế cho người quá cố.

Nếu quý vị phải nộp tờ khai thuế thu nhập cuối cùng cho người đóng thuế đã qua đời trong năm (người quá cố), tờ khai thuế sẽ đến hạn vào ngày 15 của tháng thứ 4 sau khi kết thúc năm tính thuế thông thường của người quá cố. Xem Ấn Phẩm 559.

Gia Hạn Thời Gian Khai Thuế

Quý vị có thể được gia hạn thời gian nộp tờ khai thuế. Có ba loại tình huống mà quý vị có thể đủ điều kiện để được gia hạn.

  • Gia hạn tự động.

  • Quý vị đang ở bên ngoài Hoa Kỳ.

  • Quý vị đang phục vụ trong khu vực chiến sự.

Gia Hạn Tự Động

Nếu quý vị không thể nộp tờ khai thuế năm 2021 của mình trước ngày đến hạn, quý vị có thể được gia hạn 6 tháng tự động.

Ví dụ:

Nếu tờ khai thuế của quý vị đến hạn vào ngày 18 tháng 4 năm 2022, quý vị sẽ có thêm thời gian cho đến ngày 17 tháng 10 năm 2022 để nộp hồ sơ.

.This is an Image: caution.gifNếu quý vị không trả tiền thuế trước ngày đến hạn thông thường (ngày 15 tháng 4 đối với hầu hết người đóng thuế), quý vị sẽ nợ lãi. Quý vị cũng có thể bị tính phí phạt, nội dung này sẽ được đề cập ở phần sau..

Cách xin gia hạn tự động.

Quý vị có thể xin gia hạn tự động bằng cách:

  1. Sử dụng tính năng khai thuế điện tử của IRS (khai thuế điện tử), hoặc

  2. Nộp mẫu đơn bản giấy.

Tùy chọn khai thuế điện tử.

Có hai cách quý vị có thể sử dụng hệ thống khai thuế điện tử để gia hạn thời gian khai thuế. Hoàn thành Mẫu 4868 để sử dụng làm trang tính. Nếu quý vị nghĩ rằng quý vị có thể nợ thuế khi khai thuế, sử dụng Phần II của biểu mẫu để ước tính số dư đến hạn. Nếu quý vị khai điện tử Mẫu 4868 và gửi cho IRS, không gửi Mẫu 4868 giấy.

Khai thuế điện tử sử dụng máy tính cá nhân của quý vị hoặc thông qua chuyên gia thuế.

Quý vị có thể sử dụng gói phần mềm thuế với máy tính cá nhân của mình hoặc thông qua chuyên gia thuế để nộp Mẫu 4868 theo phương thức điện tử. Free File và các mẫu Free File Có Thể Điền Thông Tin có sẵn tại địa chỉ IRS.gov, cho phép quý vị chuẩn bị và khai điện tử Mẫu 4868 miễn phí. Quý vị sẽ cần cung cấp một số thông tin nhất định từ tờ khai thuế năm 2020 của mình. Nếu quý vị muốn thanh toán bằng cách ký gửi trực tiếp từ tài khoản ngân hàng của mình, tham khảo phần Thanh toán trực tuyến trong mục Phương Thức Thanh Toán, ở phần sau của chương này.

Khai thuế điện tử và thanh toán bằng thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ hoặc ký gửi trực tiếp từ tài khoản ngân hàng của quý vị.

Quý vị có thể được gia hạn bằng cách thanh toán một phần hoặc toàn bộ số thuế ước tính đến hạn bằng thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ hoặc bằng cách ký gửi trực tiếp từ tài khoản ngân hàng của quý vị. Quý vị có thể thực hiện việc này qua điện thoại hoặc Internet. Quý vị không nộp Mẫu 4868. Xem Thanh toán trực tuyến trong mục Phương Thức Thanh Toán, ở phần sau của chương này.

Nộp Mẫu 4868 bằng giấy.

Quý vị có thể xin gia hạn thời gian khai thuế bằng cách nộp Mẫu 4868 bằng giấy. Nếu quý vị là người đóng thuế theo năm tài chính, quý vị phải nộp Mẫu 4868 bằng giấy. Gửi đến địa chỉ được nêu trong hướng dẫn của biểu mẫu.

Nếu quý vị muốn thực hiện thanh toán với mẫu này, hãy viết séc hoặc lệnh chuyển tiền trả cho “United States Treasury.” Ghi số SSN, số điện thoại ban ngày và “2021 Form 4868” trên séc hoặc lệnh chuyển tiền của quý vị.

Thời điểm khai thuế.

Quý vị phải đề nghị gia hạn tự động trước ngày đến hạn nộp tờ khai thuế. Quý vị có thể nộp tờ khai thuế bất kỳ lúc nào trước khi kết thúc thời gian gia hạn 6 tháng.

Thời điểm quý vị nộp tờ khai thuế.

Nhập khoản thanh toán mà quý vị đã thực hiện liên quan đến việc gia hạn thời gian khai thuế trên Bảng 3 (Mẫu 1040), dòng 10.

Cá nhân bên ngoài Hoa Kỳ

Quý vị được cho phép tự động gia hạn 2 tháng, mà không cần nộp Mẫu 4868 (cho đến ngày 15 tháng 6 năm 2022, nếu quý vị sử dụng niên lịch), để gửi tờ khai thuế năm 2021 và nộp mọi khoản thuế thu nhập liên bang đến hạn nếu:

  1. Quý vị là công dân hoặc thường trú nhân Hoa Kỳ; và

  2. Vào ngày đến hạn nộp tờ khai thuế:

    1. Quý vị đang sống bên ngoài lãnh thổ Hoa Kỳ và Puerto Rico, đồng thời địa điểm kinh doanh hoặc vị trí làm việc chính của quý vị ở bên ngoài lãnh thổ Hoa Kỳ và Puerto Rico; hoặc

    2. Quý vị đang phục vụ trong quân đội hoặc hải quân và đang làm nhiệm vụ bên ngoài lãnh thổ Hoa Kỳ và
      Puerto Rico.

Tuy nhiên, nếu quý vị nộp tiền thuế đến hạn sau ngày đến hạn thông thường (ngày 15 tháng 4 đối với hầu hết người đóng thuế), tiền lãi sẽ được tính từ ngày đó cho đến ngày thuế được nộp.

Nếu quý vị phục vụ trong khu vực chiến sự hoặc khu vực nhiệm vụ nguy hiểm đủ tiêu chuẩn, quý vị có thể đủ điều kiện xin gia hạn thời gian khai thuế lâu hơn. Xem Cá Nhân Phục Vụ Trong Khu Vực Chiến Sự, ở phần sau để tìm hiểu những quy tắc đặc biệt áp dụng với quý vị.

Người đóng thuế đã kết hôn.

Nếu quý vị nộp tờ khai thuế chung, chỉ cần vợ hoặc chồng đáp ứng điều kiện gia hạn tự động này. Nếu quý vị và vợ/chồng của quý vị nộp tờ khai thuế riêng, quy định gia hạn tự động chỉ áp dụng cho đối tượng đủ điều kiện.

Cách xin gia hạn.

Để xin gia hạn tự động, quý vị phải gửi bản tường trình giải thích tình huống giúp quý vị đủ điều kiện xin gia hạn kèm theo tờ khai thuế. (Xem các tình huống được liệt kê trong mục (2) ở phần trên.)

Gia hạn sau 2 tháng.

Nếu quý vị không thể nộp tờ khai thuế trong khoảng thời gian 2 tháng gia hạn tự động, quý vị có thể xin gia hạn thêm 4 tháng, tổng cộng là 6 tháng. Nộp Mẫu 4868 và đánh dấu vào ô ở dòng 8.

Không gia hạn thêm.

Thông thường sẽ không được gia hạn hơn 6 tháng. Tuy nhiên, nếu quý vị ở bên ngoài Hoa Kỳ và đáp ứng các phép thử nhất định, quý vị có thể được gia hạn dài hơn. Để biết thêm thông tin, xem Thời Điểm Khai Thuế và Nộp Thuế trong Ấn Phẩm 54.

Cá Nhân Phục Vụ Trong Khu Vực Chiến Sự

Thời hạn nộp tờ khai thuế, nộp tiền thuế mà quý vị nợ và nộp đơn yêu cầu hoàn thuế sẽ tự động được gia hạn nếu quý vị phục vụ trong khu vực chiến sự. Quy tắc này áp dụng cho thành viên của Lực Lượng Vũ Trang, cũng như thành viên đội thương thuyền phục vụ trên các tàu dưới quyền kiểm soát hoạt động của Bộ Quốc Phòng, nhân viên Hội Chữ Thập Đỏ, phóng viên được công nhận và dân thường dưới sự chỉ đạo của Lực Lượng Vũ Trang hỗ trợ cho Lực Lượng Vũ Trang.

Khu vực chiến sự.

Khu vực chiến sự là bất kỳ khu vực nào được Tổng Thống Hoa Kỳ chỉ định thông qua lệnh hành pháp là khu vực mà Lực Lượng Vũ Trang Hoa Kỳ đang tham chiến hoặc đã tham chiến. Một khu vực sẽ trở thành khu vực chiến sự và không còn là khu vực chiến sự vào ngày do Tổng thống chỉ định thông qua lệnh hành pháp. Trong phạm vi gia hạn tự động, thuật ngữ “khu vực chiến sự” bao gồm những khu vực dưới đây.

  1. Khu vực bán đảo Ả Rập, có hiệu lực từ ngày 17 tháng 1 năm 1991.

  2. Khu vực Kosovo, có hiệu lực từ ngày 24 tháng 3 năm 1999.

  3. Khu vực Afghanistan, có hiệu lực từ ngày 19 tháng 9 năm 2001.

Xem Ấn Phẩm 3 để tìm hiểu thêm thông tin chi tiết về các địa điểm trong từng khu vực chiến sự. Ấn Phẩm 3 còn cung cấp thông tin về những quyền lợi thuế khác dành cho quân nhân phục vụ trong khu vực chiến sự.

Thời gian gia hạn.

Thời hạn nộp tờ khai thuế, nộp thuế đến hạn, nộp đơn yêu cầu hoàn thuế và thực hiện những hành động khác với IRS được gia hạn theo hai bước. Thứ nhất, thời hạn của quý vị được gia hạn thêm 180 ngày sau thời hạn muộn hơn của:

  1. Ngày cuối cùng quý vị ở trong khu chiến sự hoặc ngày cuối cùng khu vực đó đáp ứng điều kiện là khu chiến sự, hoặc

  2. Ngày cuối cùng của bất kỳ lần nhập viện đủ tiêu chuẩn liên tục nào (được định nghĩa ở phần sau) do chấn thương khi phục vụ ở khu chiến sự.

Thứ hai, ngoài 180 ngày, thời hạn của quý vị còn được gia hạn bằng số ngày còn lại để thực hiện hành động với IRS khi quý vị vào khu vực chiến sự. Ví dụ, quý vị có 3½ tháng (1 tháng 1 – 15 tháng 4) để nộp tờ khai thuế. Số ngày còn lại trong khoảng thời gian này kể từ khi quý vị vào khu vực chiến sự (hoặc toàn bộ 3½ tháng nếu quý vị vào khu vực chiến sự trước thời điểm đầu năm) sẽ được cộng vào 180 ngày. Xem Gia Hạn Thời Hạn trong Ấn Phẩm 3 để tìm hiểu thêm thông tin.

Các quy tắc về gia hạn thời gian nộp tờ khai thuế cũng áp dụng khi quý vị được triển khai bên ngoài lãnh thổ Hoa Kỳ (cách xa địa điểm đóng quân thường trực của quý vị) trong khi tham gia cuộc hành quân dự phòng được chỉ định.

Nhập viện đủ tiêu chuẩn.

Việc nhập viện phải là kết quả của chấn thương gặp phải khi phục vụ trong khu vực chiến sự hoặc khi tham gia hành quân dự phòng. Nhập viện đủ tiêu chuẩn có nghĩa là:

  • Bất kỳ lần nhập viện nào bên ngoài lãnh thổ Hoa Kỳ, và

  • Nhập viện trong thời gian tối đa 5 năm ở trong lãnh thổ Hoa Kỳ.

Xem Ấn Phẩm 3 để tìm hiểu thêm thông tin về nhập viện đủ tiêu chuẩn.

Cách Chuẩn Bị Tờ Khai Thuế?

Phần này giải thích cách chuẩn bị sẵn sàng để điền tờ khai thuế cùng thời điểm báo cáo thu nhập và chi phí của quý vị. Phần này cũng giải thích cách hoàn thành các mục nhất định trên biểu mẫu. Bảng 1-6 có thể giúp ích cho quý vị khi chuẩn bị tờ khai thuế trên giấy.

Bảng 1-6. Sáu Bước Chuẩn Bị Tờ Khai Thuế Trên Giấy

1 Tập hợp chứng từ về thu nhập và chi phí của quý vị.
2 Lấy các biểu mẫu, bản khai và ấn phẩm mà quý vị cần.
3 Điền tờ khai thuế của quý vị.
4 Kiểm tra tờ khai thuế để đảm bảo thông tin chính xác.
5 Ký tên và ghi ngày trên tờ khai thuế của quý vị.
6 Đính kèm tất cả các biểu mẫu và bản khai theo yêu cầu.

Tờ khai thuế điện tử.

Để tìm hiểu thông tin mà quý vị có thể thấy hữu ích khi chuẩn bị tờ khai thuế điện tử, tham khảo mục Tại Sao Tôi Nên Khai Thuế Điện Tử?, ở phần trên.

Biểu mẫu thuế thay thế.

Quý vị không thể sử dụng biểu mẫu thuế của riêng quý vị trừ trường hợp biểu mẫu này đáp ứng những yêu cầu được giải thích trong Ấn Phẩm 1167.

Mẫu W-2.

Nếu quý vị là người lao động, quý vị sẽ nhận được Mẫu W-2 từ đơn vị sử dụng lao động của mình. Quý vị sẽ cần thông tin từ mẫu này để chuẩn bị tờ khai thuế. Xem Mẫu W-2 trong mục Giảm Thuế cho Khấu Lưu và Thuế Ước Tính Năm 2021 ở chương 4.

Đơn vị sử dụng lao động của quý vị phải cung cấp hoặc gửi Mẫu W-2 cho quý vị không muộn hơn ngày 31 tháng 1 năm 2021. Nếu biểu mẫu này được gửi qua đường bưu điện, quý vị nên dành đủ thời gian để nhận trước khi liên hệ với đơn vị sử dụng lao động. Nếu quý vị vẫn không nhận được biểu mẫu trước đầu tháng 2, IRS có thể giúp quý vị bằng cách yêu cầu đơn vị sử dụng lao động cung cấp mẫu này. Khi quý vị yêu cầu trợ giúp từ IRS, hãy chuẩn bị cung cấp những thông tin sau.

  • Tên, địa chỉ (bao gồm mã bưu điện) và số điện thoại của quý vị.

  • SSN của quý vị.

  • Ngày nhận việc của quý vị.

  • Tên, địa chỉ (bao gồm mã bưu điện) và số điện thoại của đơn vị sử dụng lao động.

Mẫu 1099.

Nếu quý vị nhận được một số hình thức thu nhập nhất định, quý vị có thể nhận được Mẫu 1099. Ví dụ: nếu quý vị nhận được tiền lãi chịu thuế từ $10 trở lên, người trả tiền phải cung cấp hoặc gửi Mẫu 1099 cho quý vị không muộn hơn ngày 31 tháng 1 năm 2022 (hoặc trước ngày 15 tháng 2 năm 2022, nếu do người môi giới cung cấp). Nếu biểu mẫu này được gửi qua đường bưu điện, quý vị nên dành đủ thời gian để nhận trước khi liên hệ với người trả tiền. Nếu quý vị vẫn không nhận được biểu mẫu muộn nhất vào ngày 15 tháng 2 (hoặc ngày 1 tháng 3 năm 2022, nếu do người môi giới cung cấp), hãy gọi đến IRS để được trợ giúp.

Thời Điểm Báo Cáo Thu Nhập và Chi Phí?

Quý vị phải tính thu nhập chịu thuế trên cơ sở năm chịu thuế. “Năm chịu thuế” là chu kỳ kế toán hàng năm được sử dụng để lưu giữ chứng từ cũng như để báo cáo thu nhập và chi phí. Quý vị phải hạch toán thu nhập và chi phí của mình theo cách thể hiện rõ ràng thu nhập chịu thuế của quý vị. Cách quý vị thực hiện quy trình hạch toán được gọi là phương pháp kế toán. Phần này giải thích quý vị có thể sử dụng những chu kỳ và phương pháp kế toán nào.

Chu kỳ kế toán

Hầu hết tờ khai thuế cá nhân áp dụng một niên lịch - 12 tháng từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12. Nếu quý vị không sử dụng niên lịch, chu kỳ kế toán của quý vị là năm theo lịch tài chính. Năm theo lịch tài chính thông thường là khoảng thời gian 12 tháng kết thúc vào ngày cuối cùng của bất kỳ tháng nào ngoại trừ tháng 12. Năm tài chính 52-53 tuần thay đổi từ 52 đến 53 tuần và luôn kết thúc vào cùng một ngày trong tuần.

Quý vị chọn chu kỳ kế toán (năm chịu thuế) khi nộp tờ khai thuế thu nhập lần đầu. Chu kỳ kế toán không thể dài hơn 12 tháng.

Thông tin bổ sung.

Để biết thêm thông tin về chu kỳ kế toán, bao gồm cách thay đổi chu kỳ kế toán của quý vị, tham khảo Ấn Phẩm 538.

Phương pháp kế toán

Phương pháp kế toán của quý vị là cách quý vị hạch toán thu nhập và chi phí của mình. Hầu hết người đóng thuế sử dụng phương pháp thu chi bằng tiền mặt hoặc phương pháp kế toán tích lũy. Quý vị chọn phương pháp kế toán khi nộp tờ khai thuế thu nhập lần đầu. Nếu quý vị muốn thay đổi phương pháp kế toán của mình sau đó, quý vị thường phải xin chấp thuận của IRS. Sử dụng Mẫu 3115 để đề nghị thay đổi phương pháp kế toán.

Phương pháp thu chi bằng tiền mặt.

Nếu quý vị sử dụng phương pháp này, hãy báo cáo tất cả các khoản thu nhập trong năm mà quý vị nhận được trên thực tế hoặc ngầm hiểu. Thông thường, quý vị sẽ khấu trừ tất cả các chi phí trong năm mà quý vị thực sự chi trả. Đây là phương pháp mà hầu hết người đóng thuế cá nhân sử dụng.

Khoản thu vào ngầm hiểu.

Nói chung, quý vị nhận ngầm hiểu thu nhập khi số tiền này được ghi có vào tài khoản của quý vị hoặc để sẵn cho quý vị tự do sử dụng. Quý vị không cần thực sự sở hữu khoản tiền đó. Ví dụ: tiền lãi được ghi có trên tài khoản ngân hàng của quý vị vào ngày 31 tháng 12 năm 2021 sẽ là thu nhập chịu thuế đối với quý vị trong năm 2021 nếu quý vị có thể rút tiền trong năm 2021 (ngay cả khi số tiền không được nhập trong hồ sơ của quý vị hoặc tới năm 2022 quý vị mới rút số tiền này).

Khấu trừ tiền lương.

Nếu đơn vị sử dụng lao động dùng tiền lương của quý vị để trả các khoản nợ của quý vị, hoặc nếu tiền lương của quý vị bị phong tỏa hoặc khấu trừ, toàn bộ khoản tiền này được coi là khoản thu vào ngầm hiểu của quý vị. Quý vị phải tính khoản tiền lương này vào thu nhập trong năm quý vị nhận được.

Các khoản nợ đã trả cho quý vị.

Nếu một người khác xóa bỏ hoặc trả các khoản nợ của quý vị (nhưng không phải dưới hình thức quà tặng hoặc khoản vay), số tiền này được coi là khoản thu vào ngầm hiểu của quý vị và thông thường quý vị phải tính khoản tiền này vào tổng thu nhập trong năm. Xem Các Khoản Nợ Được Xóa Bỏ ở chương 8 để tìm hiểu thêm thông tin.

Thanh toán cho bên thứ ba.

Nếu bên thứ ba được trả thu nhập từ tài sản mà quý vị sở hữu, phần thu nhập này được coi là khoản thu vào ngầm hiểu của quý vị. Tình huống này giống như khi quý vị thực sự nhận được thu nhập và sau đó mang trả cho bên thứ ba.

Thanh toán cho đại lý.

Thu nhập mà đại lý nhận cho quý vị là thu nhập ngầm hiểu của quý vị trong năm mà đại lý nhận được. Nếu quý vị nêu rõ trong hợp đồng rằng thu nhập của quý vị sẽ được trả cho người khác, quý vị phải tính vào tổng thu nhập của mình khi người đó nhận được số tiền này.

Séc đã nhận hoặc khả dụng.

Séc hợp lệ được cung cấp cho quý vị trước khi kết thúc năm chịu thuế là khoản thu vào ngầm hiểu của quý vị trong năm đó. Séc được “cung cấp cho quý vị” bao gồm séc quý vị đã nhận được, nhưng chưa chuyển thành tiền mặt hoặc ký thác. Ví dụ, séc trả lương cuối cùng trong năm mà đơn vị sử dụng lao động gửi cho quý vị để nhận tại văn phòng trước khi kết thúc năm. Séc này được coi là khoản thu vào ngầm hiểu của quý vị trong năm đó cho dù quý vị có nhận được séc trước khi kết thúc năm hay không hoặc đợi nhận séc qua đường bưu điện sau khi kết thúc năm.

Không phải là khoản thu vào ngầm hiểu.

Có thể có những dữ kiện cho thấy quý vị đã không nhận ngầm hiểu thu nhập.

Ví dụ:

Alice Johnson, một giáo viên, đã đồng ý với điều kiện của hội đồng nhà trường rằng, khi cô vắng mặt, cô sẽ chỉ nhận được phần chênh lệch giữa lương bình thường và lương của giáo viên dạy thay do hội đồng nhà trường thuê. Vì vậy, Alice đã không nhận ngầm hiểu số tiền lương bị giảm để trả cho giáo viên dạy thay.

Phương pháp kế toán tích lũy.

Nếu quý vị sử dụng phương pháp kế toán tích lũy, quý vị thường báo cáo thu nhập khi kiếm được thay vì khi nhận được. Thông thường, quý vị sẽ khấu trừ chi phí của mình tại thời điểm phát sinh thay vì tại thời điểm quý vị thanh toán những chi phí này.

Thu nhập trả trước.

Thu nhập trả trước thường được tính vào tổng thu nhập trong năm quý vị nhận được. Phương pháp kế toán của quý vị không ảnh hưởng đến quy tắc này miễn là thu nhập khả dụng đối với quý vị. Khoản trả trước có thể bao gồm tiền thuê hoặc tiền lãi mà quý vị nhận trước và tiền trả cho các dịch vụ mà quý vị sẽ thực hiện sau đó.

Có thể được cho phép hoãn thuế có giới hạn cho đến năm chịu thuế tiếp theo đối với một số khoản trả trước. Xem Ấn Phẩm 538 để tìm hiểu thông tin cụ thể.

Thông tin bổ sung.

Để biết thêm thông tin về các phương pháp kế toán, bao gồm cách thay đổi phương pháp kế toán của quý vị, tham khảo Ấn Phẩm 538.

Số An Sinh Xã hội (SSN)

Quý vị phải nhập SSN trên tờ khai thuế. Nếu quý vị đã kết hôn, hãy nhập SSN cho quý vị và vợ/chồng của quý vị, cho dù quý vị khai thuế chung hay riêng.

Nếu quý vị khai thuế chung, nhập SSN tương ứng với thứ tự tên. Sử dụng thứ tự này khi gửi các biểu mẫu và tài liệu khác cho IRS.

.This is an Image: caution.gifKhi khai thuế chung, nếu quý vị hoặc vợ/chồng của quý vị không có SSN (hoặc ITIN) được cấp vào hoặc trước ngày đến hạn của tờ khai thuế năm 2021 (bao gồm thời gian gia hạn), quý vị không thể yêu cầu một số lợi ích thuế nhất định trên tờ khai thuế năm 2021 ban đầu hoặc sửa đổi..

Sau khi quý vị được cấp SSN, hãy sử dụng nó để khai thuế. Sử dụng SSN của quý vị để khai thuế ngay cả khi SSN của quý vị không cho phép làm việc hoặc nếu quý vị đã được cấp một số SSN cho phép làm việc và quý vị bị mất giấy phép làm việc của mình. ITIN sẽ không được cấp cho quý vị sau khi quý vị đã được cấp SSN. Nếu quý vị đã nhận được SSN của mình sau khi sử dụng ITIN trước đó, hãy ngừng sử dụng ITIN của quý vị. Sử dụng SSN của bạn thay váo đó.

Kiểm tra để đảm bảo rằng tên và SSN trên Mẫu 1040 hoặc 1040-SR, W-2 và 1099 khớp với thông tin trên thẻ an sinh xã hội của quý vị. Nếu không, một số khoản khấu trừ và tín thuế trên Mẫu 1040 hoặc 1040-SR có thể bị giảm hoặc không được cho phép và quý vị có thể không nhận được tín thế cho thu nhập an sinh xã hội. Nếu Mẫu W-2 hiển thị SSN hoặc tên không chính xác, thông báo cho đơn vị sử dụng lao động của quý vị hoặc đại lý phát hành biểu mẫu càng sớm càng tốt để đảm bảo thu nhập của quý vị được ghi có vào hồ sơ an sinh xã hội. Nếu tên hoặc SSN trên thẻ an sinh xã hội của quý vị không chính xác, hãy gọi cho Sở An Sinh Xã Hội (SSA) theo số 800-772-1213.

Thay đổi tên.

Nếu quý vị thay đổi tên của mình vì kết hôn, ly hôn, v.v..., quý vị phải báo cáo thay đổi cho văn phòng SSA địa phương trước khi nộp tờ khai thuế. Thủ tục này giúp tránh chậm trễ trong quá trình xử lý tờ khai thuế và hoàn thuế cho quý vị. Thủ tục này cũng bảo vệ lợi ích an sinh xã hội trong tương lai của quý vị.

SSN của người phụ thuộc.

Quý vị phải cung cấp SSN của từng người phụ thuộc mà quý vị xin xét, bất kể tuổi của người phụ thuộc. Yêu cầu này áp dụng đối với tất cả người phụ thuộc (không chỉ con của quý vị) được khai trên tờ khai thuế của quý vị.

.This is an Image: caution.gifCon của quý vị phải có SSN hợp lệ cho việc làm được cấp trước ngày đến hạn của tờ khai thuế năm 2021 (bao gồm thời gian gia hạn) để được coi là trẻ đủ điều kiện nhận một số lợi ích thuế nhất định trên tờ khai thuế năm 2021 ban đầu hoặc sửa đổi của quý vị. Xem chương 14. .

Trường hợp ngoại lệ.

Nếu con quý vị sinh ra và qua đời trong năm 2021 và không có SSN, hãy nhập “DIED (ĐÃ QUA ĐỜI)” vào cột (2) của phần Người phụ thuộc trên Mẫu 1040 hoặc 1040-SR và đính kèm bản sao giấy khai sinh, giấy chứng tử hoặc hồ sơ bệnh viện của con. Tài liệu phải chứng minh rằng con còn sống khi sinh.

Không có SSN.

Gửi Mẫu SS-5, Đơn Xin Cấp Thẻ An Sinh Xã Hội tới văn phòng SSA địa phương để xin cấp SSN cho quý vị hoặc người phụ thuộc của quý vị. Quy trình này thường kéo dài khoảng 2 tuần trước khi quý vị nhận được SSN. Nếu quý vị hoặc người phụ thuộc của quý vị không đủ điều kiện xin cấp SSN, tham khảo mục Số nhận diện người đóng thuế cá nhân (ITIN), ở phần sau.

Nếu quý vị là công dân Hoa Kỳ hoặc thường trú nhân người nước ngoài, quý vị phải xuất trình bằng chứng về tuổi, danh tính và quốc tịch hoặc tình trạng người nước ngoài với Mẫu SS-5. Nếu quý vị từ 12 tuổi trở lên và chưa bao giờ được cấp SSN, quý vị phải trực tiếp mang bằng chứng này đến văn phòng SSA.

Mẫu SS-5 được cung cấp tại văn phòng SSA, trên Internet tại địa chỉ SSA.gov/forms/ss-5.pdf (tiếng Anh), hoặc bằng cách gọi đến số 800-772-1213. Nếu quý vị có bất kỳ câu hỏi nào về những tài liệu mà quý vị có thể sử dụng làm bằng chứng về tuổi tác, danh tính hoặc quốc tịch, hãy liên hệ với văn phòng SSA.

Nếu người phụ thuộc của quý vị không có SSN vào thời điểm đến hạn nộp tờ khai thuế, quý vị có thể muốn xin gia hạn thời gian khai thuế, như đã giải thích ở phần trên trong mục Thời Điểm Nộp Tờ Khai Thuế.

Nếu quý vị không cung cấp SSN theo yêu cầu hoặc nếu quý vị cung cấp SSN không chính xác, tiền thuế của quý vị có thể tăng và tiền hoàn thuế có thể giảm.

Mã số người đóng thuế cho việc nhận con nuôi (ATIN).

Nếu quý vị đang trong quá trình xin nhận con nuôi là công dân hoặc thường trú nhân Hoa Kỳ và không thể xin cấp SSN cho trẻ cho đến khi thủ tục nhận con nuôi hoàn tất, quý vị có thể xin cấp ATIN để sử dụng thay vì SSN.

Gửi Mẫu W-7A, Đơn xin số nhận diện người đóng thuế để hợp thức hóa việc nhận con nuôi Hoa Kỳ cho IRS để xin cấp ATIN nếu tất cả những điều kiện dưới đây đều đúng.

  • Quý vị có trẻ em sống chung với quý vị, trẻ đã được đưa đến nhà quý vị để làm con nuôi hợp pháp.

  • Quý vị không thể lấy SSN hiện có của trẻ mặc dù quý vị đã cố gắng hợp lý để lấy SSN từ cha mẹ đẻ, cơ quan sắp xếp nhận con nuôi và những người khác.

  • Quý vị không thể lấy SSN cho trẻ từ SSA do thủ tục nhận con nuôi chưa hoàn tất.

  • Quý vị có đủ điều kiện để xin xét trẻ là người phụ thuộc trên tờ khai thuế của mình.

Sau khi thủ tục nhận con nuôi hoàn tất, quý vị phải nộp đơn xin cấp SSN cho trẻ. Quý vị không thể tiếp tục sử dụng ATIN.

Xem Mẫu W-7A để tìm hiểu thêm thông tin.

Vợ/chồng là người nước ngoài tạm trú.

Nếu vợ/chồng của quý vị là người nước ngoài không cư trú, vợ/chồng của quý vị phải có SSN hoặc ITIN nếu:

  • Quý vị nộp tờ khai thuế chung, hoặc

  • Vợ/chồng của quý vị nộp tờ khai thuế riêng.

Nếu vợ/chồng của quý vị không đủ điều kiện xin cấp SSN, tham khảo phần thảo luận dưới đây về ITIN.

Số nhận diện người đóng thuế cá nhân (ITIN).

IRS sẽ cấp cho quý vị mã ITIN nếu quý vị là người nước ngoài tạm trú hoặc thường trú và quý vị không có cũng như không đủ điều kiện xin cấp SSN. Quy định này cũng áp dụng cho vợ/chồng hoặc người phụ thuộc là người nước ngoài. Để đăng ký ITIN, nộp Mẫu W-7 cho IRS. Quy trình này thường kéo dài khoảng 7 tuần trước khi quý vị nhận được ITIN. Nhập ITIN trên tờ khai thuế của quý vị ở bất kỳ mục nào yêu cầu SSN.

Đảm bảo rằng ITIN của quý vị chưa hết hạn. Xem Gia hạn số nhận diện người đóng thuế cá nhân (ITIN), trước đó, để biết thêm thông tin về hết hạn và gia hạn ITIN. Quý vị có thể tìm hiểu thêm thông tin tại địa chỉ IRS.gov/ITIN.

.This is an Image: taxtip.gifNếu quý vị đang nộp đơn xin cấp ITIN cho bản thân, vợ/chồng hoặc người phụ thuộc của quý vị để khai thuế, hãy gửi kèm tờ khai thuế hoàn chỉnh với Mẫu W-7 của quý vị. Xem hướng dẫn Mẫu W-7 để biết cách thức và nơi nộp đơn..

.This is an Image: caution.gifQuý vị không thể nộp tờ khai thuế điện tử với ITIN trong niên lịch mà ITIN được cấp; tuy nhiên, quý vị có thể khai thuế điện tử trong những năm tiếp theo..

ITIN chỉ sử dụng cho mục đích thuế.

ITIN chỉ sử dụng cho mục đích thuế liên bang. Mã này không mang lại cho quý vị quyền lợi an sinh xã hội hay thay đổi tình trạng việc làm hoặc nhập cư của quý vị theo luật Hoa Kỳ.

Hình phạt cho hành vi không cung cấp số an sinh xã hội.

Nếu quý vị không cung cấp SSN của quý vị hoặc SSN của vợ/chồng hoặc người phụ thuộc của quý vị theo yêu cầu, quý vị có thể phải trả hình phạt. Xem nội dung thảo luận về Hình phạt, ở phần sau để tìm hiểu thêm thông tin.

SSN trên thư từ.

Nếu quý vị gửi thư cho IRS về tài khoản thuế của mình, nêu rõ SSN của quý vị (cùng tên và SSN của vợ/chồng quý vị, nếu quý vị khai thuế chung) trong thư. Vì SSN được dùng để xác định tài khoản của quý vị, điều này giúp IRS kịp thời phản hồi thư của quý vị.

Quỹ Vận Động Tranh Cử Tổng Thống

Quỹ này tài trợ các chiến dịch tranh cử Tổng thống. Quỹ cũng tài trợ cho các nghiên cứu nhi khoa. Nếu quý vị muốn đóng góp $3 vào quỹ này, vui lòng đánh dấu vào ô. Nếu quý vị khai thuế chung, vợ/chồng của quý vị cũng có thể đóng góp $3 vào quỹ. Nếu quý vị đánh dấu ô này, tiền thuế hoặc tiền hoàn thuế của quý vị sẽ không thay đổi.

Tính toán

Thông tin sau đây có thể hữu ích cho quá trình hoàn thiện tờ khai thuế.

Làm tròn.

Quý vị có thể làm tròn số tiền xu trên tờ khai thuế và các bản khai. Nếu quý vị làm tròn, quý vị phải làm tròn tất cả các khoản tiền. Để làm tròn, giảm số tiền dưới 50 xu và tăng số tiền từ 50 đến 99 xu đến đồng đô la tiếp theo. Ví dụ: $1,39 sẽ được làm tròn thành $1 và $2,50 sẽ được làm tròn thành $3.

Nếu quý vị phải thêm hai hoặc nhiều khoản để tính số tiền cần nhập trên một dòng, giữ nguyên phần xu lẻ khi cộng và chỉ làm tròn tổng số.

Nếu quý vị nhập số tiền bao gồm phần xu lẻ, hãy nhớ sử dụng dấu thập phân. Không có cột xu trên Mẫu 1040 hoặc 1040-SR.

Số tiền bằng nhau.

Nếu quý vị được yêu cầu nhập số tiền nhỏ hơn hoặc lớn hơn trong hai số tiền bằng nhau, hãy nhập số tiền đó.

Số tiền âm.

Nếu quý vị nộp tờ khai thuế bằng giấy và quý vị cần nhập số tiền âm, đặt số tiền đó trong dấu ngoặc đơn thay vì sử dụng dấu trừ. Để cộng số tiền dương và số âm, cộng tất cả các số tiền dương với nhau rồi trừ đi số tiền âm.

Tài liệu đính kèm

Tùy thuộc vào hình thức quý vị nộp tờ khai thuế và khoản mục được báo cáo trên tờ khai thuế của quý vị, quý vị có thể phải hoàn thành các bản khai và biểu mẫu bổ sung đồng thời đính kèm vào tờ khai thuế giấy của quý vị.

.This is an Image: taxtip.gifQuý vị có thể khai thuế không cần giấy tờ thông qua hệ thống khai thuế điện tử của IRS. Quý vị không phải đính kèm hay gửi bất kỳ biểu mẫu nào, kể cả Mẫu W-2 của quý vị. Xem Tại Sao Tôi Nên Nộp Hồ Sơ Điện Tử, ở phần trên..

Mẫu W-2.

Mẫu W-2 là bản kê khai từ đơn vị sử dụng lao động của quý vị về tiền lương và các khoản thù lao khác đã trả cho quý vị cũng như các khoản thuế đã khấu lưu từ lương của quý vị. Quý vị sẽ nhận Mẫu W-2 từ mỗi đơn vị sử dụng lao động. Nếu quý vị nộp tờ khai thuế giấy, hãy đính kèm bản sao Mẫu W-2 vào vị trí chỉ định trên tờ khai thuế của quý vị. Để biết thêm thông tin, xem Mẫu W-2 trong chương 4.

Mẫu 1099-R.

Nếu quý vị nhận được Mẫu 1099-R cho biết thuế thu nhập liên bang đã khấu lưu và quý vị nộp tờ khai thuế bằng giấy, hãy đính kèm bản sao mẫu này vào vị trí chỉ định trên tờ khai thuế của quý vị.

Mẫu 1040 hoặc 1040-SR.

Nếu quý vị nộp tờ khai thuế bằng giấy, hãy đính kèm các biểu mẫu và bản khai vào sau Mẫu 1040 hoặc 1040-SR theo “Số Thứ Tự Tài Liệu Đính Kèm” hiển thị ở góc trên bên phải của biểu mẫu hoặc bản khai. Sau đó, sắp xếp tất cả các bản kê khai hoặc tài liệu đính kèm khác có liên quan theo thứ tự tương ứng với các biểu mẫu và bản khai và đính kèm vào sau cùng. Không đính kèm những tài liệu không cần thiết.

Người Được Chỉ Định Làm Bên Thứ Ba

Nếu quý vị muốn cho phép người lập hồ sơ, một người bạn, người nhà hoặc bất kỳ người nào khác do quý vị chọn để trao đổi về tờ khai thuế 2021 với IRS, hãy đánh dấu vào ô “Có” trong mục “Người Hay Đơn Vị Được Chỉ Định Làm Thành Viên Thứ Ba” trên tờ khai thuế của quý vị. Ngoài ra, nhập tên, số điện thoại của người được chỉ định và năm chữ số mà người được chỉ định chọn làm mã số nhận diện cá nhân (PIN).

Nếu quý vị đánh dấu vào ô “Có”, quý vị và vợ/chồng quý vị trong trường hợp khai thuế chung, sẽ cho phép IRS gọi cho người được chỉ định để trả lời mọi câu hỏi phát sinh trong quá trình xử lý tờ khai thuế của quý vị. Quý vị cũng đang ủy quyền cho người được chỉ định:

  • Cung cấp thông tin còn thiếu trong tờ khai của quý vị cho IRS;

  • Gọi cho IRS để biết thông tin về việc xử lý tờ khai thuế hoặc trạng thái hoàn trả các khoản tiền được thanh toán của quý vị;

  • Nhận bản sao của các thông báo hoặc bản ghi liên quan đến tờ khai thuế của quý vị, theo yêu cầu; và

  • Trả lời một số thông báo IRS nhất định về lỗi chiết tính, đền bù (xem phần Hoàn Thuế ở sau) và chuẩn bị tờ khai thuế.

Quý vị không ủy quyền cho người được chỉ định nhận séc hoàn thuế, ràng buộc quý vị bởi bất kỳ điều khoản nào (bao gồm nghĩa vụ thuế bổ sung) hoặc đại diện cho quý vị trước IRS. Nếu quý vị muốn mở rộng phạm vi ủy quyền cho người được chỉ định, tham khảo Ấn Phẩm 947.

Việc ủy quyền sẽ tự động hết hiệu lực không muộn hơn ngày đến hạn (không cho phép gia hạn) nộp tờ khai thuế năm 2022. Ngày đến hạn là ngày 18 tháng 4 năm 2023, đối với hầu hết mọi người.

Xem hướng dẫn cho biểu mẫu của quý vị để tìm hiểu thêm thông tin.

Chữ ký

Quý vị phải ký tên và ghi ngày trên tờ khai thuế. Nếu quý vị khai thuế chung, cả quý vị và vợ/chồng của quý vị phải ký tên trên tờ khai thuế, kể cả khi chỉ một trong hai người có thu nhập.

.This is an Image: caution.gifNếu quý vị khai thuế chung, cả hai vợ chồng thường phải chịu thuế và toàn bộ nghĩa vụ thuế có thể được tính cho vợ hoặc chồng. Xem chương 2. .

Tờ khai thuế của quý vị không được coi là hồ sơ hợp lệ trừ khi quý vị ký tên theo các yêu cầu trong hướng dẫn tờ khai thuế.

Quý vị phải ký tay chữ ký của mình trên tờ khai nếu quý vị nộp bản giấy. Chữ ký kỹ thuật số, điện tử hoặc chữ ký đánh máy không phải là chữ ký hợp lệ cho Mẫu 1040 hoặc 1040-SR được nộp trên giấy.

Nếu quý vị khai thuế bằng hình thức điện tử, quý vị có thể sử dụng chữ ký điện tử để ký vào tờ khai thuế của mình theo các yêu cầu trong hướng dẫn tờ khai thuế.

Việc quý vị không ký vào tờ khai thuế của theo các yêu cầu này có thể khiến quý vị không được hoàn thuế.

Nhập nghề nghiệp của quý vị. Nếu quý vị khai thuế chung, hãy nhập cả nghề nghiệp của quý vị và nghề nghiệp của vợ/chồng quý vị.

Khi nào người khác có thể ký thay quý vị.

Quý vị có thể chỉ định đại lý ký tên vào tờ khai thuế của quý vị nếu quý vị:

  1. Không thể ký tờ khai thuế vì bệnh tật hoặc thương tích,

  2. Vắng mặt tại Hoa Kỳ trong ít nhất 60 ngày liên tục trước ngày đến hạn nộp tờ khai thuế, hoặc

  3. Được văn phòng IRS tại khu vực của quý vị cho phép làm như vậy.

Giấy ủy quyền.

Tờ khai thuế có chữ ký của đại lý trong bất kỳ trường hợp nào trên đây phải có giấy ủy quyền (POA) đính kèm cho phép đại lý ký thay quý vị. Quý vị có thể sử dụng POA nêu rõ đại lý được ủy quyền ký tờ khai thuế hoặc quý vị có thể sử dụng Mẫu 2848. Phần I của Mẫu 2848 phải nêu rõ rằng đại lý được ủy quyền ký tờ khai thuế.

Người bảo hộ, người giám hộ hoặc người được ủy thác khác do tòa án chỉ định.

Nếu quý vị là người bảo hộ, người giám hộ hoặc người được ủy thác khác do tòa án chỉ định cho một cá nhân không đủ năng lực về tinh thần hoặc thể chất phải khai thuế, hãy ký tên của quý vị cho cá nhân đó. Gửi Mẫu 56.

Không thể ký.

Nếu người đóng thuế có đủ năng lực về tinh thần nhưng không thể ký vào tờ khai thuế hoặc POA, “chữ ký” hợp lệ được xác định theo luật tiểu bang. Chữ ký hợp lệ có thể là bất cứ hình thức nào thể hiện rõ ràng ý định ký của người đóng thuế. Ví dụ, “chữ X” của người đóng thuế với chữ ký của hai nhân chứng có thể được coi là chữ ký hợp lệ theo luật tiểu bang.

Vợ/chồng không thể ký.

Nếu vợ/chồng của quý vị không thể ký vì bất kỳ lý do gì, tham khảo mục Ký tờ khai thuế chung ở chương 2.

Tờ khai thuế của trẻ em.

Nếu trẻ phải khai thuế nhưng không thể ký vào tờ khai thuế, cha mẹ, người giám hộ của trẻ hoặc một người chịu trách nhiệm pháp lý khác phải ký tên của trẻ, tiếp đó ghi “Bởi (chữ ký của quý vị), cha mẹ của trẻ vị thành niên.”

Người giúp khai thuế được trả tiền

Thông thường, bất kỳ ai được quý vị trả tiền để chuẩn bị, hỗ trợ chuẩn bị hoặc xem xét tờ khai thuế của quý vị phải ký tên và điền vào các ô trống khác, bao gồm Mã Số Thuế Của Người Giúp Khai Thuế (PTIN), trong phần dành cho người giúp khai thuế được trả tiền trên tờ khai thuế của quý vị.

Nhiều người giúp khai thuế được yêu cầu khai thuế điện tử cho tờ khai thuế mà họ chuẩn bị. Người giúp khai thuế sẽ ký tờ khai thuế điện tử bằng phần mềm khai thuế của mình. Tuy nhiên, quý vị có thể chọn lập tờ khai thuế trên giấy nếu muốn. Trong trường hợp này, người giúp khai thuế được trả tiền có thể ký vào tờ khai thuế bằng tay, sử dụng con dấu cao su hoặc thiết bị cơ khí. Người giúp khai thuế phải chịu trách nhiệm cá nhân cho việc đóng dấu chữ ký của mình trên tờ khai thuế.

Nếu người giúp khai thuế là người tự doanh (nghĩa là không được thuê bởi bất kỳ cá nhân hay doanh nghiệp nào để chuẩn bị tờ khai thuế), họ cần đánh dấu vào ô tự doanh trong phần “Chỉ Dành Cho Người Giúp Khai Thuế Được Trả Tiền” trên tờ khai thuế.

Người giúp khai thuế phải cung cấp cho quý vị bản sao tờ khai thuế của quý vị ngoài bản sao đã nộp cho IRS.

Nếu quý vị tự chuẩn bị tờ khai thuế, để trống phần này. Nếu người khác chuẩn bị tờ khai thuế cho quý vị và không tính phí, người đó không nên ký vào tờ khai thuế của quý vị.

Nếu quý vị có thắc mắc về việc liệu người giúp khai thuế có phải ký vào tờ khai thuế của quý vị hay không, liên hệ với một văn phòng bất kỳ của IRS.

Hoàn thuế

Khi hoàn thành tờ khai thuế của mình, quý vị sẽ xác định liệu quý vị có trả nhiều thuế thu nhập hơn số tiền quý vị nợ hay không. Nếu có, quý vị có thể được hoàn lại số tiền đã nộp thừa hoặc quý vị có thể chọn áp dụng toàn bộ hoặc một phần khoản thanh toán vượt mức cho tiền thuế ước tính của năm tiếp theo (2022).

.This is an Image: caution.gifNếu quý vị chọn áp dụng khoản thanh toán vượt mức năm 2021 cho tiền thuế ước tính năm 2022, quý vị không thể thay đổi quyết định và sẽ không được hoàn thuế sau ngày đến hạn (không có gia hạn) của tờ khai thuế năm 2021..

Làm theo Hướng dẫn cho Mẫu 1040 để hoàn thành các mục nhập để yêu cầu hoàn thuế và/hoặc để áp dụng khoản thanh toán vượt mức cho tiền thuế ước tính năm 2022.

.This is an Image: taxtip.gifNếu số tiền hoàn thuế cho năm 2021 lớn, quý vị có thể muốn giảm số thuế thu nhập khấu lưu từ lương của mình trong năm 2022. Xem chương 4 để tìm hiểu thêm thông tin. .

.This is an Image: deposit.gifThay vì nhận séc giấy, quý vị có thể yêu cầu ký gửi trực tiếp tiền hoàn thuế vào tài khoản chi trả bằng séc hoặc tài khoản tiết kiệm của quý vị, bao gồm trương mục hưu trí cá nhân (IRA). Làm theo Hướng dẫn cho Mẫu 1040 để yêu cầu ký gửi trực tiếp. Nếu không thể ký gửi trực tiếp, IRS sẽ gửi séc..

Không yêu cầu chuyển tiền hoàn thuế vào tài khoản không đứng tên quý vị. Không cho phép người giúp khai thuế chuyển tiền hoàn thuế của quý vị vào tài khoản của họ. Số lần ký gửi trực tiếp vào một tài khoản hoặc thẻ ghi nợ trả trước được giới hạn trong ba lần hoàn thuế một năm. Sau khi vượt quá giới hạn này, séc giấy sẽ được gửi thay thế. Tìm hiểu thêm tại IRS.gov/Individuals/Direct-Deposit-Limits (tiếng Anh).

IRA.

Quý vị có thể yêu cầu ký gửi trực tiếp tiền hoàn thuế (hoặc một phần) vào IRA truyền thống, Roth IRA hoặc SEP-IRA, nhưng không thể yêu cầu chuyển vào SIMPLE IRA. Quý vị phải thiết lập IRA tại một ngân hàng hoặc tổ chức tài chính trước khi yêu cầu ký gửi trực tiếp.

TreasuryDirect®.

Quý vị có thể yêu cầu chuyển tiền hoàn thuế vào tài khoản trực tuyến TreasuryDirect® để mua chứng khoán khả mại và trái phiếu tiết kiệm của Bộ Ngân khố Hoa Kỳ. Để biết thêm thông tin, truy cập http://go.usa.gov/3KvcP (tiếng Anh).

Chia nhỏ tiền hoàn thuế.

Nếu quý vị chọn hình thức ký gửi trực tiếp, quý vị có thể chia nhỏ tiền hoàn thuế và gửi vào hai hoặc ba tài khoản hoặc mua trái phiếu tiết kiệm sê-ri I bằng giấy hoặc điện tử trị giá tối đa $5.000. Hoàn thành Mẫu 8888 và đính kèm tờ khai thuế của quý vị.

Trả thừa ít hơn một đô la.

Nếu khoản thanh toán vượt mức của quý vị ít hơn một đô la, quý vị sẽ không được hoàn thuế trừ khi quý vị có yêu cầu bằng văn bản.

Rút séc hoàn thuế.

Rút séc hoàn thuế ngay sau khi quý vị nhận được séc. Séc sẽ hết hạn vào ngày làm việc cuối cùng của tháng thứ 12 sau khi phát hành.

Nếu séc của quý vị hết hạn, quý vị có thể nộp đơn lên IRS để xin phát hành lại.

Tiền hoàn thuế nhiều hơn hoặc ít hơn mong đợi.

Nếu quý vị nhận được séc hoàn số tiền thuế mà quý vị không được hưởng hoặc hoàn lại khoản thanh toán vượt mức lẽ ra phải được ghi có vào thuế ước tính, đừng rút séc. Hãy gọi cho IRS.

Nếu quý vị nhận được séc với số tiền hoàn thuế nhiều hơn yêu cầu, đừng rút séc cho đến khi quý vị nhận được thông báo giải thích khoản chênh lệch.

Nếu séc hoàn thuế của quý vị ít hơn số tiền quý vị đã yêu cầu, séc này phải kèm theo thông báo giải thích khoản chênh lệch. Việc rút séc không ngăn quý vị yêu cầu hoàn thuế bổ sung.

Nếu quý vị không nhận được thông báo và quý vị có thắc mắc về số tiền hoàn thuế của mình, quý vị nên đợi 2 tuần. Nếu quý vị vẫn chưa nhận được thông báo, hãy gọi cho IRS.

Bù trừ các khoản nợ.

Nếu quý vị đến hạn được hoàn thuế nhưng chưa thanh toán số tiền nợ, thì toàn bộ hoặc một phần tiền hoàn thuế của quý vị có thể được dùng để thanh toán toàn bộ hoặc một phần số tiền quá hạn. Các khoản quá hạn bao gồm thuế thu nhập liên bang quá hạn, các khoản nợ liên bang khác (ví dụ như khoản vay sinh viên), thuế thu nhập tiểu bang, tiền cấp dưỡng cho con cái và vợ/chồng và nợ phụ cấp thất nghiệp của tiểu bang. Quý vị sẽ nhận được thông báo nếu số tiền hoàn thuế mà quý vị yêu cầu đã được bù trừ cho các khoản nợ của quý vị.

Tờ khai thuế chung và vợ/chồng bị ảnh hưởng.

Khi nộp đơn khai thuế chung và chỉ có vợ hoặc chồng có nợ quá hạn, người còn lại có thể được coi là vợ/chồng bị ảnh hưởng. Người vợ/chồng bị ảnh hưởng nên nộp Mẫu 8379, Phân Bổ Cho Vợ/Chồng Bị Ảnh Hưởng, nếu cả hai điều kiện sau đây áp dụng và vợ/chồng muốn được hoàn lại phần thanh toán vượt mức của mình trên tờ khai thuế chung.

  1. Quý vị không có nghĩa vụ pháp lý phải trả số tiền quá hạn.

  2. Quý vị đã thực hiện và báo cáo các khoản thanh toán thuế (ví dụ như thuế thu nhập liên bang khấu lưu từ tiền lương của quý vị hoặc các khoản thanh toán thuế ước tính), hoặc yêu cầu tín thuế được hoàn lại (tham khảo các khoản tín thuế được liệt kê trong mục Đối Tượng Nên Nộp Tờ Khai Thuế, ở phần trên.

Lưu ý.

Nếu nơi cư trú của người vợ/chồng bị ảnh hưởng nằm ở tiểu bang áp dụng quy định tài sản chung của vợ chồng vào bất kỳ thời điểm nào trong năm chịu thuế, các quy tắc đặc biệt có thể áp dụng. Xem Hướng dẫn cho Mẫu 8379.

Nếu quý vị chưa khai thuế chung và quý vị biết rằng khoản hoàn thuế chung của quý vị sẽ được bù trừ, gửi Mẫu 8379 kèm theo tờ khai thuế của quý vị. Quý vị sẽ nhận được tiền hoàn thuế của mình trong vòng 14 tuần kể từ ngày nộp tờ khai thuế giấy hoặc trong vòng 11 tuần kể từ ngày nộp tờ khai thuế điện tử.

Nếu quý vị đã khai thuế chung và tiền hoàn thuế chung của quý vị đã được bù trừ, nộp riêng Mẫu 8379. Nếu nộp sau khi bù trừ, có thể mất tối đa 8 tuần để quý vị nhận được tiền hoàn thuế. Không đính kèm tờ khai thuế đã nộp trước đó, mà đính kèm bản sao tất cả các Mẫu W-2 và W-2G cho cả hai vợ chồng và bất kỳ Mẫu 1099 nào cho thấy số thuế thu nhập đã khấu lưu. Việc xử lý Mẫu 8379 có thể bị trì hoãn nếu những biểu mẫu này không được đính kèm, hoặc nếu biểu mẫu không đầy đủ khi nộp.

Mẫu đơn 8379 riêng phải được nộp cho mỗi năm chịu thuế để được xem xét.

.This is an Image: caution.gifĐơn yêu cầu của vợ/chồng bị ảnh hưởng khác với yêu cầu cứu trợ vợ/chồng vô can. Người vợ/chồng bị ảnh hưởng sử dụng Mẫu 8379 để yêu cầu phân chia số tiền thuế nộp thừa được quy cho mỗi người. Người vợ/chồng vô can sử dụng Mẫu 8857, Yêu Cầu Cứu Trợ Vợ/Chồng Vô Can, để đề nghị giảm nhẹ trách nhiệm liên đới về thuế, tiền lãi và hình phạt trên tờ khai thuế chung đối với các khoản mục của người kia (hoặc vợ/chồng cũ) đã được báo cáo không chính xác trên tờ khai thuế chung. Để tìm hiểu thông tin về vợ/chồng vô can, tham khảo phần Giảm nhẹ trách nhiệm liên đới trong mục Khai Thuế Chung ở chương 2. .

Số Tiền Quý Vị Nợ

Khi hoàn thành tờ khai thuế của mình, quý vị sẽ xác định liệu quý vị đã trả đủ số tiền thuế mà quý vị nợ hay chưa. Nếu quý vị nợ thuế bổ sung, quý vị nên trả kèm theo tờ khai thuế của mình.

.This is an Image: taxtip.gifQuý vị không phải trả nếu số tiền quý vị nợ nhỏ hơn $1..

Nếu IRS tính thuế cho quý vị, quý vị sẽ nhận được hóa đơn tiền thuế đến hạn. Quý vị phải thanh toán hóa đơn này trong vòng 30 ngày (hoặc trước ngày đến hạn nộp tờ khai thuế, nếu muộn hơn). Xem Thuế do IRS Tính ở chương 13.

.This is an Image: caution.gifNếu quý vị không nộp thuế khi đến hạn, quý vị có thể phải trả hình phạt do không nộp thuế. Xem Hình phạt, ở phần sau. Để biết thêm thông tin về số dư đến hạn của quý vị, tham khảo Ấn Phẩm 594. .

.This is an Image: taxtip.gifNếu số tiền quý vị nợ cho năm 2021 lớn, quý vị có thể muốn tăng số thuế thu nhập khấu lưu từ lương của mình hoặc thanh toán thuế ước tính cho năm 2022. Xem chương 4 để tìm hiểu thêm thông tin..

Phương Thức Thanh Toán

Quý vị có thể thanh toán trực tuyến, qua điện thoại, bằng thiết bị di động, bằng tiền mặt, bằng séc hoặc lệnh chuyển tiền. Không gộp thuế ước tính cho năm 2022 vào khoản thanh toán này. Thay vào đó, hãy thanh toán riêng thuế ước tính.

Séc hoặc thanh toán không hợp lệ.

Mức phạt cho hành vi gửi séc không hợp lệ cho IRS là $25 hoặc 2% giá trị séc, tùy mức nào cao hơn. Mức phạt này cũng áp dụng cho những hình thức thanh toán khác nếu IRS không nhận được tiền.

Thanh toán trực tuyến.

Thanh toán trực tuyến rất tiện lợi và an toàn đồng thời giúp đảm bảo rằng chúng tôi nhận được tiền thanh toán của quý vị đúng hạn.

Quý vị có thể thanh toán trực tuyến bằng cách ký gửi trực tiếp từ tài khoản ngân hàng của mình thông qua IRS Direct Pay hoặc Hệ Thống Thanh Toán Thuế Liên Bang Bằng Điện Tử (EFTPS), hoặc bằng thẻ ghi nợ hoặc thẻ tín dụng.

Để thanh toán thuế trực tuyến hoặc để tìm hiểu thêm thông tin, truy cập IRS.gov/Payments.

Thanh toán qua điện thoại.

Thanh toán qua điện thoại là một phương thức thanh toán trực tuyến an toàn và bảo mật khác. Sử dụng một trong các phương thức sau.

  • EFTPS.

  • Thẻ ghi nợ hoặc thẻ tín dụng.

Để sử dụng EFTPS, quý vị phải đăng ký trực tuyến hoặc yêu cầu gửi đơn đăng ký qua đường bưu điện. Để thanh toán với EFTPS, gọi 800-555-4477 (Tiếng Anh) hoặc 800-244-4829 (Tiếng Tây Ban Nha). Người bị điếc, khiếm thính, hoặc khuyết tật nói có thể sử dụng thiết bị TTY/TDD, gọi theo số 800-733-4829. Để biết thêm thông tin về EFTPS, truy cập IRS.gov/Payments hoặc EFTPS.gov (tiếng Anh).

Để thanh toán bằng thẻ ghi nợ hoặc thẻ tín dụng, quý vị có thể gọi cho một trong các nhà cung cấp dịch vụ sau. Phí dịch vụ của những nhà cung cấp này khác nhau tùy theo nhà cung cấp, loại thẻ và số tiền thanh toán.

ACI Payments, Inc.
888-UPAY-TAXTM (888-872-9829)
fed.acipayonline.com
Link2Gov Corporation
888-PAY-1040TM (888-729-1040)
www.PAY1040.com
WorldPay US, Inc.
844-PAY-TAX-8TM (844-729-8298)
www.payUSAtax.com

Để cập nhật thông tin mới nhất về phương thức thanh toán qua điện thoại, truy cập IRS.gov/Payments.

Thanh toán bằng tiền mặt.

Tiền mặt là tùy chọn thanh toán trực tiếp cho cá nhân được cung cấp thông qua các đối tác bán lẻ với tối đa $1.000 mỗi ngày cho mỗi giao dịch. Để thanh toán bằng tiền mặt, trước tiên quý vị phải đăng ký trực tuyến tại fed.acipayonline.com (tiếng Anh). Đừng gửi tiền mặt qua bưu điện.

Thanh toán bằng séc hoặc lệnh chuyển tiền.

Viết séc hoặc lệnh chuyển tiền gửi “United States Treasury (Bộ Tài Chính” cho toàn bộ số tiền đến hạn. Không gửi tiền mặt. Không đính kèm tiền thanh toán với tờ khai thuế của quý vị. Ghi chính xác tên, địa chỉ, SSN, số điện thoại ban ngày, năm chịu thuế và số biểu mẫu lên mặt trước của séc hoặc lệnh chuyển tiền. Nếu quý vị khai thuế chung, nhập SSN hiển thị đầu tiên trên tờ khai thuế của quý vị.

Thông báo cho người đóng thuế xuất trình séc.

Khi quý vị viết séc để thanh toán, quý vị cho phép chúng tôi sử dụng thông tin từ séc của quý vị để thực hiện chuyển khoản điện tử một lần từ tài khoản của quý vị hoặc để xử lý thanh toán dưới hình thức giao dịch séc. Khi chúng tôi sử dụng thông tin từ séc của quý vị để thực hiện chuyển khoản điện tử, tiền có thể được rút khỏi tài khoản của quý vị ngay ngày chúng tôi nhận được khoản thanh toán của quý vị và quý vị sẽ không nhận lại séc từ tổ chức tài chính của mình.

Không chấp nhận séc $100 triệu trở lên.

IRS không thể chấp nhận một séc duy nhất (bao gồm séc ngân hàng có bảo chứng) cho số tiền $100.000.000 ($100 triệu) trở lên. Nếu quý vị thanh toán $100 triệu trở lên bằng séc, quý vị phải chia khoản thanh toán vào 2 séc hoặc hơn với mỗi séc có giá trị thấp hơn $100 triệu. Hạn mức này không áp dụng đối với các phương thức thanh toán khác (ví dụ như thanh toán điện tử). Vui lòng cân nhắc phương thức thanh toán khác ngoài séc nếu số tiền thanh toán trên $100 triệu.

Các khoản thuế ước tính.

Không gộp thuế ước tính năm 2022 khi thanh toán cho tờ khai thuế thu nhập năm 2021 của quý vị. Xem chương 4 để tìm hiểu thông tin về cách nộp thuế ước tính.

Tiền lãi

Tiền lãi sẽ được tính trên khoản thuế mà quý vị không trả trước ngày đến hạn nộp tờ khai thuế. Tiền lãi sẽ được tính kể cả khi quý vị được gia hạn thời gian nộp tờ khai thuế.

.This is an Image: taxtip.gifNếu IRS tính thuế cho quý vị, để tránh bị tính lãi do chậm thanh toán, quý vị phải thanh toán hóa đơn trước ngày ấn định trên hóa đơn hoặc trước ngày đến hạn nộp tờ khai thuế của quý vị, tùy ngày nào muộn hơn. Để tìm hiểu thông tin, tham khảo mục Thuế Do IRS Tính ở chương 13. .

Lãi tính trên hình phạt.

Tiền lãi được tính trên hình phạt do không khai thuế, hình phạt do thiếu chính xác và hình phạt do gian lận tính từ ngày đến hạn nộp tờ khai thuế (bao gồm thời gian gia hạn) cho đến ngày thanh toán. Tiền lãi tính trên các khoản hình phạt khác bắt đầu vào ngày thông báo và yêu cầu, nhưng không tính trên các khoản hình phạt được thanh toán trong vòng 21 ngày theo lịch kể từ ngày thông báo (hoặc trong vòng 10 ngày làm việc nếu thông báo yêu cầu thanh toán $100.000 trở lên).

Tiền lãi do lỗi hoặc chậm trễ của IRS.

Tất cả hoặc một phần tiền lãi tính cho quý vị sẽ được xóa bỏ nếu khoản tiền lãi đó là do lỗi hoặc chậm trễ không hợp lý của viên chức hoặc nhân viên IRS khi thực hiện hành động hành pháp hoặc hành động quản lý.

Hành động hành pháp là hành động mang tính thủ tục hoặc máy móc diễn ra trong quá trình xử lý vụ việc của quý vị. Hành động quản lý bao gồm hoạt động điều chuyển nhân sự và đào tạo nhân sự mở rộng. Quyết định liên quan đến việc áp dụng đúng luật thuế liên bang không phải là hành động hành pháp hay hành động quản lý.

Tiền lãi chỉ được xóa bỏ nếu quý vị không chịu trách nhiệm ở mọi khía cạnh quan trọng đối với tình huống sai sót hoặc chậm trễ và IRS đã thông báo cho quý vị bằng văn bản về khoản thiếu hụt hoặc khoản thanh toán. Để biết thêm thông tin, xem Ấn Phẩm 556.

Tiền lãi và một số hình phạt nhất định có thể tạm dừng trong khoảng thời gian giới hạn nếu quý vị nộp tờ khai thuế trước ngày đến hạn (bao gồm thời gian gia hạn) và IRS không cung cấp cho quý vị thông báo cụ thể về trách nhiệm pháp lý của quý vị cùng cơ sở của trách nhiệm đó trước khi kết thúc khoảng thời gian 36 tháng bắt đầu vào ngày muộn hơn của:

  • Ngày nộp tờ khai thuế, hoặc

  • Ngày đến hạn nộp tờ khai thuế mà không liên quan đến gia hạn.

Để biết thêm thông tin, xem Ấn Phẩm 556.

Thỏa thuận trả dần

Nếu quý vị không thể trả toàn bộ số tiền đến hạn theo tờ khai thuế, quý vị có thể đề nghị trả dần hàng tháng toàn bộ hoặc một phần. Tuy nhiên, quý vị sẽ bị tính lãi và có thể bị tính phí phạt chậm thanh toán đối với tiền thuế chưa thanh toán vào ngày đến hạn nộp tờ khai thuế, kể cả khi yêu cầu trả dần của quý vị được chấp thuận. Nếu yêu cầu của quý vị được chấp thuận, quý vị cũng phải trả một khoản phí. Để hạn chế tiền lãi và phí phạt, hãy trả càng nhiều tiền thuế càng tốt theo tờ khai thuế của quý vị. Nhưng trước khi yêu cầu thỏa thuận trả dần, quý vị nên cân nhắc các phương án thay thế khác ít tốn kém hơn, ví dụ như vay ngân hàng hoặc thanh toán bằng thẻ tín dụng.

Để đăng ký thỏa thuận trả dần trực tuyến, truy cập IRS.gov/OPA. Quý vị cũng có thể sử dụng Mẫu 9465.

Ngoài thanh toán bằng séc hoặc lệnh chuyển tiền, quý vị có thể sử dụng thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ hoặc thanh toán trực tiếp từ tài khoản ngân hàng của mình để thực hiện thanh toán theo thỏa thuận trả dần. Xem Phương Thức Thanh Toán, ở phần trên.

Quà Tặng Để Giảm Nợ Công

.This is an Image: envelope.gifQuý vị có thể đóng góp (tặng quà) để giảm phần nợ công. Nếu quý vị muốn làm như vậy, hãy lập séc riêng cho “Văn Phòng Dịch Vụ Tài Chính.” .

Gửi séc của quý vị đến:

Bureau of the Fiscal Service
ATTN: Department G
P.O. Box 2188
Parkersburg, WV 26106-2188
Hoặc gửi séc riêng trong phong bì cùng với tờ khai thuế thu nhập của quý vị. Không thêm quà tặng này vào bất kỳ khoản thuế nào mà quý vị nợ.

Để tìm hiểu thông tin về cách tặng quà trực tuyến, truy cập TreasuryDirect.gov (tiếng Anh) và xem thông tin dưới “How do you make a contribution to reduce the debt? (Cách Đóng Góp để Giảm Nợ?)”.

Quý vị có thể khấu trừ quà tặng này như một khoản đóng góp từ thiện trên tờ khai thuế của năm tới nếu quý vị khấu trừ từng khoản trên Bản khai A (Mẫu 1040).

Tên và địa chỉ

Sau khi quý vị hoàn thiện tờ khai thuế của hình, điền tên và địa chỉ của quý vị vào vị trí thích hợp trên Mẫu 1040 hoặc 1040-SR.

.This is an Image: caution.gifQuý vị phải ghi SSN của mình vào đúng vị trí trên tờ khai thuế..

Hộp thư.

Nếu bưu điện không gửi thư đến địa chỉ đường phố của quý vị và quý vị có hộp thư bưu điện, hãy nhập số hộp thư bưu điện ở dòng cho địa chỉ nhà hiện tại thay vì địa chỉ đường phố.

Địa chỉ nước ngoài.

Nếu địa chỉ của quý vị ở bên ngoài Hoa Kỳ hay thuộc địa hoặc lãnh thổ của Hoa Kỳ, nhập tên thành phố vào dòng thích hợp trên Mẫu 1040 hoặc 1040-SR. Không nhập bất kỳ thông tin nào khác trên dòng đó, nhưng cần điền thông tin vào khoảng trống phía dưới.

  1. Tên quốc gia ở nước ngoài.

  2. Tỉnh/bang/quận ở nước ngoài.

  3. Mã bưu chính nước ngoài.

Không viết tắt tên quốc gia. Thực hiện theo thông lệ của quốc gia khi nhập mã bưu chính và tên tỉnh, quận hoặc tiểu bang.

Tôi Nộp Tờ Khai Thuế Ở Đâu?

Sau khi hoàn thiện tờ khai thuế, quý vị phải gửi tờ khai thuế cho IRS. Quý vị có thể gửi qua đường bưu điện hoặc quý vị có thể gửi dưới hình thức điện tử. Xem Tại Sao Tôi Nên Nộp Hồ Sơ Điện Tử, ở phần trên.

Gửi tờ khai thuế của quý vị qua đường bưu điện.

Gửi tờ khai thuế của quý vị qua đường bưu điện đến địa chỉ nêu trong Hướng dẫn cho Mẫu 1040.

Điều Gì Sẽ Xảy Ra Sau Khi Tôi Nộp Tờ Khai Thuế?

Sau khi gửi tờ khai thuế của mình cho IRS, quý vị có thể có một số câu hỏi. Phần này thảo luận về những thắc mắc của quý vị liên quan đến việc lưu giữ chứng từ, tiền hoàn thuế và những việc cần làm nếu quý vị chuyển đi.

Tôi Nên Giữ Những Chứng Từ Nào?

Phần này thảo luận lý do tại sao quý vị nên lưu giữ chứng từ, những loại chứng từ quý vị nên giữ và quý vị nên giữ chứng từ trong bao lâu.

.This is an Image: files.gifQuý vị phải lưu chứng từ để có thể lập tờ khai thuế thu nhập đầy đủ và chính xác. Luật pháp không yêu cầu bất kỳ mẫu chứng từ đặc biệt nào. Tuy nhiên, quý vị nên giữ tất cả biên lai, séc đã hủy hoặc bằng chứng thanh toán khác và bất kỳ chứng từ nào khác để hỗ trợ khoản khấu trừ và tín thuế mà quý vị yêu cầu. .

Nếu quý vị nộp đơn yêu cầu hoàn thuế, quý vị phải có khả năng chứng minh rằng quý vị đã nộp thừa tiền thuế bằng chứng từ.

Phần này không thảo luận về các loại chứng từ mà quý vị nên lưu giữ khi điều hành một doanh nghiệp. Để tìm hiểu thông tin về chứng từ kinh doanh, tham khảo Ấn Phẩm 583, Khởi Sự Kinh Doanh và Lưu Giữ Chứng Từ.

Tại Sao Cần Lưu Giữ Chứng Từ?

Chứng từ đầy đủ giúp quý vị:

  • Xác định nguồn thu nhập. Chứng từ có thể xác định các nguồn thu nhập để giúp quý vị tách biệt thu nhập kinh doanh và thu nhập phi kinh doanh cũng như thu nhập chịu thuế và thu nhập không chịu thuế.

  • Theo dõi chi phí. Quý vị có thể sử dụng chứng từ để xác định những chi phí mà quý vị có thể yêu cầu khấu trừ. Điều này giúp quý vị xác định liệu quý vị có thể khấu trừ từng khoản trên tờ khai thuế của mình không.

  • Theo dõi cơ sở của tài sản. Quý vị cần lưu giữ chứng từ thể hiện cơ sở tài sản của quý vị. Cơ sở tài sản bao gồm chi phí ban đầu hoặc cơ sở khác của tài sản và bất kỳ cải tiến nào mà quý vị đã thực hiện.

  • Chuẩn bị tờ khai thuế. Quý vị cần các chứng từ để chuẩn bị tờ khai thuế.

  • Hỗ trợ các khoản mục được báo cáo trên tờ khai thuế. IRS có thể đặt câu hỏi về một khoản mục trên tờ khai thuế của quý vị. Chứng từ sẽ giúp quý vị giải trình bất kỳ khoản mục nào và tính toán mức thuế chính xác. Nếu quý vị không thể xuất trình chứng từ chính xác, quý vị có thể phải trả thêm thuế và bị phạt.

Các Loại Chứng Từ Cần Lưu Giữ

IRS không quy định cụ thể cách thức lưu giữ chứng từ. Hãy lưu giữ chứng từ theo cách cho phép quý vị và IRS xác định mức thuế chính xác của quý vị.

Quý vị có thể sử dụng sổ séc để ghi chép thu nhập và chi phí của mình. Quý vị cũng cần giữ các chứng từ, ví dụ như biên lai và phiếu bán hàng, có thể giúp chứng minh khoản khấu trừ.

Trong phần này, quý vị sẽ tìm thấy hướng dẫn về các loại chứng từ cơ bản mà mọi người nên giữ. Phần này cũng cung cấp hướng dẫn về các loại chứng từ cụ thể mà quý vị nên giữ cho những khoản mục nhất định.

Chứng từ điện tử.

Tất cả yêu cầu áp dụng cho sổ sách và chứng từ bản cứng đồng thời áp dụng cho hệ thống lưu trữ điện tử duy trì sổ sách và chứng từ thuế. Khi quý vị thay thế sổ sách và chứng từ bản cứng, quý vị phải duy trì hệ thống lưu trữ điện tử trong khoảng thời gian cần thiết cho hoạt động quản lý luật thuế.

Để tìm hiểu chi tiết về yêu cầu đối với hệ thống lưu trữ điện tử, tham khảo Thủ Tục Thu Thuế 97-22, trên trang 9 của Bản Tin Thuế Vụ 1997-13 tại địa chỉ IRS.gov/pub/irs-irbs/irb97-13.pdf (tiếng Anh).

Bản sao tờ khai thuế.

Quý vị nên giữ bản sao tờ khai thuế trong hồ sơ thuế của mình. Bản sao tờ khai thuế có thể giúp quý vị chuẩn bị tờ khai thuế trong tương lai, và quý vị sẽ cần tài liệu này nếu quý vị nộp tờ khai thuế sửa đổi hoặc khi quý vị bị kiểm toán. Bản sao tờ khai thuế và những chứng từ khác có thể hữu ích cho người còn sống, người thi hành hoặc người quản lý di sản của quý vị.

Nếu cần, quý vị có thể yêu cầu bản sao tờ khai thuế và tất cả các tài liệu đính kèm (bao gồm Mẫu W-2) từ IRS bằng cách sử dụng Mẫu 4506. Quý vị phải trả phí để lấy bản sao tờ khai thuế. Để tìm hiểu thông tin về chi phí và nơi nộp hồ sơ, tham khảo hướng dẫn cho Mẫu 4506.

Nếu quý vị chỉ cần thông tin từ tờ khai thuế của mình, quý vị có thể xin bản ghi theo một trong những cách sau.

  • Truy cập IRS.gov/Transcript.

  • Gọi 800-908-9946.

  • Sử dụng Mẫu 4506-T hoặc Mẫu 4506T-EZ.

Không áp dụng lệ phí cho bản ghi. Để biết thêm thông tin, xem Mẫu 4506-T.

Chứng Từ Cơ Bản

Chứng từ cơ bản là tài liệu mà mọi người nên giữ. Đây là những chứng từ chứng minh thu nhập và chi phí của quý vị. Nếu quý vị sở hữu nhà hoặc các khoản đầu tư, chứng từ cơ bản mà quý vị nên giữ bao gồm những tài liệu liên quan đến các khoản mục đó.

Thu nhập.

Chứng từ cơ bản chứng minh số tiền quý vị báo cáo là thu nhập trên tờ khai thuế của mình. Thu nhập của quý vị có thể bao gồm tiền lương, cổ tức, tiền lãi, và phân bổ từ công ty hợp doanh hoặc công ty S. Chứng từ của quý vị còn có thể chứng minh một số khoản nhất định không phải chịu thuế, ví dụ như tiền lãi được miễn thuế.

Lưu ý.

Nếu quý vị nhận được Mẫu W-2, giữ Bản sao C cho đến khi quý vị bắt đầu nhận quyền lợi an sinh xã hội. Điều này sẽ giúp bảo vệ quyền lợi của quý vị trong trường hợp có thắc mắc về chứng từ việc làm hoặc thu nhập của quý vị trong một năm cụ thể.

Chi phí.

Chứng từ cơ bản chứng minh các chi phí mà quý vị yêu cầu khấu trừ (hoặc xin tín thuế) trên tờ khai thuế của mình. Các khoản khấu trừ của quý vị có thể bao gồm tiền cấp dưỡng ly hôn, đóng góp từ thiện, lãi thế chấp và thuế bất động sản. Quý vị còn có thể xin tín thuế cho chi phí giữ trẻ.

Nhà ở.

Chứng từ cơ bản cho phép quý vị xác định giá trị cơ bản hoặc giá trị cơ bản có điều chỉnh của căn nhà. Quý vị cần thông tin này để xác định liệu quý vị có lãi hay lỗ khi bán nhà hoặc để tính khấu hao nếu quý vị sử dụng một phần căn nhà của mình cho mục đích kinh doanh hoặc cho thuê. Chứng từ của quý vị phải thể hiện giá mua, chi phí quyết toán hoặc chi phí kết thúc cùng chi phí của bất kỳ cải tiến nào. Chứng từ cũng có thể thể hiện bất kỳ tổn thất bất ngờ nào được khấu trừ và tiền bồi thường bảo hiểm cho những tổn thất bất ngờ này.

Để tìm hiểu thông tin chi tiết về giá trị cơ bản, bao gồm chi phí quyết toán hoặc chi phí kết thúc được tính vào căn nhà của quý vị, tham khảo Ấn Phẩm 551, Giá Gốc của Tài Sản.

Khi quý vị bán nhà, chứng từ của quý vị phải thể hiện giá bán và chi phí bán, ví dụ như hoa hồng. Để tìm hiểu thông tin về việc bán nhà, tham khảo Ấn Phẩm 523, Bán Nhà của Quý Vị.

Đầu tư.

Chứng từ cơ bản cho phép quý vị xác định cơ sở của khoản đầu tư và liệu quý vị có lãi hay lỗ khi thanh lý khoản đầu tư này. Các khoản đầu tư bao gồm cổ phiếu, trái phiếu và quỹ tương hỗ. Chứng từ của quý vị phải thể hiện giá mua, giá bán và hoa hồng. Chứng từ còn có thể thể hiện các khoản cổ tức được tái đầu tư, chia tách cổ phiếu và cổ tức, phí bán và chiết khấu phát hành ban đầu (OID).

Để tìm hiểu thông tin về cổ phiếu, trái phiếu và quỹ tương hỗ, tham khảo Ấn Phẩm 550, Thu Nhập và Chi Phí Đầu Tư, và Ấn Phẩm 551.

Chứng Từ thanh Toán

Một trong những chứng từ cơ bản cần giữ là chứng từ thanh toán. Quý vị nên giữ chứng từ này để chứng minh cho những số tiền nhất định ghi trên tờ khai thuế của quý vị. Chứng từ thanh toán không phải là bằng chứng cho thấy khoản mục yêu cầu của quý vị được cho phép. Ngoài ra, quý vị nên giữ những tài liệu khác giúp chứng minh khoản mục đó được cho phép.

Thông thường, quý vị chứng minh việc thanh toán bằng biên lai tiền mặt, bảng sao kê tài khoản tài chính, bảng sao kê thẻ tín dụng, séc đã hủy hoặc séc thay thế. Nếu quý vị thanh toán bằng tiền mặt, quý vị sẽ nhận được biên lai ghi ngày tháng và có chữ ký cho biết số tiền và lý do thanh toán.

Nếu quý vị thanh toán bằng tài khoản ngân hàng của mình, quý vị có thể chứng minh việc thanh toán bằng bảng sao kê tài khoản.

Sao kê tài khoản.

Quý vị có thể chứng minh việc thanh toán bằng sao kê tài khoản tài chính hợp pháp do ngân hàng của quý vị hoặc tổ chức tài chính khác lập.

Sao kê lương.

Một số chi phí được khấu trừ có thể được khấu lưu từ lương của quý vị, ví dụ như bảo phí bảo hiểm y tế. Quý vị nên giữ bảng sao kê lương cuối năm hoặc cuối kỳ của mình để làm bằng chứng cho việc thanh toán những chi phí này.

Giữ Chứng Từ Trong Bao Lâu

Quý vị phải lưu giữ chứng từ cho đến khi những chứng từ còn cần thiết cho công tác quản trị bất kỳ điều khoản nào của Luật Thuế Vụ. Nói chung, quy định này có nghĩa là quý vị phải lưu giữ chứng từ hỗ trợ các khoản mục hiển thị trên tờ khai thuế của mình cho đến hết khoảng thời gian giới hạn cho tờ khai thuế đó.

Khoảng thời gian giới hạn là khoảng thời gian mà quý vị có thể sửa đổi tờ khai thuế của mình để yêu cầu tín thuế hoặc hoàn thuế hoặc IRS có thể đánh thuế bổ sung. Bảng 1-7 trình bày khoảng thời gian giới hạn áp dụng cho tờ khai thuế thu nhập. Trừ khi có quy định khác, năm là khoảng thời gian bắt đầu sau khi tờ khai thuế được nộp. Tờ khai thuế nộp trước ngày đến hạn được coi là được nộp vào ngày đến hạn.

Bảng . Bảng 1-7. Khoảng thời gian giới hạn

  NẾU quý vị... THÌ khoảng
thời gian là...
1 Nộp tờ khai thuế và (2), (3) và (4) không áp dụng đối với quý vị, 3 năm.
2 Không báo cáo thu nhập mà quý vị cần báo cáo và thu nhập này cao hơn 25% tổng thu nhập hiển thị trên tờ khai thuế của quý vị, 6 năm.
3 Nộp tờ khai thuế gian lận, Không giới hạn.
4 Không nộp tờ khai thuế, Không giới hạn.
5 Nộp đơn yêu cầu tín thuế hoặc hoàn thuế sau khi quý vị nộp tờ khai thuế, Thời điểm muộn hơn giữa 3 năm và 2 năm sau khi nộp thuế.
6 Nộp đơn xin xét lỗ từ chứng khoán vô giá trị hoặc khấu trừ nợ khó đòi, 7 năm.
 

Tài sản.

Giữ chứng từ liên quan đến tài sản cho đến hết khoảng thời gian giới hạn cho năm mà quý vị thanh lý tài sản theo diện chịu thuế. Quý vị phải lưu giữ những chứng từ này làm cơ sở tính toán lãi lỗ khi quý vị bán hoặc thanh lý tài sản theo cách khác.

Nói chung, nếu quý vị nhận được tài sản dưới hình thức trao đổi không chịu thuế, giá trị tài sản của quý vị bằng giá trị tài sản mà quý vị đã từ bỏ. Quý vị phải lưu giữ chứng từ về tài sản cũ, cũng như tài sản mới, cho đến hết khoảng thời gian giới hạn cho năm mà quý vị thanh lý tài sản mới theo diện chịu thuế.

Thông tin hoàn thuế

Quý vị có thể truy cập trực tuyến để kiểm tra trạng thái hoàn thuế năm 2021 24 giờ sau khi IRS nhận được tờ khai thuế đã nộp điện tử của quý vị hoặc 4 tuần sau khi quý vị gửi tờ khai thuế bằng giấy qua đường bưu điện. Nếu quý vị đã nộp Mẫu 8379 cùng với tờ khai thuế của mình, hãy đợi 14 tuần (11 tuần nếu quý vị nộp hồ sơ điện tử) trước khi kiểm tra trạng thái hoàn thuế của mình. Chuẩn bị sẵn bản sao tờ khai thuế năm 2021 vì quý vị sẽ cần biết tình trạng khai thuế, SSN đầu tiên hiển thị trên tờ khai thuế và số tiền hoàn thuế làm tròn chính xác. Để kiểm tra tiền hoàn thuế của quý vị, thực hiện một trong các bước sau.

  • Truy cập IRS.gov/Refunds.

  • Tải ứng dụng IRS2Go miễn phí về điện thoại thông minh của quý vị và sử dụng ứng dụng này để kiểm tra trạng thái hoàn thuế của quý vị.

  • Gọi đến đường dây nóng tự động về hoàn thuế theo số 800-829-1954.

Lãi Trên Tiền Hoàn Thuế

Nếu quý vị đến hạn được hoàn thuế, quý vị có thể nhận được tiền lãi trên khoản tiền này. Lãi suất được điều chỉnh hàng quý.

Nếu việc hoàn thuế được thực hiện trong vòng 45 ngày sau ngày đến hạn nộp tờ khai thuế của quý vị, quý vị sẽ không được trả lãi. Nếu quý vị nộp tờ khai thuế sau ngày đến hạn (bao gồm thời gian gia hạn), quý vị sẽ không được trả lãi nếu việc hoàn thuế được thực hiện trong vòng 45 ngày sau ngày quý vị nộp hồ sơ. Nếu việc hoàn thuế không được thực hiện trong khoảng thời gian 45 ngày trên, tiền lãi sẽ được trả kể từ ngày đến hạn nộp tờ khai thuế hoặc từ ngày quý vị nộp hồ sơ, tùy ngày nào muộn hơn.

Chấp nhận séc hoàn thuế không thay đổi quyền yêu cầu hoàn thuế bổ sung và tiền lãi của quý vị. Nộp đơn yêu cầu trong khoảng thời gian áp dụng. Xem Tờ Khai Thuế Sửa Đổi và Yêu Cầu Hoàn Thuế, ở phần sau. Nếu quý vị không chấp nhận séc hoàn thuế, tiền lãi sẽ không được trả thêm cho khoản thanh toán vượt mức bao gồm trong séc.

Lãi tính trên tiền hoàn thuế sai.

Tất cả hoặc một phần tiền lãi tính cho quý vị do hoàn thuế sai thường sẽ được xóa bỏ. Tiền lãi được tính cho khoảng thời gian trước khi yêu cầu hoàn trả được thực hiện sẽ được xóa bỏ trừ khi:

  1. Quý vị, hoặc người có liên quan đến quý vị, đã gây ra tình huống hoàn thuế sai theo bất kỳ cách nào; hoặc

  2. Tiền hoàn thuế lớn hơn $50.000.

Ví dụ: nếu quý vị yêu cầu hoàn thuế $100 trên tờ khai thuế của mình, nhưng IRS đã mắc lỗi và gửi cho quý vị $1.000, quý vị sẽ không bị tính lãi cho khoảng thời gian giữ số tiền chênh lệch $900. Tuy nhiên, quý vị phải hoàn trả $900 khi IRS yêu cầu.

Thay đổi địa chỉ của quý vị

Nếu quý vị đã chuyển đi, hãy khai thuế theo địa chỉ mới của mình.

Nếu quý vị chuyển đi sau khi nộp tờ khai thuế, quý vị cần cung cấp cho IRS thông báo rõ ràng và ngắn gọn về thông tin thay đổi địa chỉ của quý vị. Thông báo có thể bằng văn bản, điện tử hoặc bằng miệng. Gửi thông báo bằng văn bản đến Trung tâm Sở Thuế Vụ phục vụ địa chỉ cũ của quý vị. Quý vị có thể dùng Mẫu 8822, Thay Đổi Địa Chỉ. Nếu quý vị đang đợi nhận tiền hoàn thuế, thông báo cho bưu điện phục vụ địa chỉ cũ của quý vị. Điều này sẽ giúp chuyển tiếp séc đến địa chỉ mới của quý vị (trừ khi quý vị chọn ký gửi trực tiếp tiền hoàn thuế). Để biết thêm thông tin, xem Thủ Tục Thu Thuế 2010-16, 2010-19 I.R.B. 664, tại địa chỉ IRS.gov/irb/2010-19_IRB/ar07.html (tiếng Anh).

Đảm bảo ghi rõ SSN của quý vị (cùng tên và SSN của vợ/chồng quý vị nếu quý vị khai thuế chung) trong thư từ gửi cho IRS.

Điều Gì Sẽ Xảy Ra Nếu Tôi Mắc Sai Lầm?

Sai sót có thể làm chậm trễ thủ tục hoàn thuế hoặc dẫn đến thông báo được gửi cho quý vị. Nếu quý vị phát hiện ra lỗi, quý vị có thể nộp tờ khai thuế sửa đổi hoặc yêu cầu hoàn thuế.

Tờ Khai Thuế Sửa Đổi và Yêu Cầu Hoàn Thuế

Quý vị nên sửa đổi tờ khai thuế của mình nếu sau khi nộp, quý vị nhận thấy rằng:

  1. Quý vị đã không báo cáo một số khoản thu nhập,

  2. Quý vị đòi hỏi khoản khấu trừ và tín thuế mà quý vị không nên đòi hỏi,

  3. Quý vị không yêu cầu khoản khấu trừ hoặc tín thuế mà quý vị đáng ra có thể yêu cầu, hoặc

  4. Quý vị nên xin xét tình trạng khai thuế khác. (Sau khi quý vị khai thuế chung, quý vị không thể chọn nộp tờ khai thuế riêng cho năm đó sau ngày đến hạn nộp tờ khai thuế.) Tuy nhiên, người thi hành có thể thực hiện thay đổi này cho người vợ/chồng đã qua đời.)

Nếu quý vị cần bản sao tờ khai thuế của mình, tham khảo phần Bản sao tờ khai thuế trong mục Các Loại Chứng Từ Cần Lưu Giữ, ở phần trước trong chương này.

Mẫu 1040-X.

Sử dụng Mẫu 1040-X để sửa đổi tờ khai thuế mà quý vị đã nộp.

Hoàn thiện Mẫu 1040-X.

Trên Mẫu 1040-X, nhập thu nhập, các khoản khấu trừ và tín thuế như quý vị đã khai báo ban đầu trên tờ khai thuế; nội dung thay đổi cùng các khoản đã điều chỉnh. Sau đó, tính thuế trên số thu nhập chịu thuế đã điều chỉnh và số tiền quý vị nợ hoặc số tiền hoàn thuế của quý vị.

Nếu quý vị nợ thuế, IRS cung cấp một số tùy chọn thanh toán. Xem Phương Thức Thanh Toán, ở phần trên. Số thuế nợ sẽ không được khấu trừ vào bất kỳ số tiền nào quý vị đã ghi có cho khoản thuế ước tính của mình.

Nếu quý vị không thể trả toàn bộ số tiền đến hạn theo tờ khai thuế, quý vị có thể đề nghị trả dần hàng tháng. Xem Thỏa Thuận Trả Dần, ở phần trên.

Nếu quý vị đã nộp thừa tiền thuế, quý vị có thể được hoàn trả toàn bộ hoặc một phần khoản thanh toán vượt mức, hoặc quý vị có thể áp dụng tất cả hoặc một phần số tiền đó cho khoản thuế ước tính của mình. Nếu quý vị chọn nhận tiền hoàn thuế, khoản tiền đó sẽ được gửi riêng với khoản tiền hoàn thuế hiển thị trên tờ khai thuế ban đầu của quý vị.

Mẫu 1040-X.

Khi điền Mẫu 1040-X, đừng quên ghi rõ năm khai thuế ban đầu của quý vị và giải thích tất cả những thay đổi mà quý vị đã thực hiện. Đính kèm bất kỳ biểu mẫu hoặc bản khai nào cần thiết để giải trình nội dung thay đổi của quý vị. Gửi Mẫu 1040-X tới Trung Tâm Sở Thuế Vụ phục vụ khu vực quý vị hiện đang sống (theo Hướng dẫn cho Biểu mẫu 1040-X). Tuy nhiên, nếu quý vị nộp Mẫu 1040-X để phản hồi thông báo mà quý vị nhận được từ IRS, hãy gửi qua đường bưu điện đến địa chỉ trên thông báo.

Nộp một biểu mẫu riêng cho mỗi năm thuế liên quan.

Thời gian nộp yêu cầu hoàn thuế.

Thông thường, quý vị phải nộp đơn xin xét tín thuế hoặc yêu cầu hoàn thuế trong vòng 3 năm sau ngày quý vị nộp tờ khai thuế ban đầu hoặc trong vòng 2 năm sau ngày quý vị trả thuế, tùy thời điểm nào muộn hơn. Tờ khai thuế nộp trước ngày đến hạn (không tính thời gian gia hạn) được coi là nộp vào ngày đến hạn (kể cả khi ngày đến hạn là Thứ Bảy, Chủ Nhật hoặc ngày lễ hợp pháp). Khoảng thời gian này sẽ tạm dừng trong khi quý vị không có khả năng tài chính, nội dung này được thảo luận ở phần sau.

Nếu ngày cuối cùng để xin xét tín thuế hoặc yêu cầu hoàn thuế là Thứ Bảy, Chủ Nhật hoặc ngày lễ hợp pháp, quý vị có thể nộp đơn yêu cầu vào ngày làm việc tiếp theo.

Nếu quý vị không nộp đơn yêu cầu trong khoảng thời gian này, quý vị có thể không được nhận tín thuế hoặc tiền hoàn thuế.

Thảm họa được liên bang tuyên bố.

Nếu quý vị bị ảnh hưởng bởi một thảm họa được liên bang tuyên bố, quý vị có thể có thêm thời gian để nộp tờ khai thuế sửa đổi. Xem Ấn Phẩm 556 để biết chi tiết.

Yêu cầu hoàn thuế được bảo vệ.

Nói chung, yêu cầu bảo vệ là yêu cầu chính thức hoặc tờ khai thuế sửa đổi xin xét tín thuế hoặc yêu cầu hoàn thuế thường dựa trên tranh chấp pháp lý hiện tại hoặc những thay đổi dự kiến trong luật thuế hoặc luật khác. Quý vị gửi yêu cầu bảo vệ khi quyền được hoàn thuế của quý vị phụ thuộc vào sự kiện trong tương lai và có thể không xác định được cho đến khi hết thời hiệu. Yêu cầu bảo vệ hợp lệ không cần phải liệt kê số tiền cụ thể hoặc yêu cầu hoàn thuế ngay lập tức. Tuy nhiên, yêu cầu bảo vệ hợp lệ phải:

  • Bằng văn bản và có chữ ký;

  • Bao gồm tên, địa chỉ, SSN hoặc ITIN của quý vị và những thông tin liên hệ khác:

  • Xác định và mô tả tình huống bất thường ảnh hưởng đến đơn yêu cầu;

  • Cảnh báo rõ ràng cho IRS về tính chất cơ bản của đơn yêu cầu; và

  • Xác định (các) năm cụ thể yêu cầu hoàn thuế.

Gửi yêu cầu bảo vệ hoàn thuế của quý vị đến địa chỉ được nêu trong Hướng dẫn cho Mẫu 1040-X ở mục Nơi Nộp Tờ Khai Thuế.

Nói chung, IRS sẽ trì hoãn hành động khi có yêu cầu bảo vệ cho đến khi tình huống bất thường được giải quyết.

Giới hạn số tiền hoàn thuế.

Nếu quý vị nộp đơn yêu cầu trong vòng 3 năm sau ngày quý vị nộp tờ khai thuế, tín thuế và tiền hoàn thuế không thể nhiều hơn phần thuế đã trả trong khoảng thời gian 3 năm (cộng với thời gian gia hạn để khai thuế) ngay trước khi quý vị nộp yêu cầu. Khoảng thời gian này sẽ tạm dừng trong khi quý vị không có khả năng tài chính, nội dung này được thảo luận ở phần sau.

Thuế đã nộp.

Các khoản thanh toán, bao gồm cả các khoản thanh toán thuế ước tính, được thực hiện trước ngày đến hạn (không tính thời gian gia hạn) của tờ khai thuế ban đầu được coi là thanh toán vào ngày đến hạn. Ví dụ, thuế thu nhập khấu lưu trong năm được coi là đã thanh toán vào ngày đến hạn khai thuế, tức là ngày 15 tháng 4 đối với hầu hết người đóng thuế.

Ví dụ 1.

Quý vị đã thực hiện thanh toán thuế ước tính $500 và được tự động gia hạn đến ngày 15 tháng 10 năm 2018 để nộp tờ khai thuế thu nhập năm 2017 của mình. Khi quý vị khai thuế vào ngày đó, quý vị trả thêm $200 tiền thuế. Vào ngày 15 tháng 10 năm 2021, quý vị nộp tờ khai thuế sửa đổi và yêu cầu hoàn lại $700. Vì quý vị đã nộp đơn yêu cầu trong vòng 3 năm sau khi quý vị nộp tờ khai thuế ban đầu, quý vị có thể được hoàn lại số tiền tối đa $700, tiền thuế đã nộp trong vòng 3 năm cộng với thời gian gia hạn 6 tháng ngay trước khi quý vị nộp đơn yêu cầu.

Ví dụ 2.

Tình huống giống như ở Ví dụ 1, ngoại trừ quý vị đã khai thuế vào ngày 30 tháng 10 năm 2018, 2 tuần sau khi thời gian gia hạn kết thúc. Quý vị trả thêm $200 vào ngày đó. Vào ngày 31 tháng 10 năm 2021, quý vị nộp tờ khai thuế sửa đổi và yêu cầu hoàn lại $700. Mặc dù quý vị đã nộp đơn yêu cầu trong vòng 3 năm kể từ ngày quý vị nộp tờ khai thuế ban đầu, tiền hoàn thuế bị giới hạn ở mức $200, tiền thuế đã nộp trong vòng 3 năm cộng với thời gian gia hạn 6 tháng ngay trước khi quý vị nộp đơn yêu cầu. Khoản thuế ước tính $500 đã nộp trước thời hạn đó sẽ không được hoàn lại hoặc ghi có.

Nếu quý vị nộp đơn yêu cầu hơn 3 năm sau khi quý vị khai thuế, tín thuế hoặc tiền hoàn thuế không thể nhiều hơn số thuế quý vị đã nộp trong vòng 2 năm ngay trước khi quý vị nộp đơn yêu cầu.

Ví dụ:

Quý vị nộp tờ khai thuế năm 2017 vào ngày 15 tháng 4 năm 2017. Quý vị đã trả $500 tiền thuế. Vào ngày 5 tháng 11 năm 2018, sau khi kiểm tra tờ khai thuế năm 2016, quý vị phải trả thêm $200 tiền thuế. Vào ngày 12 tháng 5 năm 2020, quý vị gửi yêu cầu hoàn lại $300. Tuy nhiên, vì quý vị đã nộp đơn yêu cầu hơn 3 năm sau khi quý vị khai thuế, tiền hoàn thuế bị giới hạn ở mức $200 mà quý vị đã nộp trong 2 năm ngay trước khi quý vị nộp đơn yêu cầu.

Không có khả năng tài chính.

Khoảng thời gian để yêu cầu hoàn thuế sẽ tạm dừng trong khoảng thời gian quý vị không có khả năng tài chính. Đối với tờ khai thuế thu nhập chung, chỉ cần vợ hoặc chồng không có khả năng tài chính trong thời gian tạm dừng. Quý vị không có khả năng tài chính khi quý vị không thể quản lý các vấn đề tài chính của mình do suy giảm thể chất hoặc tinh thần có thể xác định được về mặt y tế có thể dẫn đến tử vong hoặc tình trạng này đã kéo dài hoặc có thể kéo dài trong khoảng thời gian liên tục không dưới 12 tháng. Tuy nhiên, quý vị không được coi là không có khả năng tài chính trong bất kỳ khoảng thời gian nào mà vợ/chồng của quý vị hoặc bất kỳ người nào khác được ủy quyền thay mặt quý vị trong các vấn đề tài chính.

Để xin xét tình trạng không có khả năng tài chánh, quý vị phải gửi những văn bản dưới đây cùng với yêu cầu hoàn thuế của quý vị.

  1. Báo cáo từ bác sĩ đủ điều kiện của quý vị nêu rõ:

    1. Tên và mô tả về tình trạng suy giảm thể chất hoặc tinh thần của quý vị;

    2. Ý kiến y tế của bác sĩ cho biết tình trạng suy giảm đã ngăn cản quý vị quản lý các vấn đề tài chính của mình;

    3. Ý kiến y tế của bác sĩ cho biết tình trạng suy giảm này đã hoặc có thể dẫn đến tử vong, hoặc tình trạng này đã kéo dài, hoặc có thể kéo dài, ít nhất 12 tháng;

    4. Khoảng thời gian cụ thể (theo hiểu biết tốt nhất của bác sĩ); và

    5. Xác nhận sau do bác sĩ ký: “Tôi xin xác nhận rằng, theo hiểu biết và niềm tin của tôi, những tuyên bố trên là đúng, chính xác và đầy đủ.”

  2. Tuyên bố của người ký tên yêu cầu xét tín thuế hoặc hoàn thuế rằng không ai, kể cả vợ/chồng của quý vị, được ủy quyền thay mặt quý vị trong các vấn đề tài chính trong khoảng thời gian quý vị không có khả năng tài chính (hoặc ngày chính xác mà một người được ủy quyền thay mặt quý vị).

Ngoại lệ đối với các trường hợp hoàn thuế đặc biệt.

Nếu quý vị nộp đơn yêu cầu một khoản mục trong danh sách sau, quy định về ngày và hạn mức được thảo luận ở phần trên có thể không áp dụng. Những khoản mục này và nơi tìm hiểu thêm thông tin như sau.

  • Nợ xấu. Tham khảo Ấn Phẩm 550.

  • Chứng khoán không có giá trị. Tham khảo Ấn Phẩm 550.

  • Thuế nước ngoài đã nộp hoặc cộng dồn. Xem Ấn Phẩm 514.

  • Hoàn nhập lỗ hoạt động ròng. Xem Ấn Phẩm 536.

  • Hoàn nhập một số tín thuế kinh doanh. Xem Mẫu 3800.

  • Yêu cầu dựa trên thỏa thuận với IRS về gia hạn thời gian tính thuế.

Xử lý yêu cầu hoàn thế.

Yêu cầu hoàn thuế thường được xử lý trong 8-12 tuần sau khi yêu cầu được nộp. Yêu cầu của quý vị có thể được chấp nhận là đã nộp, không được cho phép hoặc phải kiểm tra. Nếu yêu cầu được kiểm tra, thủ tục giống như khi kiểm tra tờ khai thuế sẽ được thực hiện.

Nếu yêu cầu của quý vị không được cho phép, quý vị sẽ nhận được giải thích về lý do không cho phép.

Đệ trình yêu cầu của quý vị ra tòa.

Quý vị có thể kiện đòi tiền hoàn thuế trước tòa, nhưng trước tiên quý vị phải nộp đơn khiếu nại kịp thời tới IRS. Nếu IRS từ chối yêu cầu của quý vị hoặc không xử lý yêu cầu của quý vị trong vòng 6 tháng sau khi quý vị nộp đơn, quý vị có thể đệ trình yêu cầu của mình ra tòa. Để tìm hiểu thông tin về nghĩa vụ chứng minh trong thủ tục tố tụng tại tòa án, tham khảo Ấn Phẩm 556.

IRS cung cấp phương thức trực tiếp để chuyển yêu cầu của quý vị ra tòa nếu:

  • Quý vị đang nộp đơn yêu cầu tín thuế hoặc hoàn thuế chỉ dựa trên thuế thu nhập tranh chấp hoặc các vấn đề về thuế bất động sản hoặc thuế quà tặng được xem xét trong các tờ khai thuế đã kiểm tra trước đây của quý vị và

  • Quý vị muốn đưa vụ việc của mình ra tòa thay vì kháng nghị trong IRS.

Khi quý vị nộp đơn khiếu nại tới IRS, quý vị sẽ được sử dụng phương thức trực tiếp bằng cách gửi yêu cầu bằng văn bản đề nghị từ chối ngay lập tức khiếu nại của quý vị. Thông báo về việc không cho phép khiếu nại sẽ được gửi cho quý vị.

Quý vị có 2 năm kể từ ngày gửi thông báo không cho phép khiếu nại để nộp đơn kiện đòi tiền hoàn thuế tại Tòa Án Quận có thẩm quyền của Hoa Kỳ hoặc tại Tòa Án Khiếu nại Liên bang Hoa Kỳ.

Tiền lãi từ tiền hoàn thuế.

Nếu quý vị nhận được tiền hoàn thuế do tờ khai thuế sửa đổi, tiền lãi sẽ được trả trên số tiền này kể từ ngày đến hạn của tờ khai thuế ban đầu hoặc ngày quý vị nộp tờ khai thuế ban đầu, tùy ngày nào muộn hơn, cho đến ngày quý vị nộp tờ khai thuế sửa đổi. Tuy nhiên, nếu việc hoàn thuế không được thực hiện trong vòng 45 ngày sau khi quý vị nộp tờ khai thuế sửa đổi, tiền lãi sẽ được trả cho đến ngày tiền hoàn thuế được thanh toán.

Giảm tiền hoàn thuế.

Tiền hoàn thuế của quý vị có thể giảm bởi nghĩa vụ thuế bổ sung áp dụng đối với quý vị.

Ngoài ra, tiền hoàn thuế của quý vị có thể giảm bởi số tiền nợ thuế liên bang quá hạn, thuế thu nhập tiểu bang, nợ trợ cấp thất nghiệp của tiểu bang, tiền cấp dưỡng cho con cái, tiền cấp dưỡng cho vợ/chồng hoặc các khoản nợ liên bang phi thuế khác, ví dụ như các khoản vay sinh viên. Nếu vợ/chồng quý vị nợ những khoản này, tham khảo phần Bù trừ các khoản nợ trong mục Hoàn thuế, ở trên để nắm được thủ tục hoàn thuế chính xác.

Ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế tiểu bang.

Nếu tờ khai thuế của quý vị thay đổi vì bất kỳ lý do gì, thay đổi này có thể ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế thu nhập tiểu bang của quý vị. Điều này bao gồm những thay đổi được thực hiện do IRS kiểm tra tờ khai thuế của quý vị. Liên hệ cơ quan thuế tiểu bang để tìm hiểu thêm thông tin.

Hình phạt

Luật pháp quy định các hình phạt đối với hành vi không khai thuế hoặc nộp thuế theo yêu cầu.

Hình phạt dân sự

Nếu quý vị không khai thuế và nộp thuế trước ngày đến hạn, quý vị có thể phải trả hình phạt. Quý vị cũng có thể phải trả hình phạt nếu quý vị khai thấp đáng kể tiền thuế của mình, khai thấp một giao dịch phải báo cáo, nộp đơn yêu cầu hoàn thuế hoặc tín dụng có sai sót, gửi đệ trình thuế không đúng hoặc không cung cấp SSN hoặc ITIN của quý vị. Nếu quý vị cung cấp thông tin gian lận khi khai thuế, quý vị có thể phải trả hình phạt gian lận dân sự.

Nộp tờ khai thuế trễ hạn.

Nếu quý vị không nộp tờ khai thuế trước ngày đến hạn (bao gồm thời gian gia hạn), quý vị có thể phải nộp hình phạt do không khai thuế. Mức phạt thường là 5% cho mỗi tháng hoặc một phần của tháng chậm nộp tờ khai thuế, nhưng không quá 25%. Hình phạt được tính trên số tiền thuế chưa thanh toán tại ngày đến hạn (không tính thời gian gia hạn).

Gian lận.

Nếu việc quý vị không nộp tờ khai thuế là do gian lận, quý vị sẽ bị phạt 15% cho mỗi tháng hoặc một phần của tháng chậm nộp tờ khai thuế, tối đa là 75%.

Tờ khai thuế nộp muộn hơn 60 ngày.

Nếu quý vị nộp tờ khai thuế của mình hơn 60 ngày sau ngày đến hạn hoặc ngày đến hạn đã được gia hạn, mức phạt tối thiểu là số tiền nhỏ hơn của $435 hoặc 100% thuế chưa thanh toán.

Trường hợp ngoại lệ.

Quý vị sẽ không phải trả hình phạt nếu quý vị có thể chứng minh rằng quý vị không nộp tờ khai thuế đúng hạn vì lý do chính đáng chứ không phải do cố ý bỏ qua.

Nộp thuế trễ hạn.

Quý vị sẽ phải trả hình phạt cho hành vi không nộp thuế bằng ½ 1% (0,50%) số thuế chưa thanh toán của quý vị cho mỗi tháng hoặc một phần của tháng, sau ngày đến hạn mà khoản thuế đó chưa được thanh toán. Hình phạt này không áp dụng trong thời gian tự động gia hạn 6 tháng để nộp tờ khai thuế nếu quý vị đã thanh toán ít nhất 90% nghĩa vụ thuế thực tế của mình vào hoặc trước ngày đến hạn khai thuế và thanh toán số dư khi quý vị nộp tờ khai thuế.

Mức phạt hàng tháng cho hành vi không nộp thuế bằng một nửa mức thông thường (0,25% thay vì 0,50%) nếu thỏa thuận trả dần có hiệu lực cho tháng đó. Quý vị phải nộp tờ khai thuế trước ngày đến hạn (bao gồm thời gian gia hạn) để đủ điều kiện được giảm hình phạt này.

Nếu thông báo về ý định đánh thuế được ban hành, mức phạt sẽ tăng lên 1% vào đầu tháng đầu tiên bắt đầu ít nhất 10 ngày sau ngày thông báo được ban hành. Nếu thông báo và yêu cầu thanh toán ngay lập tức được phát hành, mức phạt sẽ tăng lên 1% vào đầu tháng đầu tiên bắt đầu sau ngày thông báo và yêu cầu được ban hành.

Hình phạt không được nhiều hơn 25% số thuế chưa thanh toán của quý vị. Quý vị sẽ không phải trả hình phạt nếu quý vị có thể chứng minh rằng quý vị có lý do chính đáng khi không nộp thuế đúng hạn.

Hình phạt tổng hợp.

Nếu cả hình phạt cho hành vi không nộp tờ khai thuế và không nộp thuế (thảo luận ở trên) áp dụng trong bất kỳ tháng nào, mức phạt 5% (hoặc 15%) cho hành vi không nộp tờ khai thuế được giảm xuống bằng mức phạt cho hành vi không nộp thuế. Tuy nhiên, nếu quý vị nộp tờ khai thuế của mình hơn 60 ngày sau ngày đến hạn hoặc ngày đến hạn đã được gia hạn, mức phạt tối thiểu là số tiền nhỏ hơn của $435 hoặc 100% thuế chưa thanh toán.

Hình phạt do thiếu chính xác.

Quý vị có thể phải trả tiền phạt do thiếu chính xác nếu quý vị nộp thuế thấp hơn vì:

  1. Quý vị thể hiện sự sơ suất hoặc coi thường các quy tắc hoặc quy định,

  2. Quý vị khai thấp đáng kể thuế thu nhập của mình,

  3. Quý vị yêu cầu quyền lợi về thuế cho một giao dịch thiếu bản chất kinh tế, hoặc

  4. Quý vị không khai báo tài sản tài chánh ngoại quốc.

Mức phạt bằng 20% số tiền trả thiếu. Mức phạt là 40% đối với bất kỳ phần nào của khoản thanh toán thiếu liên quan đến giao dịch không có bản chất kinh tế không được khai báo hoặc giao dịch tài sản tài chính nước ngoài không được khai báo. Hình phạt sẽ không được tính trên bất kỳ phần nào của khoản thanh toán dưới mức mà hình phạt đối với hành vi gian lận (thảo luận ở phần sau) được tính.

Sơ suất hoặc coi thường.

Thuật ngữ “sơ suất” bao gồm việc không thực hiện một nỗ lực hợp lý để tuân thủ luật thuế hoặc thể hiện mức độ thận trọng thông thường và hợp lý khi chuẩn bị tờ khai thuế. Sơ suất cũng bao gồm việc không lưu giữ đầy đủ sổ sách và chứng từ. Quý vị sẽ không phải trả hình phạt do sơ suất nếu quý vị có cơ sở hợp lý cho lập trường của mình.

Thuật ngữ “coi thường” bao gồm hành vi coi thường có tính chất bất cẩn, thiếu thận trọng hoặc cố ý.

Khai báo đầy đủ.

Quý vị có thể tránh được hình phạt cho hành vi coi thường các quy tắc hoặc quy định nếu quý vị khai báo đầy đủ trong tờ khai thuế về lập trường có cơ sở hợp lý. Xem Báo cáo khai báo, ở phần sau.

Trường hợp ngoại lệ này sẽ không áp dụng cho khoản mục gắn với phương pháp tránh thuế hợp pháp. Ngoài ra, quy tắc này sẽ không áp dụng nếu quý vị không giữ sổ sách và chứng từ đầy đủ, hoặc không thể chứng minh các khoản mục một cách hợp lý.

Khai báo thấp đáng kể thuế thu nhập.

Quý vị khai thấp thuế của mình nếu thuế ghi trên tờ khai thuế của quý vị thấp hơn số thuế chính xác. Mức khai thấp được coi là đáng kể nếu cao hơn mức lớn hơn của 10% số thuế chính xác hoặc $5.000. Tuy nhiên, số tiền khai thấp có thể giảm xuống nếu việc khai thấp là do:

  1. Thẩm quyền trọng yếu, hoặc

  2. Khai báo đầy đủ và cơ sở hợp lý.

Nếu một khoản mục trên tờ khai thuế của quý vị gắn với phương pháp tránh thuế hợp pháp, sẽ không có giảm trừ cho việc khai báo đầy đủ. Tuy nhiên, sẽ có giảm trừ cho lập trường với thẩm quyền đáng kể, nhưng chỉ khi quý vị có cơ sở hợp lý để tin rằng cách xử lý thuế của quý vị có nhiều khả năng là đúng chứ không phải là cách xử lý không chính xác.

Thẩm quyền đáng kể.

Việc có hay đã có thẩm quyền đáng kể cho cách xử lý thuế đối với một khoản mục phụ thuộc vào sự kiện thực tế và hoàn cảnh. Một số khoản mục có thể được xem xét là ý kiến của tòa án, quy định của Kho bạc, quy định thuế vụ, thủ tục thu thuế và các thông báo và tuyên bố do IRS ban hành và được xuất bản trong Bản Tin Thuế Vụ liên quan đến các trường hợp giống hoặc tương tự như của quý vị.

Báo cáo công khai.

Để khai báo đầy đủ thông tin liên quan về cách xử lý thuế của quý vị đối với một khoản mục, sử dụng Mẫu 8275. Quý vị cũng phải có cơ sở hợp lý để xử lý khoản mục này theo cách quý vị đã làm.

Trong các trường hợp chỉ khai thấp đáng kể, các khoản mục đáp ứng yêu cầu của Quy Trình Thuế Vụ 220–54 (hoặc nhật mới hơn) được coi là khai báo đầy đủ trên tờ khai thuế của quý vị mà không cần nộp Mẫu 8275.

Sử dụng Mẫu 8275-R để khai báo các khoản mục hoặc lập trường trái với quy định.

Giao dịch thiếu bản chất kinh tế.

Để biết thêm thông tin về bản chất kinh tế, tham khảo phần 7701(o).

Tài sản tài chính nước ngoài.

Để biết thêm thông tin về các tài sản tài chính nước ngoài chưa khai báo, tham khảo mục 6662(j).

Nguyên nhân hợp lý.

Quý vị sẽ không phải trả hình phạt nếu quý vị đưa ra lý do chính đáng (nguyên nhân hợp lý) cho cách xử lý một khoản mục của quý vị. Quý vị cũng phải chứng minh rằng quý vị đã hành động một cách thiện chí. Quy tắc này không áp dụng đối với giao dịch thiếu bản chất kinh tế.

Nộp đơn yêu cầu hoàn thuế hoặc tín thế có sai sót.

Quý vị có thể phải trả hình phạt nếu quý vị gửi yêu cầu hoàn thuế hoặc tín thế có sai sót. Mức phạt bằng 20% số tiền không được phép của yêu cầu, trừ khi quý vị có thể trình bày cơ sở hợp lý cho cách xử lý một khoản mục của quý vị. Tuy nhiên, số tiền không được cho phép do giao dịch thiếu bản chất kinh tế sẽ không được coi là có cơ sở hợp lý. Hình phạt sẽ không được tính trên bất kỳ phần nào của số tiền không được cho phép của yêu cầu liên quan đến tín thuế thu nhập do lao động hoặc là cơ sở để tính hình phạt do thiếu chính xác hoặc hình phạt cho hành vi gian lận.

Nộp tờ khai thuế không đúng.

Quý vị có thể phải trả khoản hình phạt $5.000 đô la nếu quý vị nộp tờ khai thuế không phù hợp hoặc các bản đệ trình không đúng khác. Tờ khai thuế không phù hợp là hồ sơ không bao gồm đủ thông tin để tính thuế chính xác hoặc chứa thông tin cho thấy rõ ràng rằng thuế được báo cáo là không chính xác. Để biết thêm thông tin về tờ khai thuế không phù hợp, bản đệ trình về thuế không đúng và danh sách những lập trường được xác định là không phù hợp, tham khảo Thông báo 2010-33, 2010-17 I.R.B. 609, tại địa chỉ IRS.gov/irb/2010-17_IRB/ar13.html (tiếng Anh).

Quý vị sẽ phải trả hình phạt nếu quý vị nộp tờ khai thuế hoặc bản đệ trình thuộc loại này trên cơ sở lập trường không phù hợp hoặc mong muốn trì hoãn hoặc can thiệp vào công tác quản lý luật thuế liên bang. Điều này bao gồm việc thay đổi hoặc làm nổi bật ngôn ngữ in sẵn phía trên khoảng trống dành cho chữ ký của quý vị.

Hình phạt này được bổ sung vào bất kỳ hình phạt nào khác do pháp luật quy định.

Gian lận.

Nếu có khoản tiền thuế trả dưới mức trên tờ khai thuế của quý vị là do gian lận, thì mức phạt 75% số thuế trả dưới mức do gian lận sẽ được cộng vào thuế của quý vị.

Tờ khai thuế chung.

Hình phạt gian lận khi khai thuế chung không áp dụng cho vợ/chồng trừ khi một phần của khoản thanh toán dưới mức là do người vợ/chồng đó gian lận.

Không cung cấp SSN.

Nếu quý vị không cung cấp SSN của mình hoặc SSN của người khác khi được yêu cầu trên tờ khai thuế, bản sao kê hoặc tài liệu khác, quý vị sẽ phải chịu khoản hình phạt $50 cho mỗi lần không cung cấp. Quý vị cũng sẽ phải chịu khoản hình phạt $50 nếu quý vị không cung cấp SSN của mình cho người khác khi được yêu cầu trong tờ khai thuế, bảng sao kê hoặc tài liệu khác.

Ví dụ: nếu quý vị có tài khoản ngân hàng thu lãi, quý vị phải cung cấp SSN của mình cho ngân hàng. Mã số này phải được ghi trên Mẫu 1099-INT hoặc bảng sao kê khác mà ngân hàng gửi cho quý vị. Nếu quý vị không cung cấp cho ngân hàng SSN của mình, quý vị sẽ phải trả khoản hình phạt $50. (Quý vị cũng có thể phải “khấu lưu” thuế thu nhập dự phòng. Xem chương 4.)

Quý vị sẽ không phải trả hình phạt nếu quý vị có thể chứng minh rằng việc không cung cấp là do nguyên nhân hợp lý và không phải do cố ý bỏ qua.

Hình phạt hình sự

Quý vị có thể bị truy tố hình sự (đưa ra xét xử) vì những hành vi như:

  1. Trốn thuế;

  2. Cố ý không nộp tờ khai thuế, không cung cấp thông tin hoặc không nộp thuế cần nộp;

  3. Gian lận và khai báo sai sự thật;

  4. Chuẩn bị và nộp tờ khai thuế gian lận; hoặc

  5. Mạo danh.

Trộm Cắp Danh Tính

Trộm cắp danh tính xảy ra khi ai đó sử dụng thông tin cá nhân của quý vị như tên, SSN hoặc thông tin nhận diện khác mà không có sự cho phép của quý vị, để thực hiện hành vi gian lận hoặc các hành vi tội phạm khác. Kẻ mạo danh có thể sử dụng SSN của quý vị để tìm việc làm hoặc nộp tờ khai thuế bằng SSN của quý vị để nhận tiền hoàn thuế.

Để giảm rủi ro cho quý vị:

  • Bảo vệ SSN của quý vị,

  • Đảm bảo chủ lao động bảo vệ SSN của quý vị và

  • Thận trọng khi chọn người giúp khai thuế chuyên nghiệp.

Nếu hồ sơ thuế của quý vị bị ảnh hưởng bởi hành vi trộm cắp danh tính và quý vị nhận được thông báo từ IRS, hãy phản hồi ngay lập tức cho cá nhân có tên và số điện thoại in trên thông báo hoặc thư của IRS.

Nếu SSN của quý vị đã bị mất hoặc bị đánh cắp hoặc quý vị nghi ngờ mình là nạn nhân của hành vi trộm cắp danh tính liên quan đến thuế, truy cập IRS.gov/IdentityTheft để tìm hiểu những bước quý vị nên thực hiện.

Để biết thêm thông tin, xem Ấn Phẩm 5027.

.This is an Image: taxtip.gifTất cả người đóng thuế đủ điều kiện để được cấp Số Nhận Diện Cá Nhân Bảo Vệ Danh Tính (IP PIN). Để biết thêm thông tin, xem Ấn Phẩm 5477. Để nộp đơn xin IP PIN, đi đến IRS.gov/IPPIN và sử dụng công cụ Nhận IP PIN..

Nạn nhân của hành vi trộm cắp danh tính đang chịu tổn hại về kinh tế hoặc gặp phải vấn đề có tính chất hệ thống hoặc đang tìm kiếm trợ giúp để giải quyết những vấn đề về thuế chưa được giải quyết thông qua các kênh thông thường, có thể đủ điều kiện nhận được trợ giúp của Dịch Vụ Biện Hộ Cho Người Nộp Thuế (TAS). Quý vị có thể liên hệ với TAS bằng cách gọi cho đường dây trợ giúp của Dịch Vụ Biện Hộ Cho Người Nộp Thuế Quốc Gia theo số 877-777-4778 hoặc 800–829–4059 (TTY/TDD). Người bị điếc hoặc khiếm thính cũng có thể liên hệ với IRS thông qua các dịch vụ chuyển tiếp như Dịch Vụ Chuyển Tiếp Liên Bang, có sẵn tại địa chỉ GSA.gov/fedrelay (tiếng Anh).

Bảo vệ quý vị khỏi các email đáng ngờ hoặc những âm mưu lừa đảo.

Lừa đảo là việc tạo và sử dụng email và trang web được thiết kế bắt chước email và trang web kinh doanh hợp pháp. Hình thức phổ biến nhất là hành động gửi email đến người dùng giả mạo là một doanh nghiệp hợp pháp có tiếng để lừa người dùng cung cấp thông tin cá nhân sẽ được sử dụng để trộm cắp danh tính.

IRS không bắt đầu liên hệ với người đóng thuế qua email. Ngoài ra, IRS không yêu cầu thông tin cá nhân chi tiết qua email hoặc yêu cầu người đóng thuế cung cấp PIN, mật khẩu hoặc thông tin truy cập bí mật tương tự cho thẻ tín dụng, ngân hàng hoặc tài khoản tài chính khác.

Nếu quý vị nhận được một email không mong muốn tự xưng là từ IRS, hãy chuyển tiếp thư về địa chỉ phishing@irs.gov. Quý vị cũng có thể báo cáo hành vi sử dụng sai mục đích tên, biểu tượng, biểu mẫu hoặc tài sản khác của IRS cho Tổng Thanh Tra của Bộ Ngân Khố về Điều Hành Thuế Vụ theo số điện thoại miễn phí 800-366-4484. Quý vị có thể chuyển tiếp các email đáng ngờ tới Ủy Ban Thương Mại Liên Bang (FTC) theo địa chỉ spam@uce.gov hoặc báo cáo tại ftc.gov/complaint (tiếng Anh). Quý vị có thể liên hệ theo địa chỉ ftc.gov/idtheft (tiếng Anh) hoặc gọi 877-IDTHEFT (877-438-4338). Nếu quý vị là nạn nhân của hành vi trộm cắp danh tính, tham khảo IdentityTheft.gov (tiếng Anh) hoặc Ấn Phẩm 5027. Người bị điếc, khiếm thính, hoặc khuyết tật nói và có thể sử dụng thiết bị TTY/TDD, gọi theo số 866-653-4261.

Truy cập IRS.gov/IDProtection để tìm hiểu thêm về hành vi trộm cắp danh tính và cách giảm thiểu rủi ro của quý vị.

2. Tình Trạng Khai Thuế

Giới thiệu

Chương này giúp quý vị xác định tình trạng khai thuế để sử dụng. Có năm tình trạng khai thuế.

  • Độc Thân.

  • Vợ Chồng Khai Chung Hồ Sơ Thuế.

  • Vợ Chồng Khai Riêng Hồ Sơ Thuế.

  • Chủ Gia Đình.

  • Người Góa Vợ/Chồng Đủ Điều Kiện.

.This is an Image: taxtip.gifNếu có nhiều tình trạng khai thuế áp dụng với quý vị, chọn tình trạng khai thuế sẽ cho quý vị mức thuế thấp nhất..

Quý vị phải xác định tình trạng khai thuế của mình trước khi có thể xác định liệu quý vị có phải khai thuế hay không (chương 1), mức khấu trừ thuế tiêu chuẩn (chương 10) và mức thuế của quý vị (chương 11). Quý vị còn sử dụng tình trạng khai thuế của mình để xác định liệu quý vị có đủ điều kiện xin xét một số khoản khấu trừ và tín thuế nhất định hay không.

Các mục hữu ích - Quý vị có thể nên xem:

Ấn Phẩm

  • 501 Người Phụ Thuộc, Khấu Trừ Thuế Tiêu Chuẩn và Thông Tin Khai Thuế

  • 503 Chi Phí Chăm Sóc Trẻ Em và Người Phụ Thuộc

  • 519 Hướng Dẫn Thuế Hoa Kỳ cho Người Nước Ngoài

  • 555 Tài Sản Chung

  • 559 Người Sống Sót, Người Thi Hành và Người Quản Lý

  • 596 Tín Thuế Thu Nhập Kiếm Được

  • 925 Quy Tắc về Các Hoạt Động Thụ Động và Rủi Ro

Để xem các mục này và các mục hữu ích khác, hãy truy cập IRS.gov/Forms (tiếng Anh).

Tình Trạng Hôn Nhân

Nhìn chung, tình trạng khai thuế của quý vị phụ thuộc vào việc quý vị được coi là chưa kết hôn hay đã kết hôn.

Người chưa kết hôn.

Quý vị được coi là chưa kết hôn trong cả năm nếu, vào ngày cuối cùng của năm chịu thuế, quý vị:

  • Chưa kết hôn, hoặc

  • Đã ly thân hợp pháp với vợ/chồng của quý vị theo lệnh cho phép ly hôn hoặc lệnh cấp dưỡng sau ly thân.

Tình trạng đã kết hôn hay ly thân hợp pháp theo lệnh cho phép ly hôn hoặc lệnh cấp dưỡng sau ly thân của quý vị chịu sự điều chỉnh của luật tiểu bang.

Người đã ly hôn.

Nếu quý vị ly hôn theo án lệnh cuối cùng vào ngày cuối cùng của năm, quý vị được coi là chưa kết hôn trong cả năm.

Ly hôn và tái hôn.

Nếu quý vị ly hôn với mục đích duy nhất là để nộp tờ khai thuế với tình trạng cá nhân chưa kết hôn, đồng thời tại thời điểm ly hôn quý vị dự định và trên thực tế tái hôn trong năm chịu thuế tiếp theo, quý vị và vợ/chồng của quý vị phải nộp tờ khai thuế với tình trạng là cá nhân đã kết hôn trong cả hai năm.

Hôn nhân bị hủy bỏ.

Nếu quý vị nhận được lệnh hủy bỏ của tòa án, trong đó đưa ra phán quyết rằng hôn nhân hợp lệ không tồn tại, quý vị được coi là chưa kết hôn kể cả khi quý vị đã khai thuế chung trong những năm trước đó. Nộp Mẫu 1040-X, tờ khai thuế Thu Nhập Cá Nhân Hoa Kỳ Sửa Đổi, yêu cầu tình trạng độc thân hoặc chủ gia đình cho tất cả những năm chịu thuế bị ảnh hưởng bởi lệnh hủy bỏ và chưa hết thời hiệu nộp tờ khai thuế. Thông thường, đối với tín thuế và hoàn thuế, quý vị phải nộp Mẫu 1040-X trong vòng 3 năm (bao gồm thời gian gia hạn) sau ngày quý vị nộp tờ khai thuế ban đầu hoặc trong vòng 2 năm sau ngày quý vị đóng thuế, tùy thời điểm nào muộn hơn. Nếu quý vị nộp tờ khai thuế ban đầu sớm (ví dụ vào ngày 1 tháng 3), tờ khai thuế của quý vị được coi là nộp vào ngày đến hạn (thường là ngày 15 tháng 4). Tuy nhiên, nếu quý vị được gia hạn thời gian nộp tờ khai thuế (ví dụ: đến ngày 15 tháng 10) nhưng quý vị đã nộp sớm hơn và chúng tôi nhận được vào ngày 1 tháng 7, tờ khai thuế của quý vị được coi là nộp vào ngày 1 tháng 7.

Chủ gia đình hoặc người góa vợ/chồng đủ điều kiện.

Nếu quý vị được coi là chưa kết hôn, quý vị có thể nộp tờ khai thuế với tình trạng khai thuế chủ gia đình hoặc người góa vợ/chồng đủ điều kiện. Xem mục Chủ Gia ĐìnhNgười Góa Vợ/Chồng Đủ Điều Kiện để tìm hiểu liệu quý vị có đủ tiêu chuẩn hay không.

Người đã kết hôn.

Nếu quý vị được coi là đã kết hôn, quý vị và vợ/chồng của quý vị có thể khai thuế chung hoặc khai thuế riêng.

Coi như đã kết hôn.

Quý vị được coi là đã kết hôn trong cả năm nếu, vào ngày cuối cùng của năm chịu thuế, quý vị và vợ/chồng của quý vị đáp ứng một trong các tiêu chí sau.

  1. Quý vị đã kết hôn và sống chung.

  2. Quý vị sống chung dưới hình thức hôn nhân theo thông luật được công nhận ở tiểu bang nơi quý vị đang sống hoặc ở tiểu bang mà hôn nhân theo thông luật bắt đầu.

  3. Quý vị đã kết hôn và sống xa nhau, nhưng không ly thân hợp pháp theo lệnh cho phép ly hôn hoặc lệnh cấp dưỡng sau ly thân.

  4. Quý vị đang ly thân theo lệnh cho phép ly hôn tạm thời (chưa phải cuối cùng).

Vợ/chồng qua đời trong năm.

Nếu vợ/chồng của quý vị qua đời trong năm, quý vị được coi là đã kết hôn trong cả năm cho mục đích xác định tình trạng khai thuế.

Nếu quý vị không tái hôn trước khi kết thúc năm chịu thuế, quý vị có thể khai thuế chung cho mình và người vợ/chồng đã qua đời của mình. Trong 2 năm tiếp theo, quý vị có thể được hưởng các quyền lợi đặc biệt được mô tả ở phần sau trong mục Người Góa Vợ/Chồng Đủ Điều Kiện.

Nếu quý vị tái hôn trước khi kết thúc năm chịu thuế, quý vị có thể khai thuế chung với người vợ/chồng mới của mình. Tình trạng khai thuế của người vợ/chồng đã qua đời của quý vị là vợ chồng khai riêng hồ sơ thuế cho năm đó.

Người đã kết hôn sống xa nhau.

Nếu quý vị sống xa vợ/chồng của mình và đáp ứng một số tiêu chí nhất định, quý vị có thể nộp tờ khai thuế với tình trạng khai thuế chủ gia đình kể cả khi quý vị chưa ly hôn hoặc ly thân hợp pháp. Nếu quý vị đủ điều kiện nộp tờ khai thuế với tình trạng khai thuế chủ gia đình thay vì vợ chồng khai riêng hồ sơ thuế, mức khấu trừ thuế tiêu chuẩn của quý vị sẽ cao hơn. Ngoài ra, mức thuế của quý vị có thể thấp hơn và quý vị có thể xin xét tín thuế thu nhập kiếm được. Xem mục Chủ Gia Đình ở phần sau.

Độc thân

Tình trạng khai thuế của quý vị là độc thân nếu quý vị được coi là chưa kết hôn và quý vị không đủ điều kiện sử dụng tình trạng khai thuế khác. Để xác định tình trạng hôn nhân của quý vị, tham khảo mục Tình Trạng Hôn Nhân ở phần trên.

Người góa vợ/chồng.

Tình trạng khai thuế của quý vị có thể là độc thân nếu quý vị góa vợ/chồng trước ngày 1 tháng 1 năm 2021 và không tái hôn trước cuối năm 2021. Tuy nhiên, quý vị có thể sử dụng tình trạng khai thuế khác sẽ cho quý vị mức thuế thấp hơn. Xem mục Chủ Gia ĐìnhNgười Góa Vợ/Chồng Đủ Điều Kiện ở phần sau để tìm hiểu liệu quý vị có đủ tiêu chuẩn hay không.

Cách nộp tờ khai thuế.

Trên Mẫu 1040 hoặc 1040-SR, khai báo tình trạng khai thuế độc thân của quý vị bằng cách đánh dấu vào ô “Độc Thân” ở dòng Tình Trạng Khai Thuế trên đầu biểu mẫu. Sử dụng cột Độc Thân của Khung Thuế Suất, hoặc Đoạn A của Tờ Lược Toán Thuế để tính thuế của quý vị.

Vợ Chồng Khai Chung Hồ Sơ Thuế

Quý vị có thể chọn tình trạng khai thuế vợ chồng khai chung hồ sơ thuế nếu quý vị được coi là đã kết hôn và cả quý vị và vợ/chồng của quý vị đồng ý nộp tờ khai thuế chung. Khi khai thuế chung, quý vị và vợ/chồng của quý vị báo cáo thu nhập kết hợp và khấu trừ chi phí kết hợp được phép của hai vợ chồng. Quý vị có thể khai thuế chung kể cả khi một trong hai người không có thu nhập hoặc các khoản khấu trừ.

Nếu quý vị và vợ/chồng của quý vị quyết định khai thuế chung, thuế của quý vị có thể thấp hơn tổng thuế cho các tình trạng khai thuế khác. Ngoài ra, mức khấu trừ thuế tiêu chuẩn của quý vị (nếu quý vị không khấu trừ từng khoản) có thể cao hơn và quý vị có thể đủ điều kiện nhận những lợi ích thuế không áp dụng cho các tình trạng khai thuế khác.

Cách nộp tờ khai thuế.

Trên Mẫu 1040 hoặc 1040-SR, khai báo tình trạng khai thuế vợ chồng khai chung hồ sơ thuế của quý vị bằng cách đánh dấu vào ô “Married filing jointly (Vợ chồng khai chung hồ sơ thuế)” ở dòng Filing Status (Tình Trạng Khai Thuế) trên đầu biểu mẫu. Sử dụng cột Vợ chồng khai chung hồ sơ thuế của Khung Thuế Suất, hoặc Đoạn B của Tờ Lược Toán Thuế để tính thuế của quý vị.

.This is an Image: taxtip.gifNếu quý vị và vợ/chồng của quý vị đều có thu nhập, quý vị có thể tính thuế của mình trên cả tờ khai thuế chung và tờ khai thuế riêng (sử dụng tình trạng khai thuế vợ chồng khai riêng hồ sơ thuế). Quý vị có thể chọn phương pháp cung cấp cho hai vợ chồng mức thuế kết hợp thấp hơn trừ khi được yêu cầu vợ chồng khai riêng hồ sơ thuế. .

Vợ/chồng qua đời.

Nếu vợ/chồng của quý vị qua đời trong năm, quý vị được coi là đã kết hôn trong cả năm và có thể chọn tình trạng khai thuế vợ chồng khai chung hồ sơ thuế. Xem phần Vợ/chồng qua đời trong năm, trong mục Người đã kết hôn, ở trên để tìm hiểu thêm thông tin.

Nếu vợ/chồng của quý vị qua đời trong năm 2022 trước khi nộp tờ khai thuế năm 2021, quý vị có thể chọn tình trạng khai thuế vợ chồng khai chung hồ sơ thuế trên tờ khai thuế năm 2021 của mình.

Người đã ly hôn.

Nếu quý vị ly hôn theo án lệnh cuối cùng vào ngày cuối cùng của năm, quý vị được coi là chưa kết hôn trong cả năm đó và quý vị không thể chọn tình trạng khai thuế vợ chồng khai chung hồ sơ thuế.

Nộp tờ khai thuế Chung

Quý vị và vợ/chồng của quý vị phải khai báo tất cả thu nhập và các khoản khấu trừ của hai vợ chồng trên tờ khai thuế chung.

Chu kỳ kế toán.

Hai vợ chồng quý vị phải sử dụng cùng một chu kỳ kế toán nhưng có thể sử dụng các phương pháp kế toán khác nhau. Xem mục Chu Kỳ Kế ToánPhương Pháp Kế Toán ở chương 1.

Trách nhiệm chung.

Hai vợ chồng quý vị có thể phải chịu trách nhiệm chung và cá nhân đối với tiền thuế, tiền lãi hoặc tiền phạt phải trả trên tờ khai thuế chung. Điều này có nghĩa là nếu vợ hoặc chồng không trả tiền thuế đến hạn, người còn lại có thể phải trả. Hoặc, nếu vợ hoặc chồng không khai báo thuế chính xác, cả hai vợ chồng có thể phải chịu trách nhiệm đóng thuế bổ sung theo đánh giá của Sở Thuế Vụ. Vợ hoặc chồng có thể phải chịu trách nhiệm đối với tất cả tiền thuế phải trả kể cả trong trường hợp tất cả thu nhập là của người kia.

Quý vị có thể muốn nộp tờ khai thuế riêng nếu:

  • Quý vị tin rằng vợ/chồng của quý vị không báo cáo hết toàn bộ thu nhập của họ, hoặc

  • Quý vị không muốn chịu trách nhiệm đối với số thuế phải trả nếu vợ/chồng của quý vị không có đủ thuế đã khấu lưu hoặc không nộp đủ thuế ước tính.

Người đóng thuế đã ly hôn.

Quý vị có thể phải chịu trách nhiệm chung và cá nhân đối với tiền thuế, tiền lãi và tiền phạt phải trả trên tờ khai thuế chung trước khi ly hôn. Trách nhiệm này có thể áp dụng ngay cả khi lệnh cho phép ly hôn của quý vị phán quyết rằng vợ/chồng cũ của quý vị sẽ chịu trách nhiệm về bất kỳ số tiền nào phải trả trên các tờ khai thuế chung đã nộp trước đó.

Giảm trách nhiệm chung.

Trong một số trường hợp, vợ hoặc chồng có thể được giảm trách nhiệm chung về thuế, tiền lãi và tiền phạt khi khai thuế chung cho các khoản mục đã báo cáo sai trong tờ khai thuế chung của người kia. Quý vị có thể yêu cầu cứu trợ bất kể trách nhiệm pháp lý nhỏ đến đâu.

Có ba hình thức giảm nhẹ.

  1. Giảm nhẹ cho vợ/chồng vô can.

  2. Phân tách trách nhiệm (chỉ áp dụng cho người nộp tờ khai thuế chung đã ly hôn, góa vợ/chồng, ly thân hợp pháp hoặc không sống cùng nhau trong 12 tháng tính đến ngày nộp đề nghị giảm nhẹ).

  3. Giảm nhẹ công bằng.

Quý vị phải nộp Mẫu 8857, Yêu Cầu Giảm nhẹ cho Vợ/Chồng Vô Can, để yêu cầu giảm nhẹ trách nhiệm chung. Ấn Phẩm 971, Giảm nhẹ cho Vợ/Chồng Vô Can giải thích các hình thức giảm nhẹ này và đối tượng đủ điều kiện tiếp nhận.

Ký tờ khai thuế chung.

Để tờ khai thuế được coi là tờ khai thuế chung, cả hai vợ chồng thường phải ký tên trên hồ sơ.

Vợ/chồng qua đời trước khi ký.

Nếu vợ/chồng của quý vị qua đời trước khi ký tên trên tờ khai thuế, người thi hành hoặc người quản lý phải ký tên vào tờ khai thuế cho vợ/chồng của quý vị. Nếu quý vị hoặc người khác chưa được chỉ định làm người thi hành hoặc người quản lý, quý vị có thể ký tên vào tờ khai thuế cho vợ/chồng của mình đồng thời điền “Nộp đơn với tư cách là người vợ/chồng còn lại” ở phần ký tên trên hồ sơ.

Vợ/chồng vắng nhà.

Nếu vợ/chồng quý vị vắng nhà, quý vị cần chuẩn bị tờ khai thuế, ký tên và gửi cho vợ/chồng của quý vị ký để có thể nộp đúng hạn.

Thương tích hoặc bệnh tật ngăn cản việc ký tên.

Nếu vợ/chồng của quý vị không thể ký tên do bệnh tật hoặc thương tích và yêu cầu quý vị ký thay cho anh ấy hoặc cô ấy, quý vị có thể ký tên của vợ/chồng quý vị vào khoảng trống thích hợp trên tờ khai thuế sau đó ghi “Bởi (tên của quý vị), Chồng (hoặc Vợ).” Đảm bảo ký vào đúng khoảng trống dành cho chữ ký. Gửi bản tường trình có ghi ngày và có chữ ký của quý vị kèm theo tờ khai thuế. Bản tường trình phải ghi rõ số biểu mẫu của tờ khai thuế mà quý vị đang nộp, năm chịu thuế và lý do vợ/chồng của quý vị không thể ký tên đồng thời phải nêu rõ rằng vợ/chồng của quý vị đã đồng ý để quý vị ký thay.

Ký tên với tư cách là người giám hộ của vợ/chồng.

Nếu quý vị là người giám hộ cho vợ/chồng không đủ năng lực về tinh thần, quý vị có thể ký tờ khai thuế cho vợ/chồng của quý vị với tư cách là người giám hộ.

Vợ/chồng ở khu vực chiến sự.

Quý vị có thể ký tờ khai thuế chung cho vợ/chồng của quý vị nếu vợ/chồng của quý vị không thể ký do đang phục vụ trong khu vực chiến sự (ví dụ như Khu Vực Vịnh Ba Tư, Serbia, Montenegro, Albania hoặc Afghanistan), kể cả trong trường hợp quý vị không có giấy ủy quyền hoặc tuyên bố khác. Gửi bản tường trình có chữ ký giải thích rằng vợ/chồng của quý vị đang phục vụ trong khu vực chiến sự kèm theo tờ khai thuế. Để biết thêm thông tin về các quy tắc thuế đặc biệt áp dụng với những người đang phục vụ trong khu vực chiến sự hoặc những người đang ở tình trạng mất tích khi phục vụ trong khu vực chiến sự, tham khảo Ấn Phẩm 3, Hướng Dẫn về Thuế Cho Lực Lượng Vũ Trang.

Giấy ủy quyền.

Để quý vị có thể ký tờ khai thuế cho vợ/chồng của quý vị trong bất kỳ trường hợp nào trong số này, quý vị phải gửi giấy ủy quyền (POA) cho phép quý vị ký thay vợ/chồng của mình kèm theo tờ khai thuế. Quý vị có thể sử dụng POA nêu rõ rằng quý vị được ủy quyền ký tờ khai thuế hoặc quý vị có thể sử dụng Mẫu 2848. Phần I của Mẫu 2848 phải nêu rõ rằng quý vị được ủy quyền ký tờ khai thuế.

Người nước ngoài tạm trú hoặc người nước ngoài có tình trạng kép.

Nói chung, một cặp vợ chồng đã kết hôn không thể nộp tờ khai thuế chung nếu một trong hai người là người nước ngoài tạm trú tại bất kỳ thời điểm nào trong năm chịu thuế. Tuy nhiên, nếu vợ hoặc chồng là người nước ngoài tạm trú hoặc người nước ngoài có tình trạng kép đã kết hôn với công dân Hoa Kỳ hoặc thường trú nhân người nước ngoài tại thời điểm cuối năm, hai vợ chồng có thể chọn nộp tờ khai thuế chung. Nếu quý vị nộp tờ khai thuế chung, quý vị và vợ/chồng của quý vị đều được coi là thường trú nhân Hoa Kỳ trong cả năm chịu thuế. Tham khảo chương 1 của Ấn Phẩm 519, Hướng Dẫn Thuế Hoa Kỳ cho Người Nước Ngoài.

Vợ Chồng Khai Riêng Hồ Sơ Thuế

Quý vị có thể chọn tình trạng khai thuế là vợ chồng khai riêng hồ sơ thuế khi quý vị đã kết hôn. Tình trạng khai thuế này có thể có lợi cho quý vị nếu quý vị chỉ muốn chịu trách nhiệm đối với số thuế của riêng quý vị hoặc nếu tình trạng khai thuế này dẫn tới mức thuế thấp hơn so với khi khai thuế chung.

Nếu quý vị và vợ/chồng của quý vị không đồng ý khai thuế chung, quý vị phải sử dụng tình trạng khai thuế này trừ khi quý vị đủ tiêu chuẩn sử dụng tình trạng khai thuế chủ gia đình, nội dung này sẽ được thảo luận ở phần sau.

Quý vị có thể chọn tình trạng khai thuế chủ gia đình nếu quý vị được coi là chưa kết hôn vì quý vị sống xa vợ/chồng đồng thời đáp ứng một số tiêu chí nhất định (trình bày trong mục Chủ Gia Đình ở phần sau). Quy tắc này có thể áp dụng với quý vị kể cả khi quý vị chưa ly hôn hoặc ly thân hợp pháp. Nếu quý vị đủ điều kiện nộp tờ khai thuế với tình trạng khai thuế chủ gia đình, thay vì vợ chồng khai riêng hồ sơ thuế, mức thuế của quý vị có thể thấp hơn, quý vị có thể xin xét tín thuế thu nhập kiếm được và một số quyền lợi khác, đồng thời mức khấu trừ thuế tiêu chuẩn của quý vị sẽ cao hơn. Tình trạng khai thuế chủ gia đình cho phép quý vị chọn áp dụng mức khấu trừ thuế tiêu chuẩn kể cả khi vợ/chồng của quý vị chọn khấu trừ từng khoản. Xem mục Chủ Gia Đình ở phần sau để tìm hiểu thêm thông tin.

.This is an Image: taxtip.gifThông thường, mức thuế kết hợp mà quý vị sẽ phải trả trên tờ khai thuế riêng thường cao mức thuế kết hợp trên tờ khai thuế chung vì những lý do được trình bày trong mục Quy Tắc Đặc Biệt ở phần sau. Tuy nhiên, trừ trường hợp quý vị được yêu cầu khai thuế riêng, quý vị nên tính thuế theo cả hai cách (khai thuế chung và khai thuế riêng). Bằng cách này, quý vị có thể đảm bảo rằng mình đang sử dụng tình trạng khai thuế dẫn đến mức thuế kết hợp thấp nhất. Khi tính thuế kết hợp của một cặp vợ chồng, quý vị có thể cần xem xét thuế tiểu bang cũng như thuế liên bang..

Cách nộp tờ khai thuế.

Nếu quý vị khai thuế riêng, quý vị thường chỉ báo cáo thu nhập, các khoản tín thuế và khấu trừ của riêng quý vị.

Chọn tình trạng khai thuế này bằng cách đánh dấu vào ô “Married filing separately (Vợ chồng khai riêng hồ sơ thuế)” trên dòng Filing Status (Tình Trạng Khai Thuế) ở đầu Mẫu 1040 hoặc 1040-SR. Điền tên đầy đủ của vợ/chồng quý vị và SSN hoặc ITIN vào ô trống ở cuối phần Tình Trạng Khai Thuế. Nếu vợ/chồng của quý vị không có và không bắt buộc phải có SSN hoặc ITIN, hãy điền “NRA” vào chỗ trống dành cho SSN của vợ/chồng quý vị. Sử dụng cột Vợ chồng khai riêng hồ sơ thuế của Khung Thuế Suất, hoặc Đoạn C của Tờ Lược Toán Thuế, để tính thuế của quý vị.

Quy Tắc Đặc Biệt

Nếu quý vị chọn tình trạng khai thuế vợ chồng khai riêng hồ sơ thuế, các quy tắc đặc biệt sau sẽ được áp dụng. Do những quy tắc đặc biệt này, mức thuế quý vị phải trả trên tờ khai thuế riêng thường cao hơn mức thuế ứng với tình trạng khai thuế khác mà quý vị đủ tiêu chuẩn sử dụng.

 
  1. Thuế suất của quý vị thường cao hơn so với thuế suất áp dụng với tờ khai thuế chung.

  2. Số tiền miễn trừ để tính thuế tối thiểu thay thế của quý vị bằng một nửa số tiền cho phép trên tờ khai thuế chung.

  3. Quý vị không thể nhận tín thuế cho các chi phí chăm sóc trẻ em và người phụ thuộc trong hầu hết các trường hợp, và số tiền quý vị có thể loại trừ từ thu nhập theo chương trình hỗ trợ chăm sóc người phụ thuộc của đơn vị sử dụng lao động sẽ giới hạn ở mức $5.250 (thay vì mức $10.500 áp dụng với trường hợp khai thuế chung). Tuy nhiên, nếu quý vị sống ly thân hợp pháp hoặc sống xa vợ/chồng, quý vị có thể nộp tờ khai thuế riêng và vẫn được nhận tín thuế. Để tìm hiểu thêm thông tin về các khoản chi phí, tín thuế và loại trừ này, xem What’s Your Filing Status? (Tình Trạng Khai Thuế Của Quý Vị Là Gì?) trong Ấn Phẩm 503, Chi Phí Chăm Sóc Trẻ Em và Người Phụ Thuộc.

  4. Quý vị không thể xin tín thuế thu nhập kiếm được trừ khi quý vị đã ly thân với vợ / chồng của mình vào cuối năm 2021 và đáp ứng một số yêu cầu nhất định. Để biết thêm thông tin về các yêu cầu này, xem Rule 3—If Your Filing Status is Married Filing Separately, You Must Meet Certain Rules (Quy tắc 3 —Nếu Tình Trạng Khai Thuế của Quý Vị là Vợ Chồng Khai Riêng Hồ Sơ Thuế, Quý Vị Phải Đáp Ứng Một Số Yêu Cầu Nhất Định) trong Ấn Phẩm 596, Tín Thuế Thu Nhập Kiếm Được (EIC).

  5. Trong hầu hết các trường hợp, quý vị không thể xin loại trừ hoặc tín thuế cho chi phí nhận con nuôi.

  6. Quý vị không thể xin tín thuế giáo dục (tín thuế cơ hội Mỹ và tín thuế học tập trọn đời) hoặc khấu trừ lãi vay sinh viên.

  7. Quý vị không thể loại trừ thu nhập từ tiền lãi trái phiếu tiết kiệm Hoa Kỳ đủ tiêu chuẩn mà quý vị đã sử dụng cho các chi phí giáo dục đại học.

  8. Nếu quý vị đã sống cùng vợ/chồng của quý vị tại bất kỳ thời điểm nào trong năm:

    1. Quý vị không thể xin xét tín thuế dành cho người già hay người bị khuyết tật, và

    2. Quý vị phải tính trợ cấp an sinh xã hội hoặc trợ cấp hưu trí đường sắt tương đương mà quý vị nhận được vào thu nhập với tỷ lệ cao hơn (tối đa 85%).

  9. Các khoản tín thuế và khấu trừ dưới đây sẽ giảm theo mức thu nhập và bằng một nửa so với mức áp dụng trong trường hợp khai thuế chung:

    1. Tín thuế trẻ em và tín thuế dành cho những người phụ thuộc khác, và

    2. Tín thuế đóng góp từ chương trình tiết kiệm hưu trí.

  10. Giới hạn khấu trừ tiền vốn bị lỗ của quý vị là $1.500 (thay vì $3.000 áp dụng với tờ khai thuế chung).

  11. Nếu vợ/chồng của quý vị khấu trừ từng khoản, quý vị không thể xin xét mức khấu trừ thuế tiêu chuẩn. Nếu quý vị có thể xin xét mức khấu trừ thuế tiêu chuẩn, mức khấu trừ thuế tiêu chuẩn cơ bản của quý vị bằng một nửa số tiền được cho phép đối với tờ khai thuế chung.

Giới hạn tổng thu nhập đã điều chỉnh (AGI)

Nếu AGI của quý vị trên tờ khai thuế riêng thấp hơn so với mức trên tờ khai thuế chung, quý vị có thể khấu trừ số tiền lớn hơn đối với một số khoản khấu trừ bị AGI giới hạn, ví dụ như chi phí y tế.

Trương mục hưu trí cá nhân (IRA).

Quý vị không thể khấu trừ tất cả hoặc một phần tiền đóng góp vào IRA truyền thống nếu quý vị hoặc vợ/chồng của quý vị đã tham gia chương trình hưu trí dành cho nhân viên tại nơi làm việc trong năm. Mức khấu trừ của quý vị sẽ giảm hoặc bị loại bỏ nếu thu nhập của quý vị nhiều hơn một số tiền nhất định. Số tiền này thấp hơn nhiều đối với những cá nhân đã kết hôn nộp tờ khai thuế riêng và sống cùng nhau tại bất kỳ thời điểm nào trong năm. Để tìm hiểu thêm thông tin, xem mục Quý Vị Có Thể Khấu Trừ Bao Nhiêu ở chương 9.

Lỗ từ hoạt động cho thuê.

Nếu quý vị tích cực tham gia hoạt động cho thuê bất động sản thụ động dẫn đến thua lỗ, quý vị thường có thể khấu trừ tiền lỗ từ thu nhập không thụ động của mình với mức tối đa $25.000. Khoản khấu trừ này được gọi là “trợ cấp đặc biệt.” Tuy nhiên, những người đã kết hôn nộp tờ khai thuế riêng sống cùng nhau tại bất kỳ thời điểm nào trong năm không thể xin xét khoản trợ cấp đặc biệt này. Những người đã kết hôn nộp tờ khai thuế riêng sống xa nhau tại mọi thời điểm trong năm được phép nhận khoản trợ cấp đặc biệt tối đa $12.500 cho khoản lỗ từ hoạt động bất động sản thụ động. Xem Hoạt Động Cho Thuê trong Ấn Phẩm 925, Quy Tắc về Các Hoạt Động Thụ Động và Rủi Ro, để biết thêm thông tin.

Tiểu bang áp dụng quy định tài sản chung của vợ chồng.

Nếu quý vị sống tại tiểu bang áp dụng quy định tài sản chung của vợ chồng và nộp tờ khai thuế riêng, thu nhập của quý vị có thể được coi là thu nhập riêng hoặc thu nhập chung cho các mục đích liên quan đến thuế thu nhập. Các tiểu bang áp dụng quy định tài sản chung của vợ chồng bao gồm Arizona, California, Idaho, Louisiana, Nevada, New Mexico, Texas, Washington, và Wisconsin. Tham khảo Ấn Phẩm 555, Tài Sản Chung, để tìm hiểu thêm thông tin.

Khai Thuế Chung Sau Khi Khai Thuế Riêng

Quý vị có thể thay đổi tình trạng khai thuế của mình từ khai thuế riêng thành khai thuế chung bằng cách nộp tờ khai thuế sửa đổi sử dụng Mẫu 1040-X.

Thông thường, quý vị có thể đổi sang tình trạng khai thuế chung bất kỳ lúc nào trong vòng 3 năm kể từ ngày đáo hạn tờ khai thuế riêng hoặc các tờ khai thuế. Thời hạn này không bao gồm thời gian gia hạn. tờ khai thuế riêng bao gồm tờ khai thuế do quý vị hoặc vợ/chồng của quý vị nộp sử dụng tình trạng khai thuế vợ chồng khai riêng hồ sơ thuế, độc thân hoặc chủ gia đình.

Khai Thuế Riêng Sau Khi Khai Thuế Chung

Sau khi quý vị khai thuế chung, quý vị không thể chọn nộp tờ khai thuế riêng cho năm đó sau ngày đến hạn nộp tờ khai thuế.

Trường hợp ngoại lệ.

Đại diện cá nhân cho người quá cố có thể thay đổi từ tình trạng khai thuế chung do người vợ/chồng còn lại lựa chọn thành tình trạng khai thuế riêng cho người quá cố. Đại diện cá nhân có 1 năm kể từ ngày đến hạn tờ khai thuế (bao gồm thời gian gia hạn) để thực hiện thay đổi. Xem Ấn Phẩm 559, Người Sống Sót, Người Thi Hành, va Người Quản Lý, để tìm hiểu thêm thông tin về việc nộp tờ khai thuế cho người quá cố.

Chủ gia đình

Quý vị có thể khai thuế với tư cách chủ gia đình nếu quý vị đáp ứng tất cả những yêu cầu sau.

  1. Quý vị chưa kết hôn hoặc được coi là chưa kết hôn vào ngày cuối cùng của năm. Xem mục Tình Trạng Hôn Nhân ở phần trên, và Được Coi Là Chưa Kết Hôn ở phần sau.

  2. Quý vị đã trả hơn một nửa chi phí duy trì nhà ở trong năm.

  3. Một người đủ điều kiện đã sống trong nhà với quý vị hơn nửa năm (trừ trường hợp vắng mặt tạm thời, ví dụ như đi học). Tuy nhiên, nếu người đủ điều kiện là cha mẹ phụ thuộc của quý vị, họ không nhất thiết phải sống với quý vị. Xem Quy tắc đặc biệt dành cho cha mẹ ở phần sau, trong mục Người Đủ Điều Kiện.

.This is an Image: taxtip.gifNếu quý vị đủ điều kiện nộp tờ khai thuế với tư cách chủ gia đình, mức thuế của quý vị thường sẽ thấp hơn mức thuế áp dụng với tình trạng khai thuế độc thân hoặc vợ chồng khai riêng hồ sơ thuế. Quý vị cũng sẽ nhận được mức khấu trừ tiêu chuẩn cao hơn so với mức khấu trừ áp dụng nếu quý vị nộp tờ khai thuế theo diện độc thân hoặc vợ chồng khai riêng hồ sơ thuế..

Cách nộp tờ khai thuế.

Chọn tình trạng khai thuế của quý vị bằng cách đánh dấu vào ô “Head of household (Chủ gia đình)” trên dòng Filing Status (Tình Trạng Khai Thuế) ở đầu Mẫu 1040 hoặc 1040-SR. Nếu đứa trẻ giúp quý vị đủ điều kiện sử dụng tình trạng khai thuế này không được khai báo là người phụ thuộc của quý vị trong phần Người Phụ Thuộc của Mẫu 1040 hoặc 1040-SR, điền tên trẻ vào khoảng trống ở cuối phần Tình Trạng Khai Thuế. Sử dụng cột Head of household (Chủ gia đình) của Khung Thuế Suất, hoặc Đoạn D của Tờ Lược Toán Thuế để tính thuế của quý vị.

Được Coi Là Chưa Kết Hôn

Để đủ điều kiện sử dụng tình trạng khai thuế chủ gia đình, quý vị phải chưa kết hôn hoặc được coi là chưa kết hôn vào ngày cuối cùng của năm. Quý vị được coi là chưa kết hôn vào ngày cuối cùng của năm chịu thuế nếu quý vị đáp ứng tất cả các tiêu chí sau.

  1. Quý vị nộp tờ khai thuế riêng. tờ khai thuế riêng bao gồm tờ khai thuế sử dụng tình trạng khai thuế vợ chồng khai riêng hồ sơ thuế, độc thân hoặc chủ gia đình.

  2. Quý vị đã trả hơn một nửa chi phí duy trì nhà ở trong năm chịu thuế.

  3. Vợ/chồng của quý vị đã không sống trong nhà của quý vị trong 6 tháng cuối cùng của năm chịu thuế. Vợ/chồng của quý vị được coi là sống trong nhà của quý vị kể cả khi người đó tạm thời vắng mặt vì hoàn cảnh đặc biệt. Xem Vắng mặt tạm thời trong mục Người Đủ Điều Kiện ở phần sau.

  4. Nhà của quý vị là nơi ở chính của con, con riêng hoặc con nuôi của quý vị trong hơn nửa năm. (Xem Nhà của người đủ điều kiện trong mục Người Đủ Điều Kiện ở phần sau để tìm hiểu các quy tắc áp dụng cho trẻ sinh ra, qua đời hoặc vắng mặt tạm thời trong năm.)

  5. Quý vị phải có thể khai báo trẻ là người phụ thuộc. Tuy nhiên, quý vị đáp ứng tiêu chí này nếu quý vị không thể khai báo trẻ là người phụ thuộc chỉ vì người cha/mẹ không bảo dưỡng có thể khai báo trẻ là người phụ thuộc bằng cách sử dụng các quy tắc được mô tả ở phần Con của cha mẹ đã ly hôn hoặc ly thân (hoặc cha mẹ sống xa nhau) trong mục Trẻ Đủ Điều Kiện ở chương 3, hoặc được nhắc tới trong phần Tiêu Chí Đánh Giá Hỗ Trợ Đối Với Con Của Cha Mẹ Đã Ly Hôn Hoặc Ly Thân (Hoặc Cha Mẹ Sống Xa Nhau) trong mục Thân Nhân Đủ Điều Kiện ở chương 3. Các quy tắc chung để khai báo trẻ là người phụ thuộc được giải thích ở Chương 3.

.This is an Image: caution.gifNếu quý vị được coi là đã kết hôn trong một phần của năm và sống tại tiểu bang áp dụng quy định tài sản chung của vợ chồng (được liệt kê ở phần trên trong mục Vợ Chồng Khai Riêng Hồ Sơ Thuế), các quy tắc đặc biệt có thể áp dụng khi xác định thu nhập và chi phí của quý vị. Xem Ấn Phẩm 555 để tìm hiểu thêm thông tin. .

Vợ/chồng là người nước ngoài tạm trú.

Quý vị được coi là chưa kết hôn cho mục đích xác định tình trạng chủ gia đình nếu vợ/chồng của quý vị là người nước ngoài tạm trú tại bất kỳ thời điểm nào trong năm và quý vị không chọn coi vợ/chồng không phải là thường trú nhân của mình là thường trú nhân người nước ngoài. Tuy nhiên, vợ/chồng của quý vị không phải là người đủ điều kiện cho mục đích xác định tình trạng chủ gia đình. Quý vị phải có một người đủ điều kiện khác đồng thời đáp ứng các tiêu chí khác để đủ tiêu chuẩn nộp đơn với tư cách chủ gia đình.

Lựa chọn coi vợ/chồng là thường trú nhân.

Quý vị được coi là đã kết hôn nếu quý vị chọn coi vợ/chồng của mình là thường trú nhân người nước ngoài. Tham khảo chương 1 của Ấn Phẩm 519.

Duy Trì Nhà Ở

Để đủ điều kiện sử dụng tình trạng khai thuế chủ gia đình, quý vị phải trả hơn một nửa chi phí duy trì nhà ở trong năm. Quý vị có thể xác định liệu quý vị đã trả hơn một nửa chi phí duy trì nhà ở hay chưa bằng cách sử dụng Bảng 2-1.

Tờ lược toán 2-1. Chi Phí Duy Trì Nhà Ở

  Số Tiền
Quý Vị Đã Trả
Tổng Chi Phí
Thuế tài sản $ $
Chi phí lãi vay thế chấp    
Tiền thuê    
Phí tiện ích    
Sửa chữa/Bảo trì    
Bảo hiểm tài sản    
Thực phẩm ăn ở nhà    
Các chi phí gia đình khác    
Tổng cộng $ $
Trừ tổng số tiền quý vị đã trả   ()
Số tiền người khác đã trả   $
Nếu tổng số tiền quý vị đã trả nhiều hơn số tiền người khác đã trả, quý vị đáp ứng yêu cầu trả hơn một nửa chi phí duy trì nhà ở.

Chi phí quý vị cần tính vào.

Tính vào chi phí duy trì nhà ở, ví dụ như tiền thuê nhà, lãi vay thế chấp, thuế bất động sản, bảo hiểm cho ngôi nhà, sửa chữa, tiện ích và thực phẩm ăn ở nhà.

Chi phí quý vị không tính vào.

Không tính chi phí quần áo, giáo dục, điều trị y tế, nghỉ dưỡng, bảo hiểm nhân thọ hay đi lại. Ngoài ra không tính giá trị các dịch vụ của quý vị hoặc của một thành viên trong gia đình quý vị.

Người Đủ Điều Kiện

Xem Bảng 2-1 để tìm hiểu về người đủ điều kiện. Bất kỳ người nào không được mô tả trong Bảng 2-1 không phải là người đủ điều kiện.

Bảng 2-1. Ai Là Người Đủ Điều Kiện Giúp Quý Vị Đủ Tiêu Chuẩn Khai Thuế Với Tư Cách Chủ Gia Đình?1

Chú ý. Xem nội dung của chương này để nắm được những yêu cầu khác mà quý vị phải đáp ứng để xin xét tình trạng khai thuế chủ gia đình.

NẾU với quý vị người đó là . . .   VÀ. . .   THÌ người đó là. . .
trẻ đủ điều kiện (ví dụ như con trai, con gái hoặc cháu đã sống với quý vị hơn nửa năm và đáp ứng một số tiêu chí khác)2   người này độc thân   người đủ điều kiện, cho dù trẻ có đáp ứng Thử Thách Quốc Tịch hoặc Thường Trú Nhân trong chương 3 hay không.
  người này đã kết hôn quý vị có thể khai báo họ là người phụ thuộc   người đủ điều kiện.
  người này đã kết hôn quý vị không thể khai báo họ là người phụ thuộc   không phải là người đủ điều kiện.3
thân nhân đủ điều kiện4 là cha hoặc mẹ của quý vị   quý vị có thể khai báo họ là người phụ thuộc5   người đủ điều kiện.6
  quý vị không thể khai báo họ là người phụ thuộc   không phải là người đủ điều kiện.
thân nhân đủ điều kiện4 ngoài cha hoặc mẹ của quý vị (ví dụ như ông bà, anh/em trai hoặc chị/em gái đáp ứng các tiêu chí nhất định)   người này đã sống với quý vị hơn nửa năm có quan hệ với quý vị theo một trong những cách được liệt kê trong mục Thân nhân không nhất thiết phải sống với quý vị ở chương 3 quý vị có thể khai báo họ là người phụ thuộc5   người đủ điều kiện.
  người này đã không sống với quý vị hơn nửa năm   không phải là người đủ điều kiện.
  không có quan hệ với quý vị theo một trong những cách được liệt kê trong mục Thân nhân không nhất thiết phải sống với quý vị ở chương 3 và chỉ là thân nhân đủ điều kiện của quý vị vì họ đã sống với quý vị cả năm với tư cách là thành viên trong gia đình quý vị   không phải là người đủ điều kiện.
  quý vị không thể khai báo họ là người phụ thuộc   không phải là người đủ điều kiện.
1 Một người không thể giúp nhiều hơn một Người đóng thuế đủ tiêu chuẩn sử dụng tình trạng khai thuế chủ gia đình trong năm.
2 Thuật ngữ trẻ đủ điều kiện được định nghĩa ở chương 3. Lưu ý. Nếu quý vị là cha mẹ không bảo dưỡng, thì thuật ngữ “trẻ đủ điều kiện” cho tình trạng khai thuế chủ gia đình không bao gồm trẻ đủ điều kiện chỉ dựa trên các quy tắc được mô tả ở phần Con của cha mẹ đã ly hôn hoặc ly thân (hoặc cha mẹ sống xa nhau) trong mục Trẻ Đủ Điều Kiện ở chương 3. Nếu quý vị là cha mẹ bảo dưỡng và những quy tắc trên áp dụng, thì đứa trẻ đó thường là trẻ đủ điều kiện của quý vị cho tình trạng khai thuế chủ gia đình mặc dù đứa trẻ đó không phải là trẻ đủ điều kiện mà quý vị có thể khai báo là người phụ thuộc.
3 Người này là người đủ điều kiện nếu lý do duy nhất khiến quý vị không thể khai nguời này là người phụ thuộc là vì quý vị, hoặc vợ/chồng của quý vị nếu nộp tờ khai thuế chung, có thể là đối tượng khai báo người phụ thuộc trên tờ khai thuế của người khác.
4 Thuật ngữ thân nhân đủ điều kiện được định nghĩa ở chương 3.
5 Nếu quý vị có thể khai báo một người là người phụ thuộc chỉ vì thỏa thuận cấp dưỡng đa phương, người đó không phải là người đủ điều kiện. Xem mục Thỏa Thuận Cấp Dưỡng Đa Phương ở chương 3.
6 Xem Quy tắc đặc biệt dành cho cha mẹ trong mục Người Đủ Điều Kiện, ở phần trước.

Ví dụ 1 - Con.

Con trai chưa kết hôn sống với quý vị cả năm và 18 tuổi vào cuối năm. Cháu đã không tự cung cấp hơn một nửa số tiền cấp dưỡng cho bản thân và không đáp ứng các tiêu chí để trở thành trẻ đủ điều kiện của bất kỳ ai khác. Vì vậy, cháu là trẻ đủ điều kiện của quý vị (tham khảo mục Trẻ Đủ Điều Kiện ở chương 3) và, bởi vì cháu còn độc thân, cháu là người đủ điều kiện của quý vị để xét tình trạng chủ gia đình.

Ví dụ 2 - Trẻ không đủ điều kiện.

Các dữ kiện tương tự như trong Ví dụ 1, ngoại trừ con trai của quý vị 25 tuổi vào cuối năm và tổng thu nhập của cháu là $5.000. Vì cháu không đáp ứng tiêu chí tuổi tác (được giải thích trong mục Trẻ Đủ Điều Kiện ở chương 3), cháu không phải là trẻ đủ điều kiện của quý vị. Vì cháu không đáp ứng tiêu chí tổng thu nhập (được giải thích trong mục Thân Nhân Đủ Điều Kiện ở chương 3), cháu không phải là thân nhân đủ điều kiện của quý vị. Vì vậy, cháu không phải là người đủ điều kiện của quý vị cho mục đích xác định tình trạng chủ gia đình.

Ví dụ 3 - Bạn gái.

Bạn gái của quý vị đã sống với quý vị cả năm. Mặc dù cô ấy có thể là thân nhân đủ điều kiện của quý vị nếu đáp ứng tiêu chí đánh giá tổng thu nhập và hỗ trợ (được giải thích ở chương 3), cô ấy không phải là người đủ điều kiện của quý vị cho mục đích xác định tình trạng chủ gia đình vì cô ấy không có quan hệ với quý vị theo một trong những cách được liệt kê trong mục Thân nhân không nhất thiết phải sống với quý vị ở chương 3. Xem Bảng 2-1.

Ví dụ 4 - Con của bạn gái.

Các dữ kiện tương tự như trong Ví dụ 3, ngoại trừ đứa con trai 10 tuổi của bạn gái quý vị cũng sống với quý vị cả năm. Cháu không phải là trẻ đủ điều kiện của quý vị và vì cháu là trẻ đủ điều kiện của bạn gái quý vị, cháu không phải là thân nhân đủ điều kiện của quý vị (tham khảo mục Tiêu Chí Không Phải Trẻ Đủ Điều Kiện ở chương 3). Vì vậy, cháu không phải là người đủ điều kiện của quý vị cho mục đích xác định tình trạng chủ gia đình.

Nhà của người đủ điều kiện.

Thông thường, người đủ điều kiện phải sống với quý vị hơn nửa năm.

Quy tắc đặc biệt dành cho cha mẹ.

Nếu người đủ điều kiện của quý vị là cha hoặc mẹ của quý vị, quý vị có thể đủ tiêu chuẩn nộp tờ khai thuế với tư cách chủ gia đình kể cả khi cha hoặc mẹ của quý vị không sống với quý vị. Tuy nhiên, quý vị phải có thể khai báo cha hoặc mẹ mình là người phụ thuộc. Ngoài ra, quý vị phải trả hơn một nửa chi phí duy trì ngôi nhà là nơi ở chính trong cả năm cho cha hoặc mẹ mình.

Nếu quý vị trả hơn một nửa chi phí cho cha mẹ ở nhà an dưỡng hoặc nhà dành cho người cao tuổi, quý vị được coi là đã trả hơn một nửa chi phí duy trì nơi ở chính cho cha mẹ quý vị.

Qua đời hoặc sinh ra.

Quý vị có thể đủ điều kiện khai thuế với tư cách chủ gia đình kể cả khi cá nhân giúp quý vị đủ tiêu chuẩn sử dụng tình trạng khai thuế này được sinh ra hoặc qua đời trong năm. Nếu cá nhân đó là trẻ đủ điều kiện của quý vị, thì trẻ phải sống với quý vị hơn một thời gian khi còn sống. Nếu cá nhân đó là bất kỳ ai khác, tham khảo Ấn Phẩm 501 để biết thêm thông tin.

Vắng mặt tạm thời.

Quý vị và người đủ điều kiện của quý vị được coi là sống cùng nhau kể cả khi một hoặc cả hai người tạm thời vắng mặt ở nhà vì những hoàn cảnh đặc biệt, ví dụ như bệnh tật, giáo dục, kinh doanh, nghỉ dưỡng, nghĩa vụ quân sự hoặc bị giam giữ trong cơ sở dành cho trẻ vị thành niên. Quý vị phải có thể giả định hợp lý rằng người vắng mặt sẽ trở về nhà sau thời gian tạm vắng. Quý vị phải tiếp tục duy trì nhà ở trong thời gian vắng mặt.

Trẻ bị bắt cóc.

Quý vị có thể đủ điều kiện khai thuế với tư cách chủ gia đình kể cả khi đứa trẻ là người đủ điều kiện của quý vị bị bắt cóc. Để biết thêm thông tin, xem Ấn Phẩm 501.

Người góa vợ/chồng đủ điều kiện

Nếu vợ/chồng của quý vị qua đời trong năm 2021, quý vị có thể sử dụng tình trạng khai thuế vợ chồng khai chung hồ sơ thuế cho năm 2021 nếu quý vị đủ điều kiện sử dụng tình trạng khai thuế này khi vợ/chồng của quý vị còn sống. Năm mất là năm cuối cùng mà quý vị có thể khai thuế chung với người vợ/chồng đã qua đời của mình. Xem mục Vợ Chồng Khai Chung Hồ Sơ Thuế ở phần trên.

Quý vị có thể đủ tiêu chuẩn sử dụng tình trạng khai thuế người góa vợ/chồng đủ điều kiện trong 2 năm sau năm vợ/chồng của quý vị qua đời. Ví dụ: nếu vợ/chồng của quý vị qua đời vào năm 2020 và quý vị chưa tái hôn, quý vị có thể sử dụng tình trạng khai thuế này cho năm 2021 và 2022.

Tình trạng khai thuế này cho phép quý vị sử dụng thuế suất khai thuế chung và mức khấu trừ tiêu chuẩn cao nhất (nếu quý vị không khấu trừ từng khoản). Tình trạng này không cho phép quý vị khai thuế chung.

Cách nộp tờ khai thuế.

Chọn tình trạng khai thuế của quý vị bằng cách đánh dấu vào ô “Qualifying widow(er) (Người góa vợ/chồng đủ điều kiện)” trên dòng Filing Status (Tình Trạng Khai Thuế) ở đầu Mẫu 1040 hoặc 1040-SR. Nếu đứa trẻ giúp quý vị đủ điều kiện sử dụng tình trạng khai thuế này không được khai báo là người phụ thuộc của quý vị trong phần Người Phụ Thuộc của Mẫu 1040 hoặc 1040-SR, điền tên trẻ vào khoảng trống ở cuối phần Tình Trạng Khai Thuế. Sử dụng cột Vợ chồng khai chung hồ sơ thuế của Khung Thuế Suất, hoặc Đoạn B của Tờ Lược Toán Thuế để tính thuế của quý vị.

Quy tắc đủ điều kiện.

Quý vị đủ điều kiện nộp tờ khai thuế năm 2021 với tình trạng khai thuế người góa vợ/chồng đủ điều kiện nếu quý vị đáp ứng tất cả các tiêu chí sau.

  • Quý vị có quyền khai thuế chung với vợ/chồng của quý vị trong năm vợ/chồng của quý vị qua đời. Quý vị không nhất thiết đã khai thuế chung trên thực tế.

  • Vợ/chồng của quý vị đã qua đời trong năm 2019 hoặc 2020 và quý vị không tái hôn trước khi kết thúc năm 2021.

  • Quý vị có con hoặc con riêng (không phải con nuôi) mà quý vị có thể khai báo là người phụ thuộc hoặc đã có thể khai báo là người phụ thuộc ngoại trừ trường hợp, cho năm 2021:

    a. Trẻ có tổng thu nhập từ $4.300 trở lên,

    b. Trẻ đã khai thuế chung, hoặc

    c. Quý vị có thể là đối tượng khai báo người phụ thuộc trên tờ khai thuế của người khác.

    Nếu trẻ không được khai báo là người phụ thuộc của quý vị trong phần Người Phụ Thuộc của Mẫu 1040 hoặc 1040-SR, điền tên trẻ vào khoảng trống ở cuối phần Tình Trạng Khai Thuế. Nếu quý vị không điền tên, chúng tôi sẽ mất nhiều thời gian hơn để xử lý tờ khai thuế của quý vị.

  • Trẻ đã sống trong nhà quý vị cả năm, ngoại trừ những lần vắng mặt tạm thời. Xem phần Vắng mặt tạm thời, trong mục Chủ Gia Đình. Có một số trường hợp ngoại lệ, được mô tả ở phần sau, đối với trẻ được sinh ra hoặc qua đời trong năm và đối với trẻ bị bắt cóc.

  • Quý vị đã trả hơn một nửa chi phí duy trì nhà ở trong năm. Xem phần Duy Trì Nhà Ở, trong mục Chủ Gia Đình.

Ví dụ:

Vợ của John mất năm 2019. John chưa tái hôn. Trong suốt năm 2020 và 2021, John tiếp tục duy trì nhà ở cho bản thân và con của mình, người sống với anh và người mà anh có thể khai báo là người phụ thuộc. Trong năm 2019, John có quyền nộp tờ khai thuế chung cho mình và người vợ đã khuất. Trong năm 2020 và 2021, anh có thể nộp tờ khai thuế với tư cách người góa vợ đủ điều kiện. Sau năm 2021, anh có thể khai thuế với tư cách chủ gia đình nếu đủ điều kiện.

Qua đời hoặc sinh ra.

Quý vị có thể đủ điều kiện khai thuế với tư cách người góa vợ/chồng đủ điều kiện khi đứa trẻ giúp quý vị đủ tiêu chuẩn sử dụng tình trạng khai thuế này được sinh ra hoặc qua đời trong năm. Quý vị phải trả hơn một nửa chi phí duy trì ngôi nhà là nơi ở chính của trẻ trong suốt thời gian trẻ còn sống.

Trẻ bị bắt cóc.

Quý vị có thể đủ điều kiện khai thuế với tư cách người góa vợ/chồng đủ điều kiện kể cả khi đứa trẻ giúp quý vị đủ tiêu chuẩn sử dụng tình trạng khai thuế này đã bị bắt cóc. Xem Ấn Phẩm 501 để biết thêm thông tin.

.This is an Image: caution.gifNhư đã đề cập ở phần trên, tình trạng khai thuế này chỉ có hiệu lực trong 2 năm sau năm vợ/chồng của quý vị qua đời..

3. Người phụ thuộc

Giới thiệu

Chương này thảo luận về các chủ đề sau.

  • Người phụ thuộc – Thông thường, quý vị có thể khai trẻ đủ điều kiện hoặc thân nhân đủ điều kiện của mình là người phụ thuộc.

  • Yêu cầu về số an sinh xã hội (SSN) đối với người phụ thuộc-quý vị phải khai SSN của bất kỳ người nào mà quý vị khai là người phụ thuộc.

Cách khai người phụ thuộc.

Trên trang 1 của Mẫu 1040 hoặc 1040-SR, điền tên người phụ thuộc của quý vị vào phần Người Phụ Thuộc.

Các mục hữu ích - Quý vị có thể nên xem:

Ấn Phẩm

  • 501 Người Phụ Thuộc, Khấu Trừ Thuế Tiêu Chuẩn và Thông Tin Khai Thuế

  • 503 Chi Phí Chăm Sóc Trẻ Em và Người Phụ Thuộc

  • 526 Đóng Góp Từ Thiện

Mẫu (và Hướng dẫn)

  • 2120 Tuyên Bố Cấp Dưỡng Đa Phương

  • 8332 Miễn/Hủy Bỏ của Miễn Khai Miễn Trừ Cho Trẻ Bởi Cha Mẹ Giám Hộ

Người phụ thuộc

Thuật ngữ “người phụ thuộc” có nghĩa là:

  • Trẻ đủ điều kiện, hoặc

  • Thân nhân đủ điều kiện.

Thuật ngữ trẻ đủ điều kiệnthân nhân đủ điều kiện được định nghĩa ở phần sau.

Tất cả những yêu cầu cần đáp ứng để khai người phụ thuộc được tóm tắt trong Bảng 3-1.

Bảng 3-1. Tổng Quan Về Các Quy Tắc Khai Người Phụ Thuộc

Chú ý. Bảng này chỉ là tổng quan về các quy tắc. Để biết chi tiết, xem phần còn lại của chương này.

  • Quý vị không thể khai bất kỳ người phụ thuộc nào nếu quý vị (hoặc vợ/chồng của quý vị, nếu khai thuế chung) có thể là đối tượng khai người phụ thuộc của một người đóng thuế khác.

  • Quý vị không thể khai một người đã kết hôn khai thuế chung là người phụ thuộc trừ khi tờ khai thuế chung đó chỉ được nộp để yêu cầu hoàn thuế thu nhập đã khấu lưu hoặc thuế ước tính đã nộp.

  • Quý vị không thể khai một người là người phụ thuộc trừ khi người đó là công dân Hoa Kỳ, thường trú nhân người nước ngoài tại Hoa Kỳ, người mang quốc tịch Hoa Kỳ hoặc thường trú nhân của Canada hoặc Mexico.1

  • Quý vị không thể khai một người là người phụ thuộc trừ khi người đó là trẻ đủ điều kiện hoặc thân nhân đủ điều kiện của quý vị.

Thử Thách Để Thành Trẻ Đủ Điều Kiện   Thử Thách Để Thành Thân Nhân Đủ Điều Kiện
  1. Trẻ phải là con trai, con gái, con riêng, con nuôi tạm, anh/em trai, chị/em gái, anh/em trai cùng cha khác mẹ/cùng mẹ khác cha, chị/em gái cùng cha khác mẹ/cùng mẹ khác cha, anh/em trai là con riêng của mẹ kế/cha dượng, chị/em gái là con riêng của mẹ kế/cha dượng của quý vị, hoặc hậu duệ của bất kỳ người nào trong số những đối tượng trên.

  2. Trẻ phải (a) dưới 19 tuổi tại thời điểm cuối năm và nhỏ tuổi hơn quý vị (hoặc vợ/chồng của quý vị, nếu khai thuế chung); (b) dưới 24 tuổi tại thời điểm cuối năm, là học sinh và nhỏ tuổi hơn quý vị (hoặc vợ/chồng của quý vị, nếu khai thuế chung); hoặc (c) ở bất kỳ độ tuổi nào nếu bị khuyết tật vĩnh viễn và hoàn toàn.

  3. Trẻ phải sống với quý vị hơn nửa năm.2

  4. Trẻ không được cấp dưỡng hơn một nửa số tiền hỗ trợ cho bản thân trong năm.

  5. Trẻ không được khai thuế chung trong năm (trừ khi tờ khai thuế đó được nộp chỉ để yêu cầu hoàn thuế thu nhập đã khấu lưu hoặc thuế ước tính đã nộp).


Nếu trẻ đáp ứng các quy tắc để trở thành trẻ đủ điều kiện của nhiều người, thường chỉ một người có thể khai trẻ là trẻ đủ điều kiện. Xem Trẻ Đủ Điều Kiện của Nhiều Hơn Một Người ở phần sau để tìm hiểu ai là người có quyền khai trẻ là trẻ đủ điều kiện.
 
  1. Người đó không thể là trẻ đủ điều kiện của quý vị hoặc trẻ đủ điều kiện của bất kỳ người đóng thuế nào khác.

  2. Người đó (a) phải có quan hệ với quý vị theo một trong những cách được liệt kê trong mục Thân nhân không nhất thiết phải sống với quý vị, hoặc (b) phải sống với quý vị cả năm như một thành viên trong gia đình quý vị2 (và mối quan hệ của hai người không được vi phạm luật địa phương).

  3. Tổng thu nhập của trong năm của người đó phải dưới $4.300.3

  4. Quý vị phải cung cấp hơn một nửa tổng số tiền hỗ trợ cho người đó trong năm.4

1 Có ngoại lệ đối với trường hợp con nuôi.
2 Có ngoại lệ đối với trường hợp vắng mặt tạm thời, trẻ được sinh ra hoặc qua đời trong năm, con của cha mẹ đã ly hôn hoặc ly thân (hoặc cha mẹ sống xa nhau), và trẻ bị bắt cóc.
3 Có trường hợp ngoại lệ nếu người đó là người khuyết tật và có thu nhập từ nơi huấn nghiệp cho người khuyết tật.
4 Có ngoại lệ đối với trường hợp thỏa thuận trợ cấp đa phương, con của cha mẹ đã ly hôn hoặc ly thân (hoặc cha mẹ sống xa nhau), và trẻ bị bắt cóc.

Quản gia, người giúp việc hoặc người phục vụ.

Nếu những người này làm việc cho quý vị, quý vị không thể khai họ là người phụ thuộc.

Tín thuế trẻ em.

Quý vị có thể được hưởng tín thuế trẻ em cho trẻ đủ điều kiện dưới 18 tuổi tại thời điểm cuối năm nếu quý vị khai đứa trẻ đó là người phụ thuộc. Để tìm hiểu thêm thông tin, xem chương 14.

Tín thuế cho người phụ thuộc khác.

Quý vị có thể được hưởng tín thuế cho người phụ thuộc khác cho mỗi trẻ đủ điều kiện mà không làm cho quý vị đủ điều kiện hưởng tín thuế trẻ em và đối với mỗi thân nhân đủ điều kiện. Để tìm hiểu thêm thông tin, xem chương 14.

Ngoại lệ

Kể cả khi quý vị có trẻ đủ điều kiện hoặc thân nhân đủ điều kiện, quý vị chỉ có thể khai người đó là người phụ thuộc khi đáp ứng ba thử thách dưới đây.

Ba thử thách này được giải thích chi tiết ở đây.

Thử Thách cho Người Đóng Thuế là Người Phụ Thuộc

Nếu quý vị được khai là người phụ thuộc của một người đóng thuế khác, quý vị không thể khai bất kỳ ai khác là người phụ thuộc. Kể cả khi quý vị có trẻ đủ điều kiện hoặc thân nhân đủ điều kiện, quý vị không thể khai người đó là người phụ thuộc.

Nếu quý vị khai thuế chung và vợ/chồng của quý vị có thể được khai là người phụ thuộc của người đóng thuế khác, quý vị và vợ/chồng của quý vị không thể khai bất kỳ người phụ thuộc nào trên tờ khai thuế chung của mình.

Thử Thách Về Khai Thuế Chung

Thông thường, quý vị không thể khai một người đã kết hôn là người phụ thuộc nếu người đó khai thuế chung.

Trường hợp ngoại lệ.

Quý vị có thể khai một người khai thuế chung là người phụ thuộc nếu người đó và vợ/chồng của họ khai thuế chung chỉ để yêu cầu hoàn thuế thu nhập đã khấu lưu hoặc thuế ước tính đã nộp.

Ví dụ 1-Trẻ nộp tờ khai thuế chung.

Quý vị chu cấp cho cô con gái 18 tuổi của mình và cô đã sống với quý vị cả năm trong khi chồng cô tham gia Lực Lượng Vũ Trang. Anh ta kiếm được $35.000 trong năm. Cặp vợ chồng này khai thuế chung. Quý vị không thể khai con gái mình là người phụ thuộc.

Ví dụ 2-Trẻ nộp tờ khai thuế chung chỉ để yêu cầu hoàn thuế đã khấu lưu.

Con trai 18 tuổi của quý vị và người vợ 17 tuổi có $800 tiền lương từ công việc bán thời gian và không có thu nhập nào khác. Hai cháu đã sống với quý vị cả năm. Cả hai không bắt buộc phải nộp tờ khai thuế chung. Hai cháu không có con. Thuế đã được trừ từ lương của hai vợ chồng nên hai cháu khai thuế chung chỉ để yêu cầu hoàn lại số tiền thuế khấu lưu. Trường hợp ngoại lệ cho thử thách về khai thuế chung được áp dụng, vì vậy quý vị không mất quyền khai từng người trong số họ là người phụ thuộc chỉ vì họ khai thuế chung. Quý vị có thể khai mỗi người trong số họ là người phụ thuộc nếu đáp ứng tất cả các thử thách xác định người phụ thuộc.

Ví dụ 3-Trẻ nộp tờ khai thuế chung để yêu cầu tín thuế cơ hội Mỹ.

Các dữ kiện tương tự như trong Ví dụ 2, ngoại trừ không có khoản thuế nào được khấu trừ từ tiền lương của con trai quý vị hoặc của vợ anh. Tuy nhiên, họ khai thuế chung để yêu cầu tín thuế cơ hội Mỹ với giá trị $124 và được hoàn lại số tiền này. Vì yêu cầu tín thuế cơ hội Mỹ là lý do để họ nộp tờ khai thuế, họ không nộp tờ khai thuế chỉ để xin hoàn thuế thu nhập đã khấu lưu hoặc thuế ước tính đã nộp. Trường hợp ngoại lệ cho thử thách về khai thuế chung không áp dụng, vì vậy quý vị không thể khai bất kỳ ai trong số họ là người phụ thuộc.

Thử Thách Quốc Tịch hoặc Thường Trú Nhân

Thông thường, quý vị không thể khai một người là người phụ thuộc trừ khi người đó là công dân Hoa Kỳ, thường trú nhân người nước ngoài tại Hoa Kỳ, người mang quốc tịch Hoa Kỳ hoặc thường trú nhân của Canada hoặc Mexico. Tuy nhiên, có một trường hợp ngoại lệ đối với con nuôi, như được giải thích ở phần kế tiếp.

Ngoại lệ đối với con nuôi.

Nếu quý vị là công dân Hoa Kỳ hoặc người mang quốc tịch Hoa Kỳ đã nhận nuôi hợp pháp một đứa trẻ không phải là công dân Hoa Kỳ, thường trú nhân người nước ngoài tại Hoa Kỳ hoặc người mang quốc tịch Hoa Kỳ, thì thử thách này được đáp ứng nếu đứa trẻ đó sống với quý vị như một thành viên trong gia đình quý vị cả năm. Trường hợp ngoại lệ này cũng áp dụng nếu trẻ được sắp xếp làm con nuôi hợp pháp của quý vị và đứa trẻ đó đã sống với quý vị trong phần còn lại của năm sau khi sắp xếp.

Nơi thường trú của trẻ.

Trẻ thường là công dân hoặc thường trú nhân tại quốc gia của cha mẹ mình.

Nếu quý vị là công dân Hoa Kỳ khi con quý vị được sinh ra, trẻ có thể là công dân Hoa Kỳ và đáp ứng thử thách này kể cả khi người cha/mẹ kia là người nước ngoài tạm trú và trẻ được sinh ra ở nước ngoài.

Nơi thường trú của học sinh nước ngoài.

Sinh viên nước ngoài được đưa đến đất nước này theo chương trình trao đổi giáo dục quốc tế đủ điều kiện và được đưa vào nhà người Mỹ trong một khoảng thời gian tạm thời thường không phải là thường trú nhân Hoa Kỳ và không đáp ứng thử thách này. Quý vị không thể khai họ là người phụ thuộc. Tuy nhiên, nếu quý vị cung cấp nhà ở cho học sinh nước ngoài, quý vị có thể được khấu trừ đóng góp từ thiện. Xem Chi Phí Trả Cho Học Sinh Sống Cùng Quý Vị trong Ấn Phẩm 526, Đóng Góp Từ Thiện.

Quốc dân Hoa Kỳ.

Quốc dân Hoa Kỳ là một cá nhân, mặc dù không phải là quốc tịch Hoa Kỳ, nhưng có nghĩa vụ trung thành với Hoa Kỳ. Quốc dân Hoa Kỳ bao gồm Người Samoa Thuộc Hoa Kỳ và Cư Dân Quần Đảo Bắc Mariana đã chọn trở thành quốc dân Hoa Kỳ thay vì công dân Hoa Kỳ.

Trẻ Đủ Điều Kiện

Trẻ phải đáp ứng năm thử thách để trở thành trẻ đủ điều kiện của quý vị. Năm thử thách này bao gồm:

Các thử thách này được giải thích trong phần kế tiếp.

.This is an Image: caution.gifNếu trẻ đáp ứng năm thử thách để trở thành trẻ đủ điều kiện của nhiều người, có các quy tắc mà quý vị phải áp dụng để xác định người nào có thể thực sự khai trẻ là trẻ đủ điều kiện. Xem Trẻ Đủ Điều Kiện của Nhiều Hơn Một Người ở phần sau..

Thử Thách Mối Quan Hệ

Để đáp ứng thử thách này, trẻ phải là:

  • Con trai, con gái, con riêng của vợ hay của chồng, con nuôi của quý vị, hoặc hậu duệ (ví dụ, cháu gọi là ông/bà) của bất kỳ người nào trong số những đối tượng trên; hoặc

  • Anh em trai, chị em gái, anh chị em cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha, con riêng của bố/mẹ hoặc hậu duệ (ví dụ như cháu) của bất kỳ người nào trong số những đối tượng trên.

Con nuôi.

Con nuôi luôn được coi như con ruột của quý vị. Thuật ngữ “con nuôi” bao gồm trẻ được sắp xếp chăm sóc nuôi dưỡng tại nhà quý vị để làm con nuôi hợp pháp của quý vị.

Con nuôi tạm.

Con nuôi tạm là một cá nhân được đưa tới sống với quý vị bởi một cơ quan có thẩm quyền sắp xếp chăm sóc nuôi dưỡng trẻ em hoặc theo bản án, án lệnh hoặc phán quyết khác của tòa án có thẩm quyền.

Thử Thách Tuổi Tác

Để đáp ứng thử thách này, trẻ phải là:

  • Dưới 19 tuổi tại thời điểm cuối năm và nhỏ tuổi hơn quý vị (hoặc vợ/chồng của quý vị, nếu khai thuế chung);

  • học sinh dưới 24 tuổi tại thời điểm cuối năm và nhỏ tuổi hơn quý vị (hoặc vợ/chồng của quý vị, nếu khai thuế chung); hoặc

  • Ở bất kỳ độ tuổi nào nếu bị khuyết tật vĩnh viễn và hoàn toàn vào thời điểm bất kỳ trong năm.

Ví dụ:

Con trai quý vị tròn 19 tuổi vào ngày 10 tháng 12. Trừ khi cháu bị khuyết tật vĩnh viễn và hoàn toàn hoặc là học sinh, cháu sẽ không đáp ứng thử thách tuổi tác vì, tại thời điểm cuối năm, cháu không dưới 19 tuổi.

Trẻ phải nhỏ tuổi hơn quý vị hoặc người phối ngẫu của quý vị.

Để trở thành trẻ đủ điều kiện của quý vị, trẻ không bị khuyết tật vĩnh viễn và hoàn toàn phải nhỏ tuổi hơn quý vị. Tuy nhiên, nếu quý vị là vợ chồng khai chung hồ sơ thuế, trẻ phải nhỏ tuổi hơn quý vị hoặc vợ/chồng của quý vị nhưng không nhất thiết phải nhỏ tuổi hơn cả hai vợ chồng.

Ví dụ 1-Trẻ không nhỏ tuổi hơn quý vị hoặc người phối ngẫu của quý vị.

Anh trai của quý vị 23 tuổi, đang là sinh viên và chưa lập gia đình, sống với hai vợ chồng quý vị. Quý vị chu cấp hơn một nửa tiền hỗ trợ cho anh ấy. Anh ấy không bị khuyết tật. Hai vợ chồng quý vị đều 21 tuổi, và quý vị khai thuế chung. Anh trai của quý vị không phải là trẻ đủ điều kiện của quý vị vì anh ấy không nhỏ tuổi hơn quý vị hoặc vợ/chồng của quý vị.

Ví dụ 2-Trẻ nhỏ tuổi hơn người phối ngẫu của quý vị nhưng không nhỏ tuổi hơn quý vị.

Các dữ kiện tương tự như trong Ví dụ 1, ngoại trừ vợ/chồng của quý vị 25 tuổi. Vì anh trai của quý vị nhỏ tuổi hơn vợ/chồng của quý vị và hai vợ chồng quý vị khai thuế chung, anh trai của quý vị là trẻ đủ điều kiện của quý vị, mặc dù anh ấy không nhỏ tuổi hơn quý vị.

Định nghĩa học sinh.

Để đủ điều kiện là học sinh, trong một khoảng thời gian nào đó của mỗi 5 tháng bất kỳ trong năm theo niên lịch, trẻ phải là:

  1. Học sinh toàn thời gian tại một trường học có đội ngũ giáo viên giảng dạy, khóa học thường xuyên và một nhóm học sinh thường xuyên theo học tại trường; hoặc

  2. Học sinh tham gia khóa đào tạo toàn thời gian tại trang trại do một trường học được mô tả trong (1), hoặc của tiểu bang, quận hoặc cơ quan chính quyền địa phương tổ chức.

5 tháng theo niên lịch không nhất thiết phải diễn ra liên tiếp.

Học sinh toàn thời gian.

Học sinh toàn thời gian là học sinh đăng ký số giờ học hoặc các khóa học mà theo tiêu chuẩn của trường học là toàn thời gian.

Định nghĩa trường học.

Trường học có thể là trường tiểu học; trung học cơ sở hoặc trung học phổ thông; trường cao đẳng; trường đại học; hoặc trường kỹ thuật, dạy nghề, hoặc cơ khí. Tuy nhiên, khóa đào tạo tại chỗ, trường đào tạo từ xa hoặc trường chỉ cung cấp các khóa học qua Internet không được tính là trường học.

Học sinh trung học dạy nghề.

Sinh viên tham gia chương trình “co-op” (thực tập hưởng lương) trong ngành/nghề kinh doanh tư nhân như một phần của khóa học chính quy tại trường và đào tạo thực hành được coi là học sinh toàn thời gian.

Khuyết tật vĩnh viễn và hoàn toàn.

Trẻ bị khuyết tật vĩnh viễn và hoàn toàn nếu cả hai điều kiện sau áp dụng.

  • Trẻ không thể tham gia vào bất kỳ hoạt động có lợi đáng kể nào vì tình trạng thể chất hoặc tinh thần.

  • Bác sĩ xác định tình trạng này đã kéo dài hoặc có thể kéo dài liên tục trong ít nhất một năm hoặc có thể dẫn đến tử vong.

Thử Thách Tình Trạng Cư Trú

Để đáp ứng thử thách này, trẻ phải sống với quý vị hơn nửa năm. Có những ngoại lệ cho trường hợp vắng mặt tạm thời, trẻ sinh ra hoặc qua đời trong năm, trẻ bị bắt cóc, con của cha mẹ đã ly hôn hoặc ly thân.

Vắng mặt tạm thời.

Trẻ được coi là đã sống với quý vị trong khoảng thời gian khi một trong hai người hoặc cả hai tạm thời vắng mặt vì những hoàn cảnh đặc biệt như:

  • Bệnh tật,

  • Giáo dục,

  • Làm việc,

  • Nghỉ dưỡng,

  • Phục vụ trong quân ngũ, hoặc

  • Bị giam giữ tại cơ sở dành cho trẻ vị thành niên.

Trẻ qua đời hoặc được sinh ra.

Trẻ được sinh ra hoặc qua đời trong năm được coi là đã sống với quý vị hơn nửa năm nếu nhà của quý vị là nơi ở của trẻ trong hơn một nửa thời gian khi trẻ còn sống trong năm. Quy tắc này cũng áp dụng nếu trẻ sống với quý vị hơn nửa năm ngoại trừ khoảng thời gian bắt buộc nằm viện sau khi sinh.

Trẻ còn sống khi sinh.

Quý vị có thể khai người phụ thuộc đối với trẻ còn sống khi sinh trong năm, kể cả khi trẻ chỉ sống trong giây lát. Luật của tiểu bang hoặc địa phương phải coi trẻ là còn sống khi sinh. Phải có bằng chứng cho thấy trẻ còn sống khi sinh thể hiện trên tài liệu chính thức, ví dụ như giấy khai sinh. Trẻ phải là trẻ đủ điều kiện hoặc thân nhân đủ điều kiện của quý vị và tất cả các thử thách khác để khai trẻ là người phụ thuộc phải được đáp ứng.

Trẻ chết trước khi sinh.

Quý vị không thể khai trẻ chết trước khi sinh là người phụ thuộc.

Trẻ bị bắt cóc.

Quý vị có thể coi trẻ đã đáp ứng thử thách xét tình trạng cư trú kể cả khi trẻ bị bắt cóc. Xem Ấn Phẩm 501 để tìm hiểu chi tiết.

Con của cha mẹ đã ly hôn hoặc ly thân (hoặc cha mẹ sống xa nhau).

Trong hầu hết các trường hợp, do thử thách xét tình trạng cư trú, con của cha mẹ đã ly hôn hoặc ly thân là trẻ đủ điều kiện của cha/mẹ giám hộ. Tuy nhiên, trẻ sẽ được coi là trẻ đủ điều kiện của cha/mẹ không giám hộ nếu cả bốn điều kiện sau đều đúng.

  1. Cha mẹ:

    1. Đã ly hôn hoặc ly thân hợp pháp theo lệnh cho phép ly hôn hoặc lệnh cấp dưỡng sau ly thân;

    2. Đã ly thân theo thỏa thuận ly thân bằng văn bản; hoặc

    3. Đã không sống cùng nhau vào mọi thời điểm trong 6 tháng cuối năm, cho dù họ đã hay đã từng kết hôn.

  2. Trẻ đã nhận được hơn một nửa số tiền cấp dưỡng của mình trong năm từ cha mẹ.

  3. Trẻ thuộc quyền giám hộ của cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ trong hơn nửa năm.

  4. Một trong hai điều kiện sau đây là đúng.

    1. Cha/mẹ giám hộ ký văn bản tuyên bố, được thảo luận ở phần sau, rằng họ sẽ không khai trẻ là người phụ thuộc trong năm, và cha/mẹ không giám hộ sẽ đính kèm văn bản tuyên bố này vào tờ khai thuế của mình. (Nếu án lệnh hoặc thỏa thuận có hiệu lực sau năm 1984 và trước năm 2009, Xem Lệnh cho phép ly hôn hoặc thỏa thuận ly thân sau năm 1984 và trước năm 2009, được thảo luận ở phần sau. Nếu án lệnh hoặc thỏa thuận có hiệu lực sau năm 2008, Xem Lệnh cho phép ly hôn hoặc thỏa thuận ly thân sau năm 2008, được thảo luận ở phần sau.)

    2. Lệnh cho phép ly hôn, lệnh cấp dưỡng sau ly thân hoặc văn bản thỏa thuận ly thân trước năm 1985 áp dụng cho năm 2021 nêu rõ rằng cha/mẹ không giám hộ có thể khai trẻ là người phụ thuộc, án lệnh hoặc thỏa thuận không thay đổi sau năm 1984 để quy định rằng cha/mẹ không giám hộ không thể khai trẻ là người phụ thuộc đồng thời cha/mẹ không giám hộ cung cấp tối thiểu $600 tiền cấp dưỡng cho trẻ trong năm.

Nếu tất cả các điều kiện từ (1) đến (4) đều đúng, thì chỉ có cha/mẹ không giám hộ mới có thể:

  • khai trẻ là người phụ thuộc, và

  • khai trẻ là trẻ đủ điều kiện để nhận tín thuế trẻ em hoặc tín thuế dành cho những người phụ thuộc khác.

Tuy nhiên, điều này không cho phép cha/mẹ không giám hộ xin xét tình trạng khai thuế chủ gia đình, tín thuế cho chi phí chăm sóc trẻ em và người phụ thuộc, loại trừ cho trợ cấp chăm sóc người phụ thuộc, tín thuế thu nhập kiếm được hoặc tín thuế cho bảo hiểm y tế. Thao khảo mục Áp dụng quy tắc phá hòa đối với cha mẹ đã ly hôn hoặc ly thân (hoặc cha mẹ sống xa nhau) ở phần sau.

Ví dụ-tín thuế thu nhập kiếm được.

Kể cả khi các điều kiện từ (1) đến (4) đều đúng và cha/mẹ giám hộ ký Mẫu 8332 hoặc một tuyên bố cơ bản tương tự trong đó nêu rõ rằng họ sẽ không khai trẻ là người phụ thuộc trong năm 2021, điều này không cho phép cha/mẹ không giám hộ khai trẻ là trẻ đủ điều kiện để xin xét tín thuế thu nhập kiếm được. Cha/mẹ giám hộ hoặc người đóng thuế khác, nếu đủ điều kiện, có thể khai trẻ để nhận tín thuế thu nhập kiếm được.

Cha/mẹ giám hộ và cha/mẹ không giám hộ.

Cha/mẹ giám hộ là cha/mẹ mà trẻ đã sống với số đêm nhiều hơn trong năm. Người cha/mẹ còn lại là cha/mẹ không giám hộ.

Nếu cha mẹ đã ly hôn hoặc ly thân trong năm và trẻ sống với cả cha và mẹ trước khi ly thân thì cha/mẹ giám hộ là người mà trẻ em đã sống cùng nhiều đêm hơn trong thời gian còn lại của năm.

Trẻ được coi là sống với cha/mẹ trong một đêm nếu trẻ ngủ:

  • Ở nhà của cha/mẹ, dù người đó có mặt hay không; hoặc

  • Ở nơi có mặt cha/mẹ, khi trẻ không ngủ ở nhà của cha/mẹ (ví dụ, cha/mẹ và con đi nghỉ cùng nhau).

Số đêm bằng nhau.

Nếu trẻ sống với cha và mẹ với một số đêm bằng nhau trong năm, cha/mẹ nuôi dưỡng là người có tổng thu nhập đã điều chỉnh (Adjusted Gross Income, AGI) cao hơn.

31 tháng 12.

Đêm 31 tháng 12 được coi là một phần của năm. Ví dụ: đêm ngày 31 tháng 12 năm 2021 được coi là một phần của năm 2021.

Trẻ sống độc lập.

Nếu tình trạng của trẻ là sống độc lập theo luật tiểu bang, trẻ được coi là không sống với cha hoặc mẹ. Xem Ví dụ 56.

Vắng mặt.

Nếu trẻ không ở cùng cha/mẹ vào một đêm cụ thể (ví dụ, trẻ ở nhà một người bạn), trẻ được coi là sống với cha/mẹ mà trẻ thường sống cùng trong đêm đó, trừ trường hợp vắng mặt. Nhưng nếu không thể xác định trẻ thường sống với cha hay mẹ hoặc nếu đứa trẻ không sống với cha hoặc mẹ vào đêm đó, trẻ được coi là không sống với cha hoặc mẹ vào đêm đó.

Cha/mẹ làm việc vào ban đêm.

Nếu do lịch trình làm việc ban đêm của cha/mẹ, trẻ sống trong nhiều ngày hơn, mà không phải đêm, với cha/mẹ làm việc vào ban đêm, người đó được coi là cha/mẹ giám hộ. vào ngày đi học, trẻ được coi là đang sống tại nơi ở chính đã đăng ký với trường.

Ví dụ 1-Trẻ sống với cha hoặc mẹ trong nhiều đêm hơn.

Hai vợ chồng quý vị đã ly hôn và có con. Trong năm 2021, con sống với quý vị 210 đêm và với vợ/chồng cũ của quý vị 155 đêm. Quý vị là cha mẹ giám hộ.

Ví dụ 2-Trẻ đi trại hè.

Trong năm 2021, con gái của quý vị luân phiên sống với cha/mẹ mỗi tuần. vào mùa hè, con đi trại hè 6 tuần. Trong thời gian ở trại hè, con được coi là sống với quý vị trong 3 tuần và với vợ/chồng cũ của quý vị là cha/mẹ của trẻ trong 3 tuần vì đây là khoảng thời gian trẻ sẽ sống với mỗi người nếu trẻ không đi trại hè.

Ví dụ 3-Trẻ em sống với cha và mẹ trong số đêm bằng nhau.

Con trai của quý vị sống với quý vị 180 đêm trong năm và cũng sống với vợ/chồng cũ của quý vị, cha/mẹ của con, 180 đêm. AGI của quý vị là $40.000. AGI của vợ/chồng cũ của quý vị là $25.000. Quý vị được coi là cha mẹ giám hộ của con trai quý vị vì quý vị có AGI cao hơn.

Ví dụ 4-Trẻ ở nhà của cha/mẹ nhưng với người cha/mẹ còn lại.

Con trai của quý vị thường sống với quý vị trong tuần và với vợ/chồng cũ của quý vị là cha/mẹ của trẻ vào mỗi cuối tuần. Quý vị bị ốm và phải nhập viện. Vợ/chồng cũ sống trong nhà của quý vị với con trai của quý vị trong 10 ngày liên tục khi quý vị ở bệnh viện. Con trai của quý vị được coi là sống với quý vị trong khoảng thời gian 10 ngày này vì con sống trong nhà của quý vị.

Ví dụ 5-Trẻ sống độc lập từ tháng 5.

Khi con trai quý vị tròn 18 tuổi vào tháng 5 năm 2021, con trai của quý vị được coi là sống độc lập theo luật của bang nơi con sinh sống. Vì vậy, con không thuộc quyền giám hộ của cha mẹ mình trong hơn nửa năm. Quy tắc đặc biệt đối với con của cha mẹ đã ly hôn hoặc ly thân không được áp dụng.

Ví dụ 6-Trẻ sống độc lập từ tháng 8.

Con gái của quý vị sống với quý vị từ ngày 1 tháng 1 năm 2021 đến ngày 31 tháng 5 năm 2021 và sống với vợ/chồng cũ của quý vị là cha/mẹ của trẻ từ ngày 1 tháng 6 năm 2021 đến hết năm. Trẻ tròn 18 tuổi và được coi là sống độc lập theo luật tiểu bang vào ngày 1 tháng 8 năm 2021. Vì trẻ được coi là không sống với cha/mẹ kể từ ngày 1 tháng 8, trẻ được coi là sống với quý vị với số đêm nhiều hơn trong năm 2021. Quý vị là cha mẹ giám hộ.

Tuyên bố bằng văn bản.

Cha mẹ giám hộ phải sử dụng Mẫu 8332 hoặc một tài liệu tương tự (với cùng thông tin theo yêu cầu trên biểu mẫu) để đưa ra tuyên bố bằng văn bản qua đó nhường quyền yêu cầu miễn thế đối với trẻ cho cha mẹ không giám hộ. Mặc dù số tiền miễn thuế bằng 0 cho năm chịu thuế 2021, nhưng văn bản này cho phép cha/mẹ không giám hộ xin xét tín thuế trẻ em, tín thuế trẻ em bổ sung và tín thuế cho những người phụ thuộc khác, nếu có, cho trẻ. Cha mẹ không giám hộ phải đính kèm bản sao của biểu mẫu hoặc tuyên bố vào tờ khai thuế của mình.

Quyền yêu cầu miễn thuế có thể có giá trị cho 1 năm, cho một số năm cụ thể (ví dụ: cách năm) hoặc cho tất cả các năm trong tương lai, như được nêu cụ thể trong tuyên bố.

Án lệnh cho phép ly hôn hoặc thỏa thuận ly thân sau năm 1984 và trước năm 2009.

Nếu án lệnh cho phép ly hôn hoặc thỏa thuận ly thân có hiệu lực sau năm 1984 và trước năm 2009, cha mẹ không giám hộ có thể đính kèm một số trang nhất định từ án lệnh hoặc thỏa thuận thay cho Mẫu 8332. Án lệnh hoặc thỏa thuận phải nêu rõ ba nội dung sau.

  1. Cha mẹ không giám hộ có thể khai con là người phụ thuộc mà không cần quan tâm đến bất kỳ điều kiện nào, ví dụ như trả tiền hỗ trợ.

  2. Cha mẹ không giám hộ sẽ không khai con là người phụ thuộc trong năm.

  3. Những năm mà cha mẹ không giám hộ, thay vì cha mẹ giám hộ, có thể khai con là người phụ thuộc.

Cha mẹ không giám hộ phải đính kèm tất cả các trang sau đây của án lệnh hoặc thỏa thuận vào tờ khai thuế của mình.

  • Trang bìa (ghi số an sinh xã hội của người cha/mẹ còn lại trên trang này).

  • Các trang bao gồm tất cả thông tin đã nêu trong mục (1) đến (3) ở trên.

  • Trang chữ ký có chữ ký của người cha/mẹ còn lại và ngày của thỏa thuận.

Án lệnh cho phép ly hôn hoặc thỏa thuận ly thân sau năm 2008.

Cha mẹ không giám hộ không thể đính kèm các trang từ án lệnh hoặc thỏa thuận thay cho Mẫu 8332 nếu án lệnh hoặc thỏa thuận có hiệu lực sau năm 2008. Cha mẹ giám hộ phải ký Mẫu 8332 hoặc một tuyên bố tương tự với mục đích duy nhất là nhường quyền yêu cầu miễn thuế của cha mẹ giám hộ đối với con, và cha mẹ không giám hộ phải đính kèm một bản sao vào tờ khai thuế của họ. Biểu mẫu hoặc tuyên bố phải nhường quyền yêu cầu của cha mẹ giám hộ đối với con mà không kèm theo bất kỳ điều kiện nào. Ví dụ: việc nhường quyền không được phụ thuộc vào việc chi trả tiền hỗ trợ của cha mẹ không giám hộ.

.This is an Image: caution.gifCha mẹ không giám hộ phải đính kèm những thông tin theo yêu cầu kể cả khi thông tin đó đã được nộp cùng với tờ khai thuế trong năm trước đó..

Hủy bỏ của miễn khai miễn trừ .

Cha mẹ giám hộ có thể thu hồi tuyên bố nhường quyền yêu cầu miễn thuế. Để việc thu hồi có hiệu lực cho năm 2021, cha mẹ giám hộ phải gửi (hoặc nỗ lực hợp lý để gửi) thông báo bằng văn bản về việc thu hồi cho cha mẹ không giám hộ trong năm 2020 hoặc sớm hơn. Cha mẹ giám hộ có thể sử dụng Phần III của Mẫu 8332 cho mục đích này và phải đính kèm bản sao văn bản thu hồi vào tờ khai thuế của mình cho mỗi năm chịu thuế mà họ khai con là người phụ thuộc do đã thu hồi.

Cha mẹ tái hôn.

Nếu quý vị tái hôn, tiền hỗ trợ do vợ/chồng mới của quý vị cung cấp được coi như do quý vị cung cấp.

Cha mẹ chưa từng kết hôn.

Quy tắc đặc biệt dành cho cha mẹ đã ly hôn hoặc ly thân này cũng áp dụng cho cha mẹ chưa từng kết hôn và sống xa nhau tại mọi thời điểm trong 6 tháng cuối năm.

Thử thách Hỗ Trợ (Để Thành Trẻ Đủ Điều Kiện)

Để đáp ứng thử thách này, trẻ không thể tự cung cấp hơn một nửa số tiền hỗ trợ cho bản thân trong năm.

thử thách này khác với thử thách đánh giá hỗ trợ để xác định thân nhân đủ điều kiện, được mô tả ở phần sau. Tuy nhiên, để tìm hiểu hỗ trợ bao gồm những gì và không bao gồm những gì, Xem Thử Thách Hỗ Trợ (Để Thành Thân Nhân Đủ Điều Kiện), ở phần sau. Nếu quý vị không chắc liệu trẻ có cung cấp hơn một nửa số tiền hỗ trợ cho bản thân hay không, Tờ Lược Toán 3-1 có thể hữu ích với quý vị.

Tờ Lược Toán 3-1. Tờ Lược Toán để Xác Định Hỗ Trợ

Số Tiền Thuộc Về Người Quý Vị Đã Hỗ Trợ      
1. Nhập tổng số tiền thuộc về người mà quý vị đã hỗ trợ, bao gồm thu nhập nhận được (chịu thuế và không chịu thuế) và số tiền đã vay trong năm, cộng với số tiền trong tài khoản tiết kiệm và các tài khoản khác vào đầu năm. Không bao gồm số tiền do tiểu bang cung cấp; thay vào đó ghi số tiền này ở dòng 23 1. _____  
2. Nhập số tiền ở dòng 1 đã được sử dụng để hỗ trợ người đó 2. _____  
3. Nhập số tiền ở dòng 1 đã được sử dụng cho các mục đích khác 3. _____  
4. Nhập tổng số tiền trong tài khoản tiết kiệm và các tài khoản khác của người đó vào cuối năm 4. _____  
5. Cộng các dòng từ 2 đến 4. (Số tiền này phải bằng số tiền ở dòng 1.) 5. _____  
Chi phí Cho Toàn Bộ Hộ Gia Đình (nơi người quý vị hỗ trợ sống)      
6. Chỗ ở (hoàn thành dòng 6a hoặc 6b):      
  a. Nhập tổng số tiền thuê đã trả 6a. _____  
  b. Nhập giá trị cho thuê hợp lý của căn nhà. Nếu người được quý vị hỗ trợ sở hữu căn nhà,
điền số tiền này ở dòng 21
6b. _____  
7. Nhập tổng chi phí ăn uống 7. _____  
8. Nhập tổng chi phí tiện ích (sưởi ấm, chiếu sáng, nước, v.v., không bao gồm trong dòng 6a hoặc 6b) 8. _____  
9. Nhập tổng số tiền sửa chữa (không bao gồm trong dòng 6a hoặc 6b) 9. _____  
10. Nhập tổng các chi phí khác. Không bao gồm các chi phí duy trì nhà ở, ví dụ như lãi thế chấp, thuế bất động sản và bảo hiểm 10. _____  
11. Cộng các dòng từ 6a đến 10. Đây là tổng chi phí của hộ gia đình 11. _____  
12. Nhập tổng số người sống trong hộ gia đình 12. _____  
Chi Phí Cho Người Mà Quý Vị Hỗ Trợ      
13. Chia dòng 11 cho dòng 12. Đây là phần của người đó trong chi phí của hộ gia đình 13. _____  
14. Nhập tổng chi phí quần áo của người đó 14. _____  
15. Nhập tổng chi phí giáo dục của người đó 15. _____  
16. Nhập tổng chi phí y tế và nha khoa của người đó không được bảo hiểm thanh toán hoặc hoàn lại 16. _____  
17. Nhập tổng chi phí du lịch và giải trí của người đó 17. _____  
18. Nhập tổng các chi phí khác của người đó 18. _____  
19. Cộng các dòng từ 13 đến 18. Đây là tổng chi phí hỗ trợ của người đó trong năm 19. _____  
Người Đó Có Cung Cấp Hơn Một Nửa Tiền Hỗ Trợ Cho Bản Thân Không?      
20. Nhân dòng 19 với 50% (0,50) 20. _____  
21. Nhập số tiền từ dòng 2, cộng với số tiền từ dòng 6b nếu người quý vị hỗ trợ sở hữu
căn nhà. Đây là số tiền mà người đó đã cung cấp để hỗ trợ cho bản thân
21. _____  
22. Dòng 21 có lớn hơn dòng 20 không?
This is an Image: box.gif Không. Quý vị đáp ứng thử thách đánh giá hỗ trợ để người này trở thành trẻ đủ điều kiện của quý vị. Nếu người này cũng đáp ứng các thử thách khác để được xác định là trẻ đủ điều kiện, dừng ở đây; không hoàn thành các dòng 23–26. Nếu không, chuyển đến dòng 23 và điền vào phần còn lại của bảng tính để xác định liệu người này có phải là thân nhân đủ điều kiện của quý vị hay không.
This is an Image: box.gif Có. Quý vị không đáp ứng thử thách đánh giá hỗ trợ để xác định người này là trẻ đủ điều kiện hoặc thân nhân đủ điều kiện của quý vị. Dừng ở đây.
 
 
  Quý Vị Đã Chu Cấp Nhiều Hơn Một Nửa?      
23. Nhập số tiền mà những người khác đã chu cấp cho người đó. Bao gồm các khoản do tiểu bang, địa phương và các tổ chức hoặc cơ quan phúc lợi khác cung cấp. Không bao gồm bất kỳ số tiền nào đã nhập ở dòng 1 23. _____  
24. Cộng dòng 21 và 23 24. _____  
25. Lấy dòng 19 trừ đi dòng 24. Đây là số tiền quý vị đã chu cấp cho người đó 25. _____  
26. Dòng 25 có lớn hơn dòng 20 không?
This is an Image: box.gif Có. Quý vị đáp ứng thử thách đánh giá hỗ trợ để người này là thân nhân đủ điều kiện của quý vị.
This is an Image: box.gif Không. Quý vị không đáp ứng thử thách đánh giá hỗ trợ để người này là thân nhân đủ điều kiện của quý vị. Quý vị không thể khai người này là người phụ thuộc trừ khi quý vị có thể làm như vậy theo thỏa thuận cấp dưỡng đa phương, thử thách đánh giá hỗ trợ cho con của cha mẹ đã ly hôn hoặc ly thân, hoặc quy tắc đặc biệt dành cho trẻ bị bắt cóc. Xem Thỏa Thuận Cấp Dưỡng Đa Phương hoặc Thử Thách Hỗ Trợ Đối Với Con của Cha Mẹ Đã Ly Hôn hoặc Ly Thân (hoặc Cha Mẹ Sống Xa Nhau), hoặc Trẻ bị bắt cóc trong mục Thân Nhân Đủ Điều Kiện.
 

Ví dụ:

Quý vị đã chu cấp $4.000 cho cậu con trai 16 tuổi của mình trong năm. Con có một công việc bán thời gian và tự chu cấp $6.000 cho bản thân. Con đã tự chu cấp hơn một nửa số tiền hỗ trợ cho bản thân trong năm. Con không phải là trẻ đủ điều kiện của quý vị.

Các khoản thanh toán và chi phí chăm sóc nuôi dưỡng.

Các khoản thanh toán mà quý vị nhận được để chu cấp cho con nuôi tạm từ cơ quan sắp xếp chăm sóc nuôi dưỡng trẻ em được coi là tiền hỗ trợ do cơ quan này cung cấp. Tương tự, các khoản thanh toán mà quý vị nhận được để chu cấp cho con nuôi tạm từ tiểu bang hoặc quận được coi là tiền hỗ trợ do tiểu bang hoặc quận cung cấp.

Nếu quý vị không thực hiện hoạt động thương mại hoặc kinh doanh cung cấp dịch vụ chăm sóc nuôi dưỡng và các khoản chi phí tự chi trả chưa được hoàn trả của quý vị khi chăm sóc con nuôi tạm chủ yếu là để mang lại lợi ích cho một tổ chức đủ điều kiện nhận các khoản đóng góp từ thiện được khấu trừ, những chi phí này sẽ được khấu trừ như các khoản đóng góp từ thiện nhưng không được coi là tiền hỗ trợ mà quý vị đã chu cấp. Để tìm hiểu thêm thông tin về khấu trừ các khoản đóng góp từ thiện, xem Ấn Phẩm 526. Nếu chi phí chưa được hoàn trả của quý vị không được khấu trừ theo diện đóng góp từ thiện, những chi phí này có thể đủ điều kiện trở thành tiền hỗ trợ mà quý vị đã chu cấp.

Nếu quý vị thực hiện hoạt động thương mại hoặc kinh doanh cung cấp dịch vụ chăm sóc nuôi dưỡng, chi phí chưa được hoàn trả của quý vị không được coi là tiền hỗ trợ mà quý vị đã chu cấp.

Ví dụ 1.

Lauren, một trẻ được nhận nuôi, đã sống với ông bà Smith trong 3 tháng cuối năm. Gia đình Smith chăm sóc cho Lauren vì họ muốn nhận cháu làm con nuôi (mặc dù cháu không được sắp xếp để làm con nuôi của họ). Họ không chăm sóc cho Lauren như một hoạt động thương mại hay công việc kinh doanh hay để mang lại lợi ích cho cơ quan đã sắp xếp cháu ở nhà của họ. Các khoản chi phí chưa được hoàn trả của gia đình Smith không được khấu trừ theo diện đóng góp từ thiện nhưng được coi là khoản hỗ trợ mà họ đã cung cấp cho Lauren.

Ví dụ 2.

Quý vị đã chu cấp $3.000 cho đứa trẻ 10 tuổi mà quý vị nhận nuôi trong năm. Chính quyền tiểu bang đã chu cấp $4.000 và số tiền này được coi là tiền hỗ trợ do tiểu bang chu cấp không phải do trẻ tự chu cấp. Xem Hỗ trợ của tiểu bang (trợ cấp, phiếu thực phẩm, nhà ở, v.v.) ở phần sau. con nuôi tạm của quý vị đã không tự chu cấp một nửa số tiền hỗ trợ cho bản thân trong năm.

Học bổng.

Học bổng mà trẻ là học sinh nhận được không được tính đến khi xác định liệu trẻ có tự chu cấp một nửa số tiền hỗ trợ cho bản thân hay không.

Thử Thách Về Khai Thuế Chung (Để Thành Trẻ Đủ Điều Kiện)

Để đáp ứng thử thách này, trẻ không thể khai thuế chung trong năm.

Trường hợp ngoại lệ.

Trường hợp ngoại lệ đối với thử thách về khai thuế chung được áp dụng nếu trẻ và vợ/chồng của trẻ nộp tờ khai thuế chung chỉ để yêu cầu hoàn thuế thu nhập đã khấu lưu hoặc thuế ước tính đã nộp.

Ví dụ 1-Trẻ nộp tờ khai thuế chung.

Quý vị chu cấp cho cô con gái 18 tuổi của mình và cô đã sống với quý vị cả năm trong khi chồng cô tham gia Lực Lượng Vũ Trang. Anh ta kiếm được $35.000 trong năm. Cặp vợ chồng này khai thuế chung. Vì con gái của quý vị và chồng cô ấy khai thuế chung nên cháu không phải là trẻ đủ điều kiện của quý vị.

Ví dụ 2-Trẻ nộp tờ khai thuế chung để yêu cầu hoàn thuế đã khấu lưu.

Con trai 18 tuổi của quý vị và người vợ 17 tuổi có $800 tiền lương từ công việc bán thời gian và không có thu nhập nào khác. Hai cháu đã sống với quý vị cả năm. Cả hai không bắt buộc phải nộp tờ khai thuế chung. Hai cháu không có con. Thuế đã được trừ từ lương của hai vợ chồng nên hai cháu khai thuế chung chỉ để yêu cầu hoàn lại số tiền thuế khấu lưu. Trường hợp ngoại lệ đối với thử thách về khai thuế chung được áp dụng, vì vậy con trai quý vị có thể là trẻ đủ điều kiện của quý vị nếu đáp ứng tất cả các thử thách khác.

Ví dụ 3-Trẻ nộp tờ khai thuế chung để yêu cầu tín thuế cơ hội Mỹ.

Các dữ kiện tương tự như trong Ví dụ 2, ngoại trừ không có khoản thuế nào được khấu trừ từ tiền lương của con trai quý vị hoặc của vợ anh. Tuy nhiên, họ khai thuế chung để yêu cầu tín thuế cơ hội Mỹ với giá trị $124 và được hoàn lại số tiền này. Vì yêu cầu tín thuế cơ hội Mỹ là lý do để họ nộp tờ khai thuế, họ không nộp tờ khai thuế chỉ để xin hoàn thuế thu nhập đã khấu lưu hoặc thuế ước tính đã nộp. Trường hợp ngoại lệ đối với thử thách khai thuế chung không được áp dụng, vì vậy con trai quý vị không phải là trẻ đủ điều kiện của quý vị.

Trẻ Đủ Điều Kiện của Nhiều Hơn Một Người

.This is an Image: taxtip.gifNếu trẻ đủ điều kiện của quý vị không phải là trẻ đủ điều kiện của bất kỳ ai khác, chủ đề này không áp dụng cho quý vị và quý vị không cần phải đọc thêm. Chủ đề này cũng không áp dụng với quý vị nếu trẻ đủ điều kiện của quý vị không phải là trẻ đủ điều kiện của bất kỳ ai khác ngoại trừ vợ/chồng của quý vị, người mà quý vị dự định khai thuế chung..

.This is an Image: caution.gifNếu trẻ được coi là trẻ đủ điều kiện của cha mẹ không giám hộ theo các quy tắc dành cho con của cha mẹ đã ly hôn hoặc ly thân (hoặc cha mẹ sống xa nhau) được mô tả ở phần trên, Xem Áp dụng quy tắc phá hòa đối với cha mẹ đã ly hôn hoặc ly thân (hoặc cha mẹ sống xa nhau) ở phần sau..

Trong một số trường hợp, trẻ đáp ứng các thử thách về mối quan hệ, tuổi tác, tình trạng cư trú, hỗ trợ và khai thuế chung để trở thành trẻ đủ điều kiện của nhiều người. Mặc dù trẻ là trẻ đủ điều kiện của mỗi người trong số những người này, thường chỉ một người thực sự có thể khai trẻ là trẻ đủ điều kiện để nhận tất cả các quyền lợi về thuế dưới đây (với điều kiện người đó đáp ứng tiêu chuẩn nhận từng khoản trợ cấp).

  1. Tín thuế trẻ em và tín thuế dành cho những người phụ thuộc khác.

  2. Tình trạng khai thuế chủ gia đình.

  3. Tín thuế cho chi phí chăm sóc trẻ em và người phụ thuộc.

  4. Loại trừ khỏi thu nhập đối với trợ cấp chăm sóc người phụ thuộc.

  5. Tín thuế thu nhập kiếm được.

Người còn lại không thể nhận bất kỳ quyền lợi nào trong số này dựa trên trẻ đủ điều kiện đó. Nói cách khác, quý vị và người đó không thể thỏa thuận phân chia những quyền lợi này giữa hai người.

Quy tắc phá hòa.

Để xác định người nào có thể khai trẻ là trẻ đủ điều kiện để yêu cầu năm quyền lợi thuế này, quy tắc phá hòa sau đây sẽ được áp dụng.

  • Nếu chỉ một trong số những người này là cha/mẹ của trẻ, trẻ được coi là trẻ đủ điều kiện của người đó.

  • Nếu cha mẹ khai thuế chung và có thể khai trẻ là trẻ đủ điều kiện, trẻ được coi là trẻ đủ điều kiện của cha mẹ.

  • Nếu cha mẹ không khai thuế chung nhưng cả cha và mẹ đều khai trẻ là trẻ đủ điều kiện của mình, IRS sẽ coi trẻ là trẻ đủ điều kiện của người mà trẻ đã sống cùng trong khoảng thời gian dài hơn trong năm. Nếu trẻ sống với cha và mẹ trong khoảng thời gian bằng nhau, IRS sẽ coi trẻ là trẻ đủ điều kiện của người có tổng thu nhập đã điều chỉnh (AGI) cao hơn trong năm.

  • Nếu không có cha/mẹ nào có thể khai trẻ là trẻ đủ điều kiện, trẻ được coi là trẻ đủ điều kiện của người có AGI cao nhất trong năm.

  • Nếu cha/mẹ của trẻ có thể khai trẻ là trẻ đủ điều kiện nhưng không có người nào làm như vậy thì trẻ được coi là trẻ đủ điều kiện của người có AGI cao nhất trong năm, nhưng chỉ khi AGI của người đó cao hơn AGI cao nhất của bất kỳ cha mẹ nào của trẻ có thể khai trẻ là trẻ đủ điều kiện.

Theo các quy tắc phá hòa này, quý vị và những người khác có thể chọn người nào trong số quý vị có thể khai trẻ là trẻ đủ điều kiện.

.This is an Image: taxtip.gifQuý vị có thể đủ điều kiện nhận tín thuế thu nhập kiếm được theo các quy định đối với người đóng thuế không có trẻ đủ điều kiện nếu quý vị có một trẻ đủ điều kiện cho tín thuế thu nhập kiếm được mà người đóng thuế khác khai là trẻ đủ điều kiện của họ. Để biết thêm thông tin, xem Ấn Phẩm 596..

Ví dụ 1-Trẻ em sống với cha mẹ và ông bà.

Quý vị và con gái 3 tuổi Jane sống với mẹ của quý vị cả năm. Quý vị 25 tuổi, chưa kết hôn và AGI của quý vị là $9.000. AGI của mẹ quý vị là $15.000. Cha của Jane không sống với quý vị hay con gái của quý vị. Quý vị chưa ký Mẫu 8332 (hay một tuyên bố tương tự).

Jane là trẻ đủ điều kiện của cả quý vị và mẹ quý vị vì cháu đáp ứng các thử thách về mối quan hệ, tuổi tác, tình trạng cư trú, hỗ trợ và khai thuế chung cho cả quý vị và mẹ quý vị. Tuy nhiên, chỉ một trong hai người có thể khai cháu là trẻ đủ điều kiện. Jane không phải là trẻ đủ điều kiện của bất kỳ ai khác, kể cả cha cháu. Quý vị đồng ý để mẹ quý vị khai Jane là trẻ đủ điều kiện. Điều này có nghĩa là mẹ quý vị có thể khai Jane là trẻ đủ điều kiện để nhận tất cả năm quyền lợi thuế được liệt kê ở trên, nếu bà đáp ứng tiêu chuẩn nhận từng quyền lợi đó (và nếu quý vị không khai Jane là trẻ đủ điều kiện để nhận bất kỳ quyền lợi thuế nào trong số đó).

Ví dụ 2-Cha mẹ có AGI cao hơn ông bà.

Các dữ kiện tương tự như trong Ví dụ 1, ngoại trừ AGI của quý vị là $18.000. Vì AGI của mẹ quý vị không cao hơn của quý vị, nên bà không thể khai Jane là trẻ đủ điều kiện. Chỉ quý vị mới có thể khai Jane là trẻ đủ điều kiện.

Ví dụ 3-Hai người khai cùng một đứa trẻ.

Các dữ kiện tương tự như trong Ví dụ 1, ngoại trừ việc quý vị và mẹ quý vị đều khai Jane là trẻ đủ điều kiện. Trong trường hợp này, quý vị, với tư cách là mẹ của trẻ, là người duy nhất được phép khai Jane là trẻ đủ điều kiện. IRS sẽ không cho phép mẹ quý vị yêu cầu năm quyền lợi thuế được liệt kê trước đó dựa trên Jane. Tuy nhiên, mẹ của quý vị có thể đủ điều kiện nhận tín thuế thu nhập kiếm được với tư cách là người đóng thuế không có trẻ đủ điều kiện.

Ví dụ 4-Trẻ đủ điều kiện được phân chia giữa hai người.

Các dữ kiện tương tự như trong Ví dụ 1, ngoại trừ quý vị còn có hai con nhỏ khác là trẻ đủ điều kiện của cả quý vị và mẹ quý vị. Chỉ một trong số quý vị có thể khai mỗi đứa trẻ là trẻ đủ điều kiện. Tuy nhiên, nếu AGI của mẹ quý vị cao hơn của quý vị, quý vị có thể cho phép mẹ quý vị khai một hoặc nhiều con là trẻ đủ điều kiện. Ví dụ, nếu quý vị khai một trẻ, mẹ quý vị có thể khai hai trẻ còn lại.

Ví dụ 5-Người đóng thuế là trẻ đủ điều kiện.

Các dữ kiện tương tự như trong Ví dụ 1, ngoại trừ quý vị mới 18 tuổi và không tự chu cấp hơn một nửa số tiền hỗ trợ cho bản thân trong năm. Vì vậy, quý vị là trẻ đủ điều kiện của mẹ mình. Nếu bà có thể khai quý vị là người phụ thuộc, quý vị không thể khai con gái mình là người phụ thuộc do thử thách người đóng thuế Là Người Phụ Thuộc, được giải thích ở phần trên.

Ví dụ 6-Cha mẹ ly thân.

Quý vị, chồng và con trai 10 tuổi sống với nhau đến ngày 1 tháng 8 năm 2021 thì chồng quý vị chuyển ra khỏi nhà. Trong tháng 8 và tháng 9, con trai sống với quý vị. Trong phần còn lại của năm, cháu sống với chồng quý vị là cha của cháu. Con trai quý vị là trẻ đủ điều kiện của cả quý vị và chồng quý vị vì cháu đã sống với mỗi người hơn nửa năm đồng thời đáp ứng các thử thách về mối quan hệ, tuổi tác, hỗ trợ và khai thuế chung cho cả hai người. Tại thời điểm cuối năm, quý vị và chồng vẫn chưa ly hôn, ly thân hợp pháp hoặc ly thân theo văn bản thỏa thuận ly thân nên không thể áp dụng quy tắc đối với con của cha mẹ đã ly hôn hoặc ly thân (hoặc cha mẹ sống xa nhau).

Quý vị và chồng quý vị sẽ khai thuế riêng. Chồng quý vị đồng ý để quý vị khai con trai là trẻ đủ điều kiện. Điều này có nghĩa là, nếu chồng quý vị không khai con trai quý vị là trẻ đủ điều kiện, quý vị có thể khai cháu là trẻ đủ điều kiện để nhận tín thuế trẻ em và loại trừ cho trợ cấp chăm sóc người phụ thuộc (nếu quý vị đủ điều kiện tiếp nhận từng quyền lợi thuế này). Tuy nhiên, quý vị không thể sử dụng tình trạng khai thuế chủ gia đình vì quý vị và chồng quý vị không sống xa nhau trong 6 tháng cuối năm. Vì vậy, tình trạng khai thuế của quý vị là vợ chồng khai riêng hồ sơ thuế và quý vị không thể yêu cầu tín thuế thu nhập kiếm được vì quý vị và chồng đã không sống xa nhau trong 6 tháng cuối năm 2021, và quý vị cũng không ly thân về mặt pháp lý theo một văn bản thỏa thuận tách biệt hoặc nghị định bảo trì riêng biệt. Do đó, quý vị không đáp ứng các yêu cầu để nhận tín thuế thu nhập kiếm được khi nộp hồ sơ với tư cách vợ chồng khai riêng hồ sơ thuế. Quý vị cũng không thể nhận khoản khấu giảm cho chi phí chăm sóc con cái và người phụ thuộc vì tình trạng chung sống của quý vị là đã kết hôn nộp hồ sơ riêng và quý vị và người chồng đã không sống xa nhau trong 6 tháng cuối năm 2021.

Ví dụ 7-Cha mẹ ly thân khai cùng một con.

Các dữ kiện tương tự như trong Ví dụ 6, ngoại trừ việc quý vị và chồng quý vị đều khai con trai là trẻ đủ điều kiện. Trong trường hợp này, chỉ có chồng quý vị mới được khai cháu là trẻ đủ điều kiện. Điều này là do, trong suốt năm 2021, cháu đã sống với anh ấy lâu hơn với quý vị. Nếu quý vị xin xét tín thuế trẻ em cho con trai mình, IRS sẽ không cho phép quý vị yêu cầu tín thuế trẻ em. Nếu quý vị không có trẻ đủ điều kiện hoặc người phụ thuộc khác, IRS cũng sẽ không cho phép quý vị yêu cầu loại trừ cho trợ cấp chăm sóc người phụ thuộc. Ngoài ra, do quý vị và chồng quý vị không sống xa nhau trong 6 tháng cuối năm nên chồng quý vị không thể sử dụng tình trạng khai thuế chủ gia đình. Vì vậy, tình trạng khai thuế của chồng quý vị là vợ chồng khai riêng hồ sơ thuế và anh ấy không thể yêu cầu tín thuế thu nhập kiếm được vì quý vị và chồng đã không sống xa nhau trong 6 tháng cuối năm 2021, và quý vị cũng không ly thân về mặt pháp lý theo một văn bản thỏa thuận tách biệt hoặc nghị định bảo trì riêng biệt. Do đó, quý vị không đáp ứng các yêu cầu để nhận tín thuế thu nhập kiếm được khi nộp hồ sơ với tư cách vợ chồng khai riêng hồ sơ thuế. Quý vị cũng không thể nhận khoản khấu giảm cho chi phí chăm sóc con cái và người phụ thuộc vì tình trạng chung sống của quý vị là đã kết hôn nộp hồ sơ riêng và quý vị và người chồng đã không sống xa nhau trong 6 tháng cuối năm 2021.

Ví dụ 8-Cha mẹ chưa kết hôn.

Quý vị, con trai 5 tuổi của quý vị và cha cháu đã sống với nhau cả năm. Quý vị và cha của con trai quý vị không kết hôn. Con trai quý vị là trẻ đủ điều kiện của cả quý vị và cha cháu vì cháu đáp ứng các thử thách về mối quan hệ, tuổi tác, tình trạng cư trú, hỗ trợ và khai thuế chung cho cả hai người. AGI của quý vị là $12.000 và AGI của cha cháu là $14.000. Cha cháu đồng ý để quý vị khai cháu là trẻ đủ điều kiện. Điều này có nghĩa là quý vị có thể khai con trai mình là trẻ đủ điều kiện để nhận tín thuế trẻ em, tình trạng khai thuế chủ gia đình, tín thuế cho chi phí chăm sóc trẻ em và người phụ thuộc, loại trừ cho trợ cấp chăm sóc người phụ thuộc và tín thuế thu nhập kiếm được, nếu quý vị đáp ứng tiêu chuẩn nhận từng loại quyền lợi thuế này (và nếu cha của con trai quý vị không khai cháu là trẻ đủ điều kiện để nhận bất kỳ quyền lợi thuế nào trong số này).

Ví dụ 9-Cha mẹ chưa kết hôn khai cùng một con.

Các dữ kiện tương tự như trong Ví dụ 8, ngoại trừ việc quý vị và cha của con trai quý vị đều khai cháu là trẻ đủ điều kiện. Trong trường hợp này, chỉ cha cháu mới được khai cháu là trẻ đủ điều kiện. Điều này là do AGI của anh ấy, $14.000, cao hơn AGI của quý vị, $12.000. Nếu quý vị xin xét tín thuế trẻ em cho con trai mình, IRS sẽ không cho phép quý vị yêu cầu khoản tín thuế này. Nếu quý vị không có trẻ đủ điều kiện hoặc người phụ thuộc khác, IRS cũng sẽ không cho phép quý vị sử dụng tình trạng khai thuế chủ gia đình, tín thuế cho chi phí chăm sóc trẻ em và người phụ thuộc cũng như loại trừ cho trợ cấp chăm sóc người phụ thuộc. Tuy nhiên, quý vị có thể yêu cầu tín thuế thu nhập kiếm được với tư cách là người đóng thuế không có trẻ đủ điều kiện.

Ví dụ 10-Con không sống với cha mẹ.

Quý vị và cháu gái 7 tuổi, con của chị gái quý vị, sống với mẹ quý vị cả năm. Quý vị 25 tuổi và AGI của quý vị là $9.300. AGI của mẹ quý vị là $15.000. Cha mẹ của cháu gái quý vị nộp tờ khai thuế chung, có AGI dưới $9.000, và không sống với quý vị hay con của họ. Cháu gái quý vị là trẻ đủ điều kiện của cả quý vị và mẹ quý vị vì cháu đáp ứng các thử thách về mối quan hệ, tuổi tác, tình trạng cư trú, hỗ trợ và khai thuế chung cho cả quý vị và mẹ quý vị. Tuy nhiên, chỉ mẹ quý vị mới có thể khai cháu là trẻ đủ điều kiện. Điều này là do AGI của mẹ quý vị, $15.000, cao hơn AGI của quý vị, $9.300.

Áp dụng quy tắc phá hòa đối với cha mẹ đã ly hôn hoặc ly thân (hoặc cha mẹ sống xa nhau).

Nếu trẻ được coi là trẻ đủ điều kiện của cha mẹ không giám hộ theo các quy tắc được mô tả trước đó đối với con của cha mẹ đã ly hôn hoặc ly thân (hoặc cha mẹ sống xa nhau), thì chỉ cha mẹ không giám hộ mới có thể khai trẻ là người phụ thuộc đồng thời yêu cầu tín thuế trẻ em hoặc tín thuế cho những người phụ thuộc khác cho trẻ. Tuy nhiên, chỉ cha mẹ giám hộ mới có thể yêu cầu tín thuế cho chi phí chăm sóc trẻ em và người phụ thuộc hoặc loại trừ cho trợ cấp chăm sóc người phụ thuộc, đồng thời chỉ cha mẹ giám hộ mới có thể khai trẻ là người phụ thuộc để nhận tín thuế bảo hiểm y tế. Ngoài ra, thường thì cha mẹ không giám hộ không được khai trẻ là trẻ đủ điều kiện cho tình trạng khai thuế chủ gia đình hoặc tín thuế thu nhập kiếm được. Thay vào đó, thường thì cha mẹ giám hộ, nếu đủ điều kiện, hoặc người đủ điều kiện khác có thể khai trẻ là trẻ đủ điều kiện để nhận hai quyền lợi đó. Nếu trẻ là trẻ đủ điều kiện của nhiều người để nhận những quyền lợi trên, quy tắc phá hòa được giải thích trên đây sẽ giúp xác định liệu cha mẹ giám hộ hay một người đủ điều kiện khác có thể khai trẻ là trẻ đủ điều kiện hay không.

Ví dụ 1.

Quý vị và con trai 5 tuổi sống cả năm với mẹ quý vị, người đã chi trả toàn bộ chi phí để duy trì ngôi nhà. AGI của quý vị là $10.000. AGI của mẹ quý vị là $25.000. Cha của con trai quý vị không sống với quý vị hay con trai.

Theo quy tắc được giải thích ở phần trên áp dụng với con của cha mẹ đã ly hôn hoặc ly thân (hoặc cha mẹ sống xa nhau), con trai quý vị được coi là trẻ đủ điều kiện của cha cháu, người có thể yêu cầu tín thuế trẻ em cho con. Do đó, quý vị không thể yêu cầu tín thuế trẻ em cho con trai mình. Tuy nhiên, những quy tắc này không cho phép cha của con trai quý vị khai con là trẻ đủ điều kiện để xin xét tình trạng khai thuế chủ gia đình, tín thuế cho chi phí chăm sóc trẻ em và người phụ thuộc, loại trừ cho trợ cấp chăm sóc người phụ thuộc, tín thuế thu nhập kiếm được hay tín thuế cho bảo hiểm y tế.

Quý vị và mẹ quý vị không có quyền lợi về chi phí chăm sóc trẻ em hay trợ cấp chăm sóc người phụ thuộc, vì vậy cả hai người đều không thể yêu cầu tín thuế cho chi phí chăm sóc trẻ em và người phụ thuộc hoặc loại trừ cho trợ cấp chăm sóc người phụ thuộc. Ngoài ra, không ai trong số quý vị đủ điều kiện nhận tín thuế bảo hiểm y tế. Tuy nhiên, cháu là trẻ đủ điều kiện của cả quý vị và mẹ quý vị cho tình trạng khai thuế chủ gia đình và tín thuế thu nhập kiếm được vì cháu đáp ứng các thử thách về mối quan hệ, tuổi tác, tình trạng cư trú, hỗ trợ và khai thuế chung cho cả hai người. (thử thách đánh giá hỗ trợ không áp dụng đối với tín thuế thu nhập kiếm được.) Tuy nhiên, quý vị đồng ý để mẹ mình khai cháu là trẻ đủ điều kiện. Điều này có nghĩa là bà có thể khai cháu cho tình trạng khai thuế chủ gia đình và tín thuế thu nhập kiếm được nếu đủ điều kiện và nếu quý vị không khai cháu là trẻ đủ điều kiện để nhận tín thuế thu nhập kiếm được. (Quý vị không thể sử dụng tình trạng khai thuế chủ gia đình vì mẹ quý vị đã trả toàn bộ chi phí duy trì nhà ở.) Quý vị có thể yêu cầu tín thuế thu nhập kiếm được với tư cách là người đóng thuế không có trẻ đủ điều kiện.

Ví dụ 2.

Các dữ kiện tương tự như trong Ví dụ 1, ngoại trừ AGI của quý vị là $25.000 và AGI của mẹ quý vị là $21.000. Mẹ quý vị không thể khai con trai quý vị là trẻ đủ điều kiện cho bất kỳ mục đích nào vì AGI của bà không cao hơn AGI của quý vị.

Ví dụ 3.

Các dữ kiện tương tự như trong Ví dụ 1, ngoại trừ quý vị và mẹ đều khai con trai quý vị là trẻ đủ điều kiện để nhận tín thuế thu nhập kiếm được. Mẹ quý vị cũng khai cháu là trẻ đủ điều kiện để sử dụng tình trạng khai thuế chủ gia đình. Quý vị, với tư cách là mẹ của cháu, sẽ là người duy nhất được phép khai cháu là trẻ đủ điều kiện để nhận tín thuế thu nhập do lao động. IRS sẽ không cho phép mẹ quý vị sử dụng tình trạng khai thuế chủ gia đình trừ khi bà có trẻ đủ điều kiện hoặc người phụ thuộc khác. Mẹ của quý vị không thể yêu cầu tín thuế thu nhập kiếm được với tư cách người đóng thuế không có trẻ đủ điều kiện vì AGI của bà cao hơn mức $21.430.

Thân Nhân Đủ Điều Kiện

Một người phải đáp ứng bốn thử thách để trở thành thân nhân đủ điều kiện của quý vị. Bốn thử thách này bao gồm:

Tuổi.

Không giống như trẻ đủ điều kiện, thân nhân đủ điều kiện có thể ở mọi lứa tuổi. Không áp dụng thử thách tuổi tác với thân nhân đủ điều kiện.

Trẻ bị bắt cóc.

Quý vị có thể coi trẻ là thân nhân đủ điều kiện của mình ngay cả khi trẻ bị bắt cóc. Xem Ấn Phẩm 501 để tìm hiểu chi tiết.

thử thách Không Phải Là Trẻ Đủ Điều Kiện

Trẻ không phải là thân nhân đủ điều kiện của quý vị nếu trẻ là trẻ đủ điều kiện của quý vị hoặc trẻ đủ điều kiện của bất kỳ người đóng thuế nào khác.

Ví dụ 1.

Con gái 22 tuổi của quý vị, đang là sinh viên, sống với quý vị và đáp ứng tất cả các thử thách để trở thành trẻ đủ điều kiện của quý vị. Cháu không phải là thân nhân đủ điều kiện của quý vị.

Ví dụ 2.

Con trai 2 tuổi của quý vị sống với cha mẹ quý vị và đáp ứng tất cả các thử thách để trở thành trẻ đủ điều kiện của họ. Cháu không phải là thân nhân đủ điều kiện của quý vị.

Ví dụ 3.

Con trai quý vị sống với quý vị nhưng không phải là trẻ đủ điều kiện của quý vị vì cháu đã 30 tuổi và không đáp ứng thử thách tuổi tác. Cháu có thể là thân nhân đủ điều kiện của quý vị nếu đáp ứng thử thách tổng thu nhập và thử thách đánh giá hỗ trợ.

Ví dụ 4.

Cháu trai 13 tuổi của quý vị sống với mẹ của cháu 3 tháng, với bác ruột 4 tháng và với quý vị 5 tháng trong năm. Cháu không phải là trẻ đủ điều kiện của quý vị vì cháu không đáp ứng thử thách xét tình trạng cư trú. Cháu có thể là thân nhân đủ điều kiện của quý vị nếu đáp ứng thử thách tổng thu nhập và thử thách đánh giá hỗ trợ.

Trẻ của người không bắt buộc phải nộp tờ khai thuế.

Trẻ không phải là trẻ đủ điều kiện của bất kỳ người đóng thuế nào khác và do đó có thể đủ điều kiện là thân nhân đủ điều kiện của quý vị nếu cha/mẹ của trẻ (hoặc người khác mà trẻ được xác định là trẻ đủ điều kiện của người đó) không bắt buộc phải khai thuế thu nhập hoặc:

  • Không nộp tờ khai thuế thu nhập, hoặc

  • Nộp tờ khai thuế chỉ để xin hoàn thuế thu nhập đã khấu lưu hoặc thuế ước tính đã nộp.

Ví dụ 1-Không bắt buộc khai thuế.

Quý vị chu cấp cho một người bạn không có quan hệ quyến thuộc với quý vị và đứa con 3 tuổi của cô ấy, hai người đã sống với quý vị cả năm trong nhà của quý vị. Bạn của quý vị không có thu nhập, không bắt buộc phải khai thuế năm 2021 và không khai thuế cho năm 2021. Cả bạn quý vị và con cô ấy đều là thân nhân đủ điều kiện của quý vị nếu đáp ứng thử thách đánh giá hỗ trợ.

Ví dụ 2-Nộp tờ khai thuế để yêu cầu hoàn thuế.

Các dữ kiện tương tự như trong Ví dụ 1, ngoại trừ bạn của quý vị có $1.500 tiền lương trong năm và thuế đã được khấu lưu từ tiền lương của cô ấy. Cô ấy khai thuế chỉ để xin hoàn thuế thu nhập đã khấu trừ và không yêu cầu tín thuế thu nhập kiếm được hay bất kỳ khoản tín thuế hoặc khấu trừ nào khác. Cả bạn quý vị và con cô ấy đều là thân nhân đủ điều kiện của quý vị nếu đáp ứng thử thách đánh giá hỗ trợ.

Ví dụ 3-Yêu cầu tín thuế thu nhập kiếm được.

Các dữ kiện tương tự như trong Ví dụ 2, ngoại trừ bạn của quý vị có $8.000 tiền lương trong năm và yêu cầu tín thuế thu nhập kiếm được trên tờ khai thuế của cô ấy. Con của bạn quý vị là trẻ đủ điều kiện của một người đóng thuế khác (bạn của quý vị), vì vậy quý vị không thể khai cháu là thân nhân đủ điều kiện của quý vị. Ngoài ra, quý vị không thể khai bạn của quý vị là thân nhân đủ điều kiện do thử thách tổng thu nhập được giải thích ở phần sau.

Trẻ em ở Canada hoặc Mexico.

Quý vị có thể khai trẻ là người phụ thuộc kể cả trong trường hợp trẻ sống ở Canada hoặc Mexico. Nếu trẻ không sống với quý vị, trẻ không đáp ứng thử thách xét tình trạng cư trú để trở thành trẻ đủ điều kiện của quý vị. Tuy nhiên, trẻ vẫn có thể là thân nhân đủ điều kiện của quý vị. Nếu những người mà trẻ sống cùng không phải là công dân Hoa Kỳ và không có thu nhập từ Hoa Kỳ, những người này không phải là “người đóng thuế,” thì trẻ không phải là trẻ đủ điều kiện của bất kỳ người đóng thuế nào khác. Nếu trẻ không phải là trẻ đủ điều kiện của bất kỳ người đóng thuế nào khác, trẻ là thân nhân đủ điều kiện của quý vị khi đáp ứng thử thách tổng thu nhập và thử thách đánh giá hỗ trợ.

Quý vị không thể khai người phụ thuộc đối với trẻ sống ở các quốc gia khác ngoài Canada hoặc Mexico, trừ khi trẻ là công dân Hoa Kỳ, thường trú nhân người nước ngoài tại Hoa Kỳ hoặc người mang quốc tịch Hoa Kỳ. Có trường hợp ngoại lệ đối với con nuôi đã sống với quý vị cả năm. Xem Thử thách Tình Trạng Cư Trú ở phần trên.

Ví dụ:

Quý vị chu cấp cho tất cả các con của mình, 6, 8 và 12 tuổi, các cháu sống ở Mexico với mẹ quý vị và không có thu nhập. Quý vị độc thân và sống ở Hoa Kỳ. Mẹ quý vị không phải là công dân Hoa Kỳ và không có thu nhập Hoa Kỳ, vì vậy bà không phải là “người đóng thuế.” Con của quý vị không phải là trẻ đủ điều kiện của quý vị vì các cháu không đáp ứng thử thách xét tình trạng cư trú. Nhưng vì các cháu không phải là trẻ đủ điều kiện của bất kỳ người đóng thuế nào khác, các cháu có thể là thân nhân đủ điều kiện của quý vị và quý vị có thể được phép khai các cháu là người phụ thuộc. Quý vị cũng có thể khai mẹ mình là người phụ thuộc nếu đáp ứng thử thách tổng thu nhập và thử thách đánh giá hỗ trợ.

Thử Thách Thành Viên Hộ Gia Đình hoặc Mối Quan Hệ

Để đáp ứng thử thách này, một người phải:

  1. Sống với quý vị cả năm như một thành viên trong gia đình quý vị, hoặc

  2. Có quan hệ với quý vị theo một trong những cách được liệt kê trong mục Thân nhân không nhất thiết phải sống với quý vị ở phần sau.

Nếu trong năm có bất kỳ thời điểm nào người đó là vợ/chồng của quý vị, thì người đó không thể là thân nhân đủ điều kiện của quý vị.

Thân nhân không nhất thiết phải sống với quý vị.

Một người có quan hệ với quý vị theo bất kỳ cách nào sau đây không cần phải sống với quý vị cả năm như một thành viên trong gia đình quý vị để đáp ứng thử thách này.

  • Con của quý vị, con riêng của vợ/chồng quý vị, con nuôi tạm hoặc hậu duệ của bất kỳ người nào trong số họ (ví dụ: cháu của quý vị). (Con nuôi hợp pháp được coi là con của quý vị.)

  • Anh em trai, chị em gái, anh chị em cùng cha khác mẹ hoặc con riêng của cha/mẹ của quý vị.

  • Cha, mẹ, ông bà hoặc tổ tiên trực hệ khác của quý vị, nhưng không bao gồm cha mẹ nuôi.

  • Cha dượng hoặc mẹ kế của quý vị.

  • Con trai hoặc con gái của anh/em trai hoặc chị/em gái của quý vị.

  • Con trai hoặc con gái của anh/em trai cùng cha khác mẹ/cùng mẹ khác cha hoặc chị/em gái cùng cha khác mẹ/cùng mẹ khác cha của quý vị.

  • Anh/em trai hoặc chị/em gái của cha hoặc mẹ quý vị.

  • Con rể, con dâu, cha vợ/cha chồng, mẹ vợ/mẹ chồng, anh/em rể hoặc chị/em dâu của quý vị.

Bất kỳ mối quan hệ nào được thiết lập bởi hôn nhân sẽ không kết thúc khi qua đời hoặc ly hôn.

Ví dụ:

Quý vị và vợ bắt đầu chu cấp cho cha của vợ quý vị, một người góa vợ, trong năm 2015. Vợ quý vị mất năm 2020. Dù vợ quý vị đã qua đời, cha vợ của quý vị vẫn tiếp tục đáp ứng thử thách này, kể cả khi ông không sống cùng quý vị. Quý vị có thể khai ông là người phụ thuộc nếu đáp ứng tất cả các thử thách khác, bao gồm thử thách tổng thu nhập và thử thách đánh giá hỗ trợ.

Con nuôi tạm.

Con nuôi tạm là một cá nhân được đưa tới sống với quý vị bởi một cơ quan có thẩm quyền sắp xếp chăm sóc nuôi dưỡng trẻ em hoặc theo bản án, án lệnh hoặc phán quyết khác của tòa án có thẩm quyền.

Tờ khai thuế chung.

Nếu quý vị khai thuế chung, người này có thể có quan hệ với quý vị hoặc vợ/chồng quý vị. Ngoài ra, người này không cần phải có quan hệ với người vợ/chồng cung cấp hỗ trợ.

Ví dụ, chú của vợ/chồng quý vị nhận được hơn một nửa tiền hỗ trợ cho bản thân từ quý vị có thể là thân nhân đủ điều kiện của quý vị, mặc dù ông không sống với quý vị. Tuy nhiên, nếu quý vị và vợ/chồng quý vị khai thuế riêng, chú của vợ/chồng quý vị chỉ có thể là thân nhân đủ điều kiện của quý vị nếu ông sống với quý vị cả năm như một thành viên trong gia đình quý vị.

Vắng mặt tạm thời.

Một người được coi là sống với quý vị như một thành viên trong gia đình quý vị trong khoảng thời gian khi một trong hai người hoặc cả hai tạm thời vắng mặt vì những hoàn cảnh đặc biệt như:

  • Bệnh tật,

  • Giáo dục,

  • Làm việc,

  • Nghỉ dưỡng,

  • Phục vụ trong quân ngũ, hoặc

  • Bị giam giữ tại cơ sở dành cho trẻ vị thành niên.

Nếu người đó được đưa vào viện dưỡng lão trong một khoảng thời gian không xác định để chăm sóc y tế liên tục, trường hợp này được coi là vắng mặt tạm thời.

Qua đời hoặc sinh ra.

Một người đã qua đời trong năm, nhưng sống với quý vị như một thành viên trong gia đình quý vị cho đến khi qua đời, sẽ đáp ứng thử thách này. Quy tắc này cũng áp dụng đối với trẻ được sinh ra trong năm và sống với quý vị như một thành viên trong gia đình quý vị trong suốt thời gian còn lại của năm. thử thách này cũng được đáp ứng nếu trẻ sống với quý vị như một thành viên trong gia đình quý vị ngoại trừ khoảng thời gian bắt buộc nằm viện sau khi sinh.

Nếu người phụ thuộc của quý vị qua đời trong năm và quý vị đủ điều kiện để khai người đó là người phụ thuộc khi họ còn sống, quý vị vẫn có thể khai người đó là người phụ thuộc.

Ví dụ:

Mẹ quý vị mất ngày 15/1. Bà đáp ứng các thử thách để trở thành thân nhân đủ điều kiện của quý vị. Quý vị có thể khai bà là người phụ thuộc.

Vi phạm luật địa phương.

Một người sẽ không đáp ứng thử thách này nếu tại thời điểm bất kỳ trong năm mối quan hệ giữa quý vị và người đó vi phạm luật địa phương.

Ví dụ:

Bạn gái của quý vị sống với quý vị như một thành viên trong gia đình quý vị cả năm. Tuy nhiên, mối quan hệ của quý vị và cô ấy đã vi phạm luật ở tiểu bang nơi quý vị sống vì cô ấy đã kết hôn với người khác. Do đó, cô ấy không đáp ứng thử thách này và quý vị không thể khai cô ấy là người phụ thuộc.

Con nuôi.

Con nuôi luôn được coi như con ruột của quý vị. Thuật ngữ “con nuôi” bao gồm trẻ được sắp xếp chăm sóc nuôi dưỡng tại nhà quý vị để làm con nuôi hợp pháp của quý vị.

Anh chị em họ.

Anh chị em họ của quý vị chỉ đáp ứng thử thách này nếu họ sống với quý vị cả năm như một thành viên trong gia đình quý vị. Anh chị em họ là hậu duệ của anh/em trai hoặc chị/em gái của bố hoặc mẹ quý vị.

Thử Thách Tổng Thu Nhập

Để đáp ứng thử thách này, tổng thu nhập của một người trong năm phải dưới $4.300.

Định nghĩa tổng thu nhập.

Tổng thu nhập bao gồm tất cả thu nhập dưới dạng tiền, tài sản và dịch vụ không được miễn thuế.

Trong hoạt động kinh doanh sản xuất, buôn bán hoặc khai thác mỏ, tổng thu nhập là tổng doanh thu thuần trừ đi giá vốn hàng bán, cộng với mọi thu nhập khác từ hoạt động kinh doanh.

Tổng các khoản thu từ bất động sản cho thuê được tính vào tổng thu nhập. Không khấu trừ thuế, tiền sửa chữa hoặc các chi phí khác khi xác định tổng thu nhập từ tài sản cho thuê.

Tổng thu nhập bao gồm phần của một đối tác trong tổng thu nhập từ hình thức hợp tác kinh doanh (không tính trên thu nhập ròng).

Tổng thu nhập còn bao gồm tất cả các khoản trợ cấp thất nghiệp chịu thuế, quyền lợi an sinh xã hội chịu thuế và một số khoản tiền nhận được như là trợ cấp học bổng và nghiên cứu. Học bổng mà học sinh nhận được và được sử dụng để trả học phí, lệ phí, mua đồ dùng học tập, sách và thiết bị cần thiết cho những khóa học cụ thể thường không được tính vào tổng thu nhập. Để tìm hiểu thêm thông tin về học bổng, xem chương 8.

Người phụ thuộc khuyết tật làm việc tại nơi huấn nghiệp cho người khuyết tật.

Cho mục đính xem xét thử thách tổng thu nhập, tổng thu nhập của một cá nhân bị khuyết tật vĩnh viễn và hoàn toàn vào bất kỳ thời điểm nào trong năm không bao gồm thu nhập từ các dịch vụ mà cá nhân đó thực hiện tại nơi huấn nghiệp cho người khuyết tật. Các dịch vụ chăm sóc y tế được cung cấp tại nơi huấn nghiệp phải là lý do chính khiến cá nhân này làm việc ở đây. Ngoài ra, thu nhập phải bắt nguồn từ các hoạt động tại nơi huấn nghiệp gắn liền với hoạt động chăm sóc y tế.

“Nơi huấn nghiệp cho người khuyết tật” là trường học:

  • Tổ chức hướng dẫn hoặc đào tạo đặc biệt, được thiết kế để giảm nhẹ tình trạng khuyết tật của cá nhân; và

  • Được điều hành bởi một số tổ chức được miễn thuế hoặc bởi tiểu bang, thuộc địa của Hoa Kỳ, phân khu chính trị thuộc tiểu bang hoặc thuộc địa, Hoa Kỳ, hoặc Đặc khu Columbia.

Khuyết tật vĩnh viễn và hoàn toàn được định nghĩa trong mục Trẻ Đủ Điều Kiện, ở phần trên.

Thử Thách Hỗ Trợ (Để Thành Thân Nhân Đủ Điều Kiện)

Để đáp ứng thử thách này, thông thường quý vị phải chu cấp hơn một nửa tổng số tiền hỗ trợ của một người trong năm theo niên lịch.

Tuy nhiên, nếu hai người trở lên cùng chu cấp, nhưng không ai chu cấp hơn một nửa tổng số tiền hỗ trợ của một người, Xem Thỏa Thuận Trợ Cấp Đa Phương ở phần sau.

Cách xác định liệu quý vị có đáp ứng thử thách hỗ trợ hay không.

Quý vị xác định mình có chu cấp hơn một nửa tổng số tiền hỗ trợ của một người hay không bằng cách so sánh số tiền quý vị đã đóng góp để hỗ trợ cho người đó với tổng số tiền hỗ trợ mà người đó nhận được từ tất cả các nguồn. Tổng số tiền hỗ trợ bao gồm số tiền mà người đó tự chu cấp cho bản thân.

Quý vị có thể sử dụng Tờ Lược Toán 3-1 để xác định liệu quý vị có chu cấp hơn một nửa tiền hỗ trợ của một người hay không.

Nguồn tiền riêng của một người không được sử dụng để hỗ trợ.

Các nguồn tiền riêng của một người không được tính là tiền hỗ trợ trừ trường hợp nguồn tiền đó được sử dụng cho mục đích này.

Ví dụ:

Mẹ của quý vị đã nhận được $2.400 tiền quyền lợi an sinh xã hội và $300 tiền lãi. Bà đã trả $2.000 cho chỗ ở và $400 để giải trí. Bà gửi tiết kiệm $300.

Mặc dù mẹ quý vị nhận được tổng cộng $2.700 ($2.400 + $300), bà chỉ trả $2.400 ($2.000 + $400) để chu cấp cho bản thân. Nếu quý vị đã chi hơn $2.400 để chu cấp cho bà và bà không nhận được khoản hỗ trợ nào khác, quý vị đã chu cấp hơn một nửa tiền hỗ trợ của bà.

Tiền lương của trẻ được sử dụng để tự chu cấp.

Quý vị không thể tính khoản hỗ trợ mà trẻ tự chi trả từ tiền lương của mình vào phần đóng góp hỗ trợ của quý vị, kể cả khi quý vị là người trả lương.

Năm cung cấp hỗ trợ.

Năm quý vị cung cấp hỗ trợ là năm quý vị trả tiền hỗ trợ, kể cả khi quý vị trả tiền hỗ trợ bằng tiền đi vay mà quý vị hoàn trả vào năm sau đó.

Nếu quý vị sử dụng năm theo lịch tài chính để báo cáo thu nhập, quý vị phải cung cấp hơn một nửa số tiền hỗ trợ của người phụ thuộc trong năm theo niên lịch mà năm theo lịch tài chính của quý vị bắt đầu.

Tiền phân bổ cho người phụ thuộc của thành viên Lực Lượng Vũ Trang.

Phần tiền phân bổ do chính phủ đóng góp và phần trích từ tiền lương quân đội của quý vị đều được coi là do quý vị chu cấp khi xác định quý vị có chu cấp hơn một nửa tiền hỗ trợ hay không. Nếu tiền phân bổ của quý vị được sử dụng để hỗ trợ những người không phải những người mà quý vị chỉ định, quý vị có thể khai họ là người phụ thuộc nếu đủ điều kiện.

Ví dụ:

Quý vị đang phục vụ trong Lực Lượng Vũ Trang. Quý vị ủy quyền phân bổ tiền cho người mẹ góa chồng của mình và bà dùng số tiền này để chu cấp cho bản thân và em gái của bà. Nếu tiền phân bổ chiếm hơn một nửa tiền hỗ trợ của mỗi người, quý vị có thể khai mỗi người trong số họ là người phụ thuộc, nếu họ đủ điều kiện, mặc dù quý vị chỉ ủy quyền phân bổ tiền cho mẹ mình.

Trợ cấp nhà ở quân đội được miễn thuế.

Các khoản trợ cấp này được đối xử giống như tiền phân bổ cho người phụ thuộc khi tính toán tiền hỗ trợ. Tiền lương phân bổ và trợ cấp nhà ở cơ bản được miễn thuế đều được coi là tiền hỗ trợ do quý vị chu cấp.

Thu nhập được miễn thuế.

Khi tính toán tổng số tiền hỗ trợ của một người, hãy tính cả thu nhập được miễn thuế, tiền tiết kiệm và tiền đi vay được dùng để hỗ trợ người đó. Thu nhập được miễn thuế bao gồm một số khoản quyền lợi an sinh xã hội, trợ cấp xã hội, tiền bảo hiểm nhân thọ không chịu thuế, tiền phân bổ cho gia đình của thành viên Lực Lượng Vũ Trang, hưu bổng không chịu thuế và tiền lãi được miễn thuế.

Ví dụ 1.

Quý vị chu cấp $4.000 để hỗ trợ cho mẹ mình trong năm. Bà có $600 thu nhập do lao động, $4.800 quyền lợi an sinh xã hội không chịu thuế và $200 tiền lãi được miễn thuế. Bà sử dụng tất cả số tiền này để chu cấp cho bản thân. Quý vị không thể khai mẹ mình là người phụ thuộc vì $4.000 mà quý vị chu cấp không chiếm hơn một nửa tổng số tiền hỗ trợ của bà là $9.600 ($4.000 + $600 + $4.800 + $200).

Ví dụ 2.

Cháu gái của quý vị có một khoản vay sinh viên trị giá $2.500 và sử dụng số tiền này để trả học phí đại học. Cá nhân cháu chịu trách nhiệm về khoản vay. Quý vị chu cấp $2.000 để hỗ trợ cho cháu. Quý vị không thể khai cháu mình là người phụ thuộc vì quý vị chu cấp ít hơn một nửa số tiền hỗ trợ của cháu.

Quyền lợi an sinh xã hội.

Nếu một cặp vợ chồng nhận trợ cấp thông qua chi phiếu được trả cho cả hai người, một nửa tổng số tiền này được coi là tiền hỗ trợ cho mỗi người, trừ trường hợp họ có thể chứng minh khác đi.

Nếu trẻ nhận quyền lợi an sinh xã hội và sử dụng số tiền này để hỗ trợ cho bản thân thì khoản trợ cấp đó được coi là do trẻ tự chu cấp.

Hỗ trợ của tiểu bang (trợ cấp xã hội, phiếu thực phẩm, nhà ở, v.v.).

Các khoản trợ cấp do tiểu bang cung cấp cho những người có hoàn cảnh khó khăn thường được coi là tiền hỗ trợ của tiểu bang. Tuy nhiên, các khoản thanh toán dựa trên nhu cầu của người nhận sẽ không được coi là được sử dụng hoàn toàn để hỗ trợ cho người đó nếu có thể chứng minh rằng một phần của những khoản thanh toán này không được sử dụng cho mục đích đó.

Chăm sóc nuôi dưỡng.

Các khoản thanh toán mà quý vị nhận được để chu cấp cho con nuôi tạm từ cơ quan sắp xếp chăm sóc nuôi dưỡng trẻ em được coi là tiền hỗ trợ do cơ quan này cung cấp. Xem Các khoản thanh toán và chi phí chăm sóc nuôi dưỡng, ở phần trên.

Nhà cho người cao tuổi.

Nếu quý vị trả trước một lần tiền dịch vụ nhà cho người cao tuổi để chăm sóc thân nhân của quý vị đến cuối đời và số tiền được thanh toán dựa trên tuổi thọ của người đó, số tiền hỗ trợ mà quý vị chu cấp mỗi năm bằng số tiền trả trước một lần chia cho tuổi thọ của thân nhân. Số tiền hỗ trợ mà quý vị chu cấp còn bao gồm bất kỳ khoản tiền nào khác mà quý vị đã cung cấp trong năm.

Tổng Số Tiền Hỗ Trợ

Để xác định liệu quý vị có chu cấp hơn một nửa số tiền hỗ trợ của một người hay không, trước tiên quý vị phải xác định tổng số tiền hỗ trợ được cung cấp cho người đó. Tổng số tiền hỗ trợ bao gồm số tiền được chi trả để cung cấp thực phẩm, chỗ ở, quần áo, giáo dục, chăm sóc y tế và nha khoa, giải trí, phương tiện đi lại và các nhu cầu cần thiết tương tự.

Thông thường, số tiền của một khoản mục hỗ trợ là chi phí phát sinh để cung cấp khoản mục đó. Đối với chỗ ở, số tiền hỗ trợ là giá trị cho thuê hợp lý của chỗ ở.

Các chi phí không liên quan trực tiếp đến bất kỳ thành viên nào trong hộ gia đình, ví dụ như chi phí thực phẩm cho hộ gia đình, phải được chia cho các thành viên trong hộ gia đình.

Ví dụ 1.

Grace Brown, mẹ của Mary Miller, sống với Frank và Mary Miller cùng hai con của họ. Grace nhận được $2.400 quyền lợi an sinh xã hội, bà dùng số tiền này để chi trả cho quần áo, phương tiện đi lại và giải trí. Grace không có thu nhập nào khác. Tổng chi phí thực phẩm của Frank và Mary cho hộ gia đình là $5.200. Họ trả $1.200 chi phí thuốc men và y tế cho Grace. Giá trị cho thuê hợp lý của chỗ ở được cung cấp cho Grace là $1.800 một năm, dựa trên giá cho thuê của những chỗ ở có điều kiện tương tự. Tính tổng số tiền hỗ trợ của Grace như sau.

Giá trị cho thuê hợp lý của chỗ ở $ 1.800
Quần áo, phương tiện đi lại và giải trí 2.400
Chi phí y tế 1.200
Thực phẩm (1/5 của $5.200) 1.040
Tổng số tiền hỗ trợ $6.440
 

Tiền hỗ trợ mà Frank và Mary cung cấp, $4.040 ($1.800 chỗ ở + $1.200 chi phí y tế + $1.040 thực phẩm), chiếm hơn một nửa tổng số tiền hỗ trợ $6.440 của Grace.

Ví dụ 2.

Cha mẹ quý vị sống với quý vị, vợ/chồng và hai con quý vị trong căn nhà mà quý vị sở hữu. Giá trị cho thuê hợp lý của phần chỗ ở dành cho cha mẹ quý vị là $2.000 một năm ($1.000 mỗi người), bao gồm đồ chi phí nội thất và dịch vụ tiện ích. Cha của quý vị nhận được $4.200 tiền hưu bổng không chịu thuế, ông dùng số tiền này để chi trả các khoản hỗ trợ như quần áo, phương tiện đi lại và giải trí cho bản thân ông và vợ ông với mức bằng nhau. Tổng chi phí thực phẩm của quý vị cho hộ gia đình là $6.000. Giá trị hóa đơn điện, nước, sưởi ấm của quý vị là $1.200. Mẹ của quý vị có $600 chi phí nằm viện và y tế mà quý vị đã trả trong năm. Tính tổng số tiền hỗ trợ của cha mẹ quý vị như sau.

Hỗ trợ được cung cấp Cha Mẹ
Giá trị cho thuê hợp lý của chỗ ở $1.000 $1.000
Hưu bổng được dùng để hỗ trợ cho họ 2.100 2.100
Thực phẩm (1/6 của $6.000) 1.000 1.000
Chi phí y tế cho mẹ   600
Tổng số tiền hỗ trợ của cha mẹ $4.100 $4.700

Quý vị phải áp dụng thử thách đánh giá hỗ trợ riêng cho từng người. Quý vị chu cấp $2.000 ($1.000 chỗ ở + $1.000 thực phẩm) trong tổng số tiền hỗ trợ $4.100 của cha mình – ít hơn một nửa. Quý vị chu cấp $2.600 cho mẹ mình ($1.000 chỗ ở + $1.000 thực phẩm + $600 y tế) – hơn một nửa tổng số tiền hỗ trợ $4.700 của bà. Quý vị đáp ứng thử thách đánh giá hỗ trợ đối với mẹ quý vị, nhưng không đáp ứng thử thách này đối với cha quý vị. Chi phí dịch vụ tiện ích và sưởi ấm được tính vào giá trị cho thuê hợp lý của chỗ ở, vì vậy chi phí này không được xem xét riêng.

Chỗ ở.

Nếu quý vị cung cấp chỗ ở cho một người, quý vị được coi là cung cấp khoản hỗ trợ tương đương với giá trị cho thuê hợp lý của căn phòng, căn hộ, căn nhà hoặc nơi cư trú khác mà người đó sống. Giá trị cho thuê hợp lý bao gồm chi phí sử dụng đồ nội thất và đồ gia dụng cũng như chi phí sưởi ấm và các dịch vụ tiện ích khác được cung cấp.

Định nghĩa giá trị cho thuê hợp lý.

Giá trị cho thuê hợp lý là số tiền mà quý vị có thể mong đợi nhận được một cách hợp lý từ người lạ cho cùng loại hình chỗ ở. Giá trị này được sử dụng thay cho các chi phí thực tế như thuế, lãi vay, khấu hao, sơn, bảo hiểm, tiện ích cùng chi phí đồ nội thất và đồ gia dụng. Trong một số trường hợp, giá trị cho thuê hợp lý có thể bằng giá thuê đã trả.

Nếu quý vị cung cấp toàn bộ chi phí chỗ ở, số tiền hỗ trợ mà quý vị chu cấp là giá trị cho thuê hợp lý của căn phòng mà người đó sử dụng hoặc một phần giá trị cho thuê hợp lý của toàn bộ nơi cư trú nếu người đó sử dụng toàn bộ căn nhà của quý vị. Nếu quý vị không cung cấp toàn bộ chi phí chỗ ở, tổng giá trị cho thuê hợp lý phải được chia dựa trên số tiền cho nơi ở mà quý vị cung cấp. Nếu quý vị chỉ cung cấp một phần và người đó cung cấp phần còn lại, giá trị cho thuê hợp lý phải được chia cho cả hai người theo số tiền mà mỗi người cung cấp.

Ví dụ:

Cha mẹ quý vị sống miễn phí trong căn nhà mà quý vị sở hữu. Căn nhà có giá trị cho thuê hợp lý là $5.400 một năm và được trang bị nội thất, bao gồm giá trị cho thuê hợp lý là $3.600 cho căn nhà và $1.800 cho đồ nội thất. Giá trị cho thuê hợp lý không bao gồm chi phí sưởi ấm và các dịch vụ tiện ích khác. Nhà có đầy đủ nội thất thuộc sở hữu của cha mẹ quý vị. Quý vị trả $600 hóa đơn tiện ích cho họ. Chi phí dịch vụ tiện ích thường không được tính vào tiền thuê nhà ở khu vực mà cha mẹ quý vị sống. Do đó, tổng giá trị cho thuê hợp lý của chỗ ở là $6.000 ($3.600 giá trị cho thuê hợp lý của căn nhà không có đồ đạc + $1.800 dành cho đồ nội thất do cha mẹ quý vị cung cấp + $600 chi phí dịch vụ tiện ích) trong đó quý vị được coi là đã cung cấp $4.200 ($3.600 + $600).

Người sống trong nhà riêng của mình.

Tổng giá trị cho thuê hợp lý của căn nhà mà một người sở hữu được coi là khoản hỗ trợ do người đó đóng góp.

Sống với ai đó không phải trả tiền thuê nhà.

Nếu quý vị sống với một người trong nhà của người đó mà không phải trả tiền thuê, quý vị phải giảm số tiền mà quý vị cung cấp để hỗ trợ cho người đó bằng giá trị cho thuê hợp lý của chỗ ở mà người đó cung cấp cho quý vị.

Tài sản.

Tài sản được cung cấp để hỗ trợ được tính bằng giá trị thị trường hợp lý của tài sản đó. Giá trị thị trường hợp lý là giá bán của tài sản trên thị trường. Đây là mức giá thỏa thuận giữa người mua và người bán có thiện chí, không bắt buộc phải hành động và cả hai đều có kiến thức hợp lý về các sự kiện liên quan.

Chi phí vốn.

Tài sản cố định, ví dụ như đồ nội thất, đồ gia dụng và ô tô mua cho một người trong năm có thể được tính vào tổng số tiền hỗ trợ trong một số trường hợp nhất định.

Các ví dụ dưới đây cho biết khi nào tài sản cố định được hoặc không được tính vào tiền hỗ trợ.

Ví dụ 1.

Quý vị mua một chiếc máy cắt cỏ trị giá $200 cho đứa con 13 tuổi của mình. Con được giao nhiệm vụ cắt tỉa bãi cỏ. Vì máy cắt cỏ mang lại lợi ích cho tất cả các thành viên trong gia đình, không tính chi phí máy cắt cỏ vào tiền hỗ trợ cho con quý vị.

Ví dụ 2.

Quý vị mua một chiếc tivi trị giá $150 làm quà sinh nhật cho đứa con 12 tuổi của mình. Tivi được đặt trong phòng ngủ của con. Quý vị có thể tính chi phí mua tivi vào tiền hỗ trợ cho con quý vị.

Ví dụ 3.

Quý vị trả $5.000 mua xe và đăng ký xe dưới tên quý vị. Quý vị và cô con gái 17 tuổi của quý vị sử dụng chiếc xe với mức ngang nhau. Vì quý vị sở hữu chiếc xe và không tặng cho con gái quý vị để sử dụng riêng, không tính chi phí xe vào tổng số tiền hỗ trợ của con gái quý vị. Tuy nhiên, quý vị có thể tính các chi phí phụ để vận hành chiếc xe vì lợi ích của con vào tiền hỗ trợ của con gái quý vị.

Ví dụ 4.

Con trai 17 tuổi của quý vị sử dụng tiền cá nhân để mua một chiếc xe với giá $4.500. Quý vị chu cấp phần còn lại tiền hỗ trợ của con, $4.000. Vì chiếc xe do con trai quý vị mua và sở hữu nên giá trị thị trường hợp lý của chiếc xe ($4.500) phải được tính vào tiền hỗ trợ của con. Con đã cung cấp hơn một nửa tổng số tiền hỗ trợ $8.500 của bản thân ($4.500 + $4.000), vì vậy con không phải trẻ đủ điều kiện của quý vị. Quý vị đã không chu cấp hơn một nửa tổng số tiền hỗ trợ của con, vì vậy con không phải là thân nhân đủ điều kiện của quý vị. Quý vị không thể khai con trai mình là người phụ thuộc.

Phí bảo hiểm y tế.

Phí bảo hiểm y tế mà quý vị trả, bao gồm phí bảo hiểm Medicare bổ sung, được tính vào tiền hỗ trợ mà quý vị cung cấp.

Quyền lợi bảo hiểm y tế.

Các quyền lợi bảo hiểm y tế, bao gồm quyền lợi Medicare cơ bản và bổ sung, không phải là một phần của hỗ trợ.

Các khoản thanh toán học phí và phụ cấp theo Đạo luật GI Bill.

Số tiền mà các cựu chiến binh nhận được theo Đạo luật GI Bill để thanh toán học phí và trợ cấp khi họ đi học được tính vào tổng số tiền hỗ trợ.

Ví dụ:

Trong năm, con trai của quý vị nhận được $2.200 từ chính phủ theo Đạo luật GI Bill. Con sử dụng số tiền này cho việc học của mình. Quý vị cung cấp số tiền hỗ trợ còn lại của con, $2.000. Vì quyền lợi GI được tính vào tổng số tiền hỗ trợ, tổng số tiền hỗ trợ của con trai quý vị là $4.200 ($2.200 + $2.000). Quý vị không chu cấp hơn một nửa số tiền hỗ trợ của con.

Chi phí chăm sóc trẻ em.

Nếu quý vị trả tiền cho ai đó để cung cấp dịch vụ chăm sóc trẻ em hoặc người phụ thuộc, quý vị có thể tính các khoản thanh toán này vào số tiền mà quý vị đã cung cấp để hỗ trợ cho con hoặc người phụ thuộc bị khuyết tật, kể cả khi quý vị yêu cầu tín thuế cho các khoản thanh toán này. Để tìm hiểu thông tin về tín thuế, xem Ấn Phẩm 503, Chi Phí Chăm Sóc Trẻ Em và Người Phụ Thuộc.

Các khoản mục hỗ trợ khác.

Các khoản mục khác có thể được coi là tiền hỗ trợ tùy theo dữ kiện thực tế trong từng trường hợp.

Không Tính vào Tổng Số Tiền Hỗ Trợ

Các khoản mục sau không được tính vào tổng số tiền hỗ trợ.

  1. Thuế thu nhập liên bang, tiểu bang và địa phương do một người trả từ thu nhập của bản thân.

  2. Thuế an sinh xã hội và Medicare do cá nhân trả từ thu nhập của bản thân.

  3. Phí bảo hiểm nhân thọ.

  4. Chi phí tang lễ.

  5. Học bổng mà con quý vị nhận được nếu con là học sinh.

  6. Trợ Cấp Giáo Dục của Người Còn Sống và Người Phụ Thuộc được sử dụng để hỗ trợ cho trẻ nhận được các khoản trợ cấp này.

Thỏa Thuận Trợ Cấp Đa Phương

Trong một số trường hợp, không ai cung cấp hơn một nửa tiền hỗ trợ của một người. Thay vào đó, hai hoặc nhiều người, mỗi người trong số đó có thể khai người đó là người phụ thuộc, nhưng về thử thách đánh giá hỗ trợ, tất cả họ đã cung cấp nhiều hơn một nửa số tiền hỗ trợ của người đó.

Khi tình huống này xảy ra, quý vị có thể thỏa thuận rằng bất kỳ ai trong số quý vị cung cấp hơn 10% số tiền hỗ trợ của người đó, nhưng chỉ một người, sẽ có thể khai người đó là người phụ thuộc. Mỗi người trong số những người còn lại phải ký tuyên bố đồng ý không khai người đó là người phụ thuộc trong năm. Người khai người đó là người phụ thuộc phải lưu những tuyên bố có chữ ký này vào hồ sơ của mình. Tuyên bố cấp dưỡng đa phương của từng người đã đồng ý không khai người đó là người phụ thuộc phải được đính kèm tờ khai thuế của người khai người đó là người phụ thuộc. Có thể sử dụng Mẫu 2120 cho mục đích này.

Quý vị có thể khai một người là người phụ thuộc theo thỏa thuận trợ cấp đa phương đối với người có quan hệ với quý vị hoặc người đã sống với quý vị cả năm như một thành viên trong gia đình quý vị.

Ví dụ 1.

Quý vị, chị gái và hai anh trai chu cấp toàn bộ tiền hỗ trợ của mẹ quý vị trong năm. Quý vị chu cấp 45%, chị gái quý vị chu cấp 35%, và hai anh trai của quý vị mỗi người chu cấp 10%. Quý vị hoặc chị gái của quý vị có thể khai bà là người phụ thuộc. Người kia phải ký tuyên bố đồng ý không khai bà là người phụ thuộc. Người tuyên bố bà là người phụ thuộc phải đính kèm Mẫu 2120, hoặc một tờ khai tương tự, vào hồ sơ của họ và phải giữ tuyên bố có chữ ký của người kia trong hồ sơ của mình. Vì hai anh trai không cung cấp nhiều hơn 10% số tiền hỗ trợ, cả hai không thể khai mẹ quý vị là người phụ thuộc và không phải ký tuyên bố.

Ví dụ 2.

Quý vị và anh trai mỗi người chu cấp 20% số tiền hỗ trợ cho mẹ quý vị trong năm. 60% số tiền hỗ trợ còn lại của bà do hai người khác không có quan hệ quyến thuộc với bà cung cấp ở mức ngang nhau. Bà không sống với họ. Vì hơn một nửa số tiền hỗ trợ của bà được cung cấp bởi những người không đủ điều kiện khai bà là người phụ thuộc, không ai có thể khai bà là người phụ thuộc.

Ví dụ 3.

Cha quý vị sống với quý vị và nhận được 25% tiền hỗ trợ từ an sinh xã hội, 40% từ quý vị, 24% từ anh trai (bác của quý vị) và 11% từ một người bạn. Quý vị hoặc bác có thể khai cha quý vị là người phụ thuộc nếu người còn lại ký tuyên bố không khai. Người khai cha quý vị là người phụ thuộc phải đính kèm Mẫu 2120, hoặc một tờ khai tương tự, vào tờ khai thuế của mình đồng thời phải lưu vào hồ sơ tuyên bố có chữ ký của người đồng ý không khai ông là người phụ thuộc.

Thử Thách Hỗ Trợ Cho Con của Cha Mẹ Đã Ly Hôn hoặc Ly Thân (hoặc Cha Mẹ Sống Xa Nhau)

Trong hầu hết các trường hợp, con của cha mẹ đã ly hôn hoặc ly thân (hoặc cha mẹ sống xa nhau) sẽ là trẻ đủ điều kiện của một trong hai người. Xem phần Con của cha mẹ đã ly hôn hoặc ly thân (hoặc cha mẹ sống xa nhau) trong mục Trẻ Đủ Điều Kiện ở phần trên. Tuy nhiên, nếu trẻ không đáp ứng yêu cầu để trở thành trẻ đủ điều kiện của cha hoặc mẹ, trẻ có thể là thân nhân đủ điều kiện của một trong hai người. Nếu quý vị nghĩ rằng trường hợp này có thể áp dụng với quý vị, xem Ấn Phẩm 501.

Số An Sinh Xã Hội Cho Người Phụ Thuộc

Quý vị phải khai số an sinh xã hội (SSN) của bất kỳ người phụ thuộc nào mà quý vị liệt kê trong phần Dependents (Người Phụ Thuộc) của Mẫu 1040 hoặc 1040-SR.

.This is an Image: caution.gifNếu quý vị không khai SSN của người phụ thuộc khi được yêu cầu, hoặc nếu quý vị khai SSN không chính xác, một số quyền lợi thuế nhất định có thể không được cho phép..

Không có SSN.

Nếu một người mà quý vị muốn khai là người phụ thuộc trên tờ khai thuế của quý vị không có SSN, quý vị hoặc người đó phải nộp đơn xin cấp SSN càng sớm càng tốt bằng cách nộp Mẫu SS-5, Đơn Xin Cấp Thẻ An Sinh Xã Hội, tới Sở An Sinh Xã Hội (Social Security Administration, SSA). Quý vị có thể lấy Mẫu SS-5 trực tuyến tại SSA.gov/forms/ss-5.pdf (tiếng Anh) hoặc tại văn phòng SSA địa phương.

Thường mất khoảng 2 tuần để nhận SSN sau khi SSA có tất cả những thông tin cần thiết. Nếu quý vị không có SSN cần thiết trước ngày đến hạn khai thuế, quý vị có thể nộp Mẫu 4868 để gia hạn thời gian khai thuế.

Sinh và mất trong năm 2020.

Nếu con quý vị được sinh ra rồi qua đời trong năm 2020 và quý vị không có SSN cho con, quý vị có thể đính kèm bản sao giấy khai sinh, giấy chứng tử hoặc hồ sơ bệnh viện của con. Tài liệu phải cho thấy con còn sống khi sinh. Với trường hợp này, điền “DIED (ĐÃ QUA ĐỜI)” vào cột (2) trong phần Người Phụ Thuộc trên Mẫu 1040 hoặc 1040-SR của quý vị.

Người nước ngoài hoặc người được nhận làm con nuôi không có SSN.

Nếu người phụ thuộc của quý vị không có và không thể xin cấp SSN, quý vị phải khai mã số thuế cá nhân (ITIN) hoặc mã số thuế cho việc nhận con nuôi (ATIN) thay cho SSN.

Mã số thuế cho người nước ngoài.

Nếu người phụ thuộc của quý vị là thường trú nhân người nước ngoài hoặc không thường trú không có và không đủ điều kiện xin cấp SSN, người phụ thuộc của quý vị phải nộp đơn đăng ký mã số thuế cá nhân (ITIN). Để tìm hiểu chi tiết về cách đăng ký, xem Mẫu W-7, Đơn Xin Cấp Mã Số Thuế Cá Nhân của IRS.

Mã số thuế cho người được nhận làm con nuôi.

Nếu quý vị có trẻ được một cơ quan sắp xếp chăm sóc nuôi dưỡng trẻ em có thẩm quyền sắp xếp ở cùng quý vị, quý vị có thể khai trẻ là người phụ thuộc. Tuy nhiên, nếu quý vị không thể xin cấp SSN hoặc ITIN cho trẻ, quý vị phải xin IRS cấp mã số thuế cho việc nhận con nuôi (ATIN) cho trẻ. Xem Mẫu W-7A, Đơn Xin Cấp Mã Số Thuế Cho Trường Hợp Nhận Con Nuôi Đang Chờ Xử Lý Ở Hoa Kỳ, để tìm hiểu chi tiết.

4. Khấu Lưu Thuế và Thuế Ước Tính

Quy Định Mới cho Năm 2022

Những thay đổi về luật thuế cho năm 2022. Nếu quý vị đang xem xét mức khấu lưu thuế thu nhập từ tiền lương của mình cũng như tính số tiền thuế ước tính, hãy cân nhắc những thay đổi của luật thuế có hiệu lực trong năm 2022. Để biết thêm thông tin, xem Ấn Phẩm 505, Khấu Lưu Thuế và Thuế Ước Tính.

Nhắc nhở

Cảng an toàn cho thuế ước tính cho người đóng thuế có thu nhập cao hơn. Nếu tổng thu nhập đã điều chỉnh năm 2021 của quý vị cao hơn $150.000 ($75.000 nếu quý vị đã kết hôn và khai thuế riêng), để tránh bị phạt thuế ước tính, số tiền thuế quý vị phải đóng là con số nhỏ hơn giữa 90% thuế ước tính cho năm 2022 và 110% số tiền thuế đã khai trong tờ khai thuế năm 2021 của quý vị.

Giới thiệu

Nội dung của chương này trình bày cách thức đóng thuế dựa trên tiền lương hoặc thu nhập mà quý vị nhận được trong năm. Nhìn chung, thuế thu nhập liên bang là loại thuế vừa làm vừa trả. Có hai cách để đóng thuế vừa làm vừa trả.

  • Khấu Lưu Thuế. Nếu quý vị là người lao động, nhà tuyển dụng của quý vị có thể khấu lưu thuế thu nhập từ tiền lương chi trả cho quý vị. Ngoài ra, thuế thu nhập có thể bị khấu lưu từ một số nguồn thu nhập khác, chẳng hạn như lương hưu, tiền thưởng, hoa hồng và tiền thắng bài bạc. Số tiền khấu lưu sẽ được nộp cho IRS dưới danh nghĩa của quý vị.

  • Thuế ước tính. Nếu quý vị không nộp thuế của mình thông qua khấu lưu, hoặc không nộp đủ thuế theo cách đó, thì quý vị có thể phải trả thuế ước tính. Nhìn chung, những người tự kinh doanh sẽ phải đóng thuế theo cách này. Ngoài ra, quý vị có thể phải đóng thuế ước tính cho các khoản thu nhập như cổ tức, tiền lãi, lợi nhuận đầu tư, tiền cho thuê và tiền tác quyền. Thuế ước tính được sử dụng không chỉ để trả thuế thu nhập mà còn để chi trả thuế tư doanh và thuế tối thiểu thay thế.

Chương này mô tả các phương pháp này. Ngoài ra, chương cũng giải thích những nội dung dưới đây.

  • Khấu giảm cho khấu lưu và thuế ước tính. Khi quý vị nộp tờ khai thuế thu nhập năm 2021, hãy lấy khoản khấu giảm cho tất cả các khoản thuế thu nhập đã khấu lưu từ tiền lương, tiền công, lương hưu của quý vị, v.v. và cho khoản thuế ước tính mà quý vị đã đóng cho năm 2021. Ngoài ra hãy lấy tín thuế cho bất kỳ khoản thuế an sinh xã hội hoặc thuế hưu trí đường sắt vượt mức nào đã được khấu lưu. Xem Ấn Phẩm 505

  • Hình phạt do trả thiếu. Nếu quý vị không đóng đủ thuế trong năm, thông qua khấu lưu hoặc nộp thuế ước tính, quý vị có thể phải trả tiền phạt. Trong hầu hết các trường hợp, IRS có thể tính mức phạt này cho quý vị. Tham khảo Tiền Phạt Do Trả Thiếu cho Năm 2020 ở cuối chương này.

Các mục hữu ích - Quý vị có thể nên xem:

Ấn Phẩm

  • 505 Khấu Lưu Thuế và Thuế Ước Tính

Mẫu (và Hướng dẫn)

  • W-4 Chứng Nhận Khấu Lưu Thuế của Nhân Viên

  • W-4P Chứng Nhận Khấu Lưu Thanh Toán Lương Hưu Định Kỳ hoặc Niên Kim

  • W-4S Yêu Cầu Khấu Lưu Thuế Thu Nhập Liên Bang từ Tiền Lương Trả Khi Nghỉ Bệnh

  • W-4V Yêu Cầu Khấu Lưu Tự Nguyện

  • 1040-ES Thuế Ước Tính cho Cá Nhân

  • 2210 Trả Thiếu của Thuế Ước Tính cho Cá Nhân, Di Sản và Quỹ Tín Thác

  • 2210-F Trả Thiếu của Thuế Ước Tính cho Nông Dân và Ngư Dân

Khấu Lưu Thuế cho Năm 2022

Nội dung của phần này trình bày khấu lưu thuế thu nhập đối với:

  • Tiền lương và tiền công,

  • Tiền boa,

  • Các quyền lợi phụ chịu thuế,

  • Nghỉ ốm có lương,

  • Hưu bổng và niên kim,

  • Tiền thắng bạc,

  • Bồi thường thất nghiệp, và

  • Các thanh toán liên bang nhất định.

Phần này sẽ giải thích các quy tắc khấu lưu thuế cho mỗi loại hình thu nhập nêu trên.

Ngoài ra, phần này cũng đề cập đến khấu lưu thuế dự phòng đối với tiền lãi, cổ tức và các khoản thanh toán khác.

Tiền lương và Tiền công

Hầu hết nhân viên đóng thuế thu nhập thông qua hình thức khấu lưu từ lương. Tiền lương của quý vị bao gồm tiền lương thông thường, tiền thưởng, hoa hồng và phụ cấp nghỉ phép. Bao gồm các khoản hoàn trả và các khoản phụ cấp chi phí khác được trả theo một chương trình phi trách nhiệm. Tham khảo mục Lương Bổng Bổ Sung ở phần sau để biết thêm thông tin về các khoản hoàn trả và khoản phụ cấp được trả theo một chương trình phi trách nhiệm.

Nếu thu nhập của quý vị không đạt đến mức phải đóng thuế thu nhập trong năm, quý vị có thể được miễn khấu lưu thuế. Điều này sẽ được giải thích trong mục Miễn Khấu Lưu Thuế ở phần sau.

Quý vị có thể yêu cầu chủ lao động của mình khấu lưu thuế thu nhập từ thù lao phi tiền mặt và các khoản lương khác không phải chịu khấu lưu. Nếu chủ lao động của quý vị không đồng ý khấu lưu thuế, hoặc lương không đủ để khấu lưu, quý vị có thể phải đóng thuế ước tính, như được thảo luận ở sau trong phần Thuế Ước Tính cho Năm 2022.

Quân nhân về hưu.

Tiền lương hưu quân đội cũng được khấu lưu thuế thu nhập theo cùng một cách như tiền lương thông thường, ngay cả khi nó được xem là lương hưu hoặc niên kim cho các mục đích thuế khác.

Người làm thuê tại nhà.

Nếu quý vị là người làm thuê tại nhà, quý vị có thể yêu cầu chủ lao động khấu lưu thuế thu nhập từ tiền công trả cho quý vị. Người làm thuê tại nhà là nhân viên làm công việc nhà tại nhà riêng, câu lạc bộ của đại học địa phương, hoặc hội nam sinh hoặc hội nữ sinh địa phương.

Thuế chỉ bị khấu lưu khi quý vị muốn được khấu lưu và chủ lao động của quý vị đồng ý khấu lưu. Nếu quý vị không có đủ thuế thu nhập đã khấu lưu, quý vị có thể phải nộp thuế ước tính, sẽ được thảo luận ở phần sau trong mục Thuế Ước Tính cho Năm 2022.

Công nhân nông trại.

Nhìn chung, thuế thu nhập sẽ được khấu lưu từ tiền công quý vị nhận được bằng tiền mặt cho công việc trên nông trại trừ khi chủ lao động của quý vị thực hiện cả hai điều sau:

  • Trả công cho quý vị với số tiền dưới $150 trong năm, và

  • Có tổng chi tiêu cho lao động nông nghiệp dưới mức $2.500 trong năm.

Thanh toán tiền lương chênh lệch.

Khi người lao động nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ quân sự, một số chủ lao động bù đắp phần chênh lệch giữa lương quân sự và lương dân sự. Các khoản thanh toán cho người lao động đang tại ngũ trong thời gian hơn 30 ngày sẽ bị khấu lưu thuế thu nhập, nhưng sẽ không bị khấu lưu thuế an sinh xã hội, Medicare, hoặc trợ cấp thất nghiệp liên bang (FUTA). Tiền công và khấu lưu thuế sẽ được báo cáo trên Mẫu W-2, Báo Cáo Lương Bổng và Thuế.

Xác Định Số Tiền Thuế Đã Khấu Lưu Theo Mẫu W-4

Thuế thu nhập mà chủ lao động giữ lại từ tiền lương thông thường của quý vị phụ thuộc vào hai điều.

  • Số tiền quý vị nhận được trong mỗi kỳ lương.

  • Thông tin quý vị cung cấp cho chủ lao động của mình trên Mẫu W-4.

Mẫu W-4 đưa ra các bước để giúp quý vị xác định khoản khấu lưu của mình. Chỉ hoàn thành các Bước 2 - 4 nếu chúng áp dụng cho trường hợp của quý vị.

  • Bước 1. Nhập thông tin cá nhân của quý vị bao gồm tình trạng khai thuế của quý vị.

  • Bước 2. Hoàn thành bước này nếu quý vị làm nhiều công việc cùng một lúc hoặc là vợ chồng khai chung tờ khai thuế và quý vị cùng vợ/chồng của mình đều có việc làm.

  • Bước 3. Hoàn thành bước này nếu quý vị yêu cầu người phụ thuộc và tín thuế khác.

  • Bước 4. Hoàn thành bước tùy chọn này để thực hiện các điều chỉnh khác.
    *Thu nhập khác
    *Các khoản khấu trừ
    *Khấu lưu thêm

Công Việc Mới

Khi quý vị bắt đầu một công việc mới, quý vị phải điền vào Mẫu W-4 và đưa lại cho chủ lao động của quý vị. Đơn vị sử dụng lao động của quý vị phải có bản sao của mẫu đơn này. Nếu sau này quý vị cần thay đổi thông tin, quý vị phải điền vào mẫu đơn mới.

Nếu quý vị chỉ làm việc một phần trong năm (chẳng hạn như bắt đầu làm việc sau khi đã qua năm mới), mức khấu lưu thuế của quý vị có thể rất cao. Quý vị có thể tránh tình trạng khấu lưu vượt mức nếu chủ lao động của quý vị đồng ý sử dụng phương pháp một phần của năm. Tham khảo Phương Pháp Một Phần Của Năm trong chương 1 của Ấn Phẩm 505 để tìm hiểu thêm thông tin.

Người lao động cũng đang nhận thu nhập lương hưu.

Nếu quý vị đang nhận lương hưu hoặc thu nhập niên kim và bắt đầu một công việc mới, quý vị sẽ cần phải nộp Mẫu W-4 cho chủ lao động mới của mình. Tuy nhiên, quý vị có thể tách phần khấu lưu từ lương hưu và công việc mới theo bất kỳ cách nào.

Thay Đổi Mức Khấu Lưu Của Quý Vị

Trong năm có thể xảy ra những thay đổi về tình trạng hôn nhân của quý vị, các điều chỉnh, khoản khấu trừ hoặc tín thuế mà quý vị dự kiến yêu cầu trên tờ khai thuế của mình. Nếu xảy ra những thay đổi trên, quý vị có thể cần nộp cho chủ lao động của mình Mẫu W-4 mới để thay đổi tình trạng khấu lưu của quý vị.

Nếu sự thay đổi trong hoàn cảnh cá nhân làm giảm số tiền khấu lưu mà quý vị có quyền yêu cầu, quý vị phải cung cấp cho chủ lao động của mình Mẫu W-4 mới trong vòng 10 ngày sau khi thay đổi xảy ra

Thay đổi mức khấu lưu của quý vị cho năm 2022.

Nếu có sự kiện xảy ra trong năm 2022 làm thay đổi số tiền khấu lưu mà quý vị phải đóng cho năm 2023, quý vị phải cung cấp cho chủ lao động của mình Mẫu W-4 mới không muộn hơn ngày 1 tháng 12 năm 2022. Nếu sự kiện đó xảy ra vào tháng 12 năm 2022, hãy nộp Mẫu W-4 mới trong vòng 10 ngày.

Kiểm Tra Khoản Khấu Lưu Của Quý Vị

Sau khi đã nộp Mẫu W-4 cho chủ lao động của mình, quý vị có thể kiểm tra xem số thuế bị khấu lưu từ lương của mình là quá thấp hay quá cao. Nếu mức khấu lương thuế của quý vị quá thấp hoặc quá cao, quý vị cần nộp Mẫu W-4 mới cho chủ lao động của mình để thay đổi mức khấu lưu của quý vị. Quý vị nên cố gắng để mức khấu lưu phù hợp với nợ thuế thực tế của mình. Nếu khấu lưu không đủ thuế, quý vị sẽ bị nợ thuế vào cuối năm và có thể phải trả lãi và hình phạt. Nếu mức khấu lưu thuế quá cao, quý vị sẽ mất cơ hội sử dụng đồng tiền đó cho đến khi quý vị được hoàn thuế. Thường xuyên kiểm tra mức khấu lưu của quý vị nếu có những thay đổi về cuộc sống cá nhân hoặc tình hình tài chính hoặc những thay đổi về luật có thể ảnh hưởng đến nợ thuế của quý vị.

Ghi chú.

Quý vị không thể cung cấp cho chủ lao động của quý vị một khoản thanh toán để trang trải khoản khấu lưu trên tiền lương và tiền công cho các kỳ trả lương trước đây hoặc khoản thanh toán cho thuế ước tính.

Hoàn thành Mẫu W-4 và Tờ lược toán

Mẫu W-4 có các tờ lược toán để hỗ trợ quý vị tính toán chính xác số tiền khấu lưu mà quý vị có thể khai. Các tờ lược toán chỉ để quý vị lưu lại. Quý vị không cung cấp các tờ lược toán này cho chủ lao động của mình.

Tờ Lược Toán cho Nhiều Công Việc.

Nếu quý vị có thu nhập từ hai công việc trở lên cùng một lúc, hoặc là vợ chồng khai chung tờ khai thuế và quý vị cùng vợ/chồng của mình đều có việc làm, hãy hoàn thành Tờ Lược Toán Nhiều Công Việc trong Mẫu W-4.

Nếu quý vị và vợ/chồng của quý vị muốn khai thuế riêng, hãy tính mức khấu lưu của quý vị bằng tờ lược toán riêng dựa trên thu nhập cá nhân, khoản điều chỉnh, khoản khấu trừ và tín thuế của riêng quý vị.

Tờ Lược Toán Khoản Khấu Trừ.

Sử dụng Tờ Lược Toán Khoản Khấu Trừ trên Mẫu W-4 nếu quý vị dự định khấu trừ từng khoản hoặc khai một số điều chỉnh đối với thu nhập và quý vị muốn giảm mức khấu lưu của mình. Ngoài ra hãy hoàn thành tờ lược toán này khi quý vị có thay đổi cho những khoản này để xem quý vị có cần thay đổi mức khấu lưu không.

Tính Được Số Tiền Thuế Khấu Lưu Chính Xác

Trong hầu hết mọi trường hợp, thuế khấu lưu từ lương của quý vị sẽ gần đúng với số tiền thuế mà quý vị tính trên tờ khai thuế nếu tuân thủ hai quy tắc sau.

  • Quý vị hoàn thành chính xác tất cả các tờ lược toán của Mẫu W-4 áp dụng cho quý vị.

  • Quý vị nộp Mẫu W-4 mới cho chủ lao động của mình khi có thay đổi.

Tuy nhiên, do các tờ lược toán này và phương pháp khấu lưu có thể không bao quát hết tất cả các tình huống có thể xảy ra, quý vị có thể không tính được mức khấu lưu chính xác. Điều này có thể rơi vào các tình huống sau.

  • Quý vị đã kết hôn và cả hai vợ chồng quý vị đều đi làm.

  • Quý vị có từ hai công việc trở lên cùng một lúc.

  • Quý vị có nguồn thu nhập ngoài lương như tiền lãi, cổ tức, tiền cấp dưỡng, trợ cấp thất nghiệp hoặc thu nhập do tự làm chủ.

  • Quý vị sẽ phải đóng thêm thuế cho hồ sơ của mình, chẳng hạn như thuế tư doanh.

  • Mức khấu lưu của quý vị dựa trên thông tin đã khai trong Mẫu W-4 cho phần lớn thời gian trong năm.

  • Quý vị chỉ làm việc một phần trong năm.

  • Quý vị thay đổi số tiền khấu lưu của mình trong năm.

  • Quý vị phải chịu Thuế Medicare Bổ sung hoặc Thuế Thu Nhập Đầu Tư Ròng (NIIT). Nếu quý vị biết trước sẽ nợ Thuế Medicare Bổ sung hoặc NIIT, quý vị có thể yêu cầu chủ lao động khấu trừ một số tiền khấu lưu thuế thu nhập bổ sung trên Mẫu W-4.

Phương pháp tiền công cộng dồn.

Nếu quý vị thay đổi số tiền khấu lưu của mình trong năm, số tiền thuế đã khấu lưu cho giai đoạn trước khi quý vị thực hiện thay đổi có thể đã quá cao hoặc quá thấp. Quý vị có thể bù đắp phần chênh lệnh này nếu chủ lao động của quý vị sử dụng phương pháp khấu lưu tiền lương cộng dồn cho thời gian còn lại trong năm. Quý vị phải gửi yêu cầu bằng văn bản cho chủ lao động của mình để yêu cầu họ sử dụng phương pháp này.

Để đủ điều kiện, quý vị phải được trả lương cho cùng một loại kỳ lương (hàng tuần, hai tuần một lần, v.v.) kể từ đầu năm.

Ấn Phẩm 505

Để đảm bảo quý vị tính đúng số tiền thuế khấu lưu, tham khảo Ấn Phẩm 505. Nó sẽ giúp quý vị so sánh giữa tổng số tiền thuế sẽ được khấu lưu trong năm với số thuế mà quý vị có thể điền trên hồ sơ. Nó cũng sẽ giúp quý vị xác định số tiền thuế cần khấu lưu bổ sung, nếu có, cho mỗi ngày lương để tránh tình trạng nợ thuế khi quý vị nộp tờ khai thuế của mình. Nếu quý vị đóng không đủ thuế khấu lưu, quý vị có thể phải nộp thuế ước tính, như được giải thích trong phần sau tại mục Thuế Ước Tính cho Năm 2022.

.This is an Image: taxtip.gifQuý vị có thể sử dụng Công Cụ Ước Tính Tiền Khấu Lưu Thuế tại IRS.gov/W4App, thay vì Ấn Phẩm 505 hoặc các tờ lược toán đính kèm với Mẫu W-4, để xác định xem liệu quý vị cần tăng hay giảm mức khấu lưu của mình hay không..

Các Quy Tắc Mà Đơn Vị Sử Dụng Lao Động Của Quý Vị Phải Tuân Theo

Hiểu rõ một số quy tắc khấu lưu mà chủ lao động của quý vị phải tuân thủ có thể hữu ích cho quý vị. Những quy tắc này có thể ảnh hưởng đến cách điền Mẫu W-4 và cách xử lý các vấn đề có thể phát sinh.

Mẫu W-4 Mới.

Khi quý vị bắt đầu công việc mới, chủ lao động của quý vị phải yêu cầu quý vị hoàn thành Mẫu W-4. Bắt đầu từ ngày trả lương đầu tiên của quý vị, chủ lao động của quý vị sẽ sử dụng thông tin mà quý vị khai trên mẫu đơn này để tính mức khấu lưu áp dụng cho quý vị.

Nếu sau này quý vị nộp Mẫu W-4 mới, chủ lao động của quý vị có thể sử dụng mẫu mới trong thời gian sớm nhất có thể. Hạn chót để mẫu đơn mới có hiệu lực là bắt đầu kỳ lương đầu tiên kết thúc vào ngày 30 hoặc nhiều ngày hơn sau khi quý vị nộp mẫu đơn này.

Không nộp Mẫu W-4.

Nếu quý vị không nộp Mẫu W-4 cho chủ lao động của mình, thì đơn vị này phải khấu lưu thuế ở mức cao nhất, như áp dụng cho người độc thân.

Hoàn thuế đã khấu lưu.

Nếu quý vị phát hiện mình đang chịu mức thuế khấu lưu quá cao do quý vị đã không kê khai đúng số tiền khấu lưu mà quý vị được hưởng, quý vị phải nộp cho chủ lao động của mình Mẫu W-4 mới. Đơn vị sử dụng lao động của quý vị không thể hoàn lại thuế đã khấu lưu trước đó. Thay vào đó, hãy khai đầy đủ số tiền đã khấu lưu khi quý vị nộp tờ khai thuế.

Tuy nhiên, nếu chủ lao động của quý vị đã khấu lưu nhiều hơn số tiền thuế khai trên Mẫu W-4 mà quý vị đang áp dụng, quý vị không phải hoàn thành Mẫu W-4 mới để giảm mức khấu lưu của quý vị xuống đúng số tiền đã khai. Đơn vị sử dụng lao động của quý vị có thể hoàn trả số tiền đã được khấu lưu không chính xác. Nếu quý vị không được hoàn trả, Mẫu W-2 của quý vị sẽ phản ánh đầy đủ số tiền khấu lưu thực tế mà quý vị sẽ kê khai trong tờ khai thuế của mình.

Miễn Khấu Lưu Thuế

Nếu quý vị yêu cầu miễn khấu lưu thuế, chủ lao động của quý vị sẽ không khấu lưu thuế thu nhập liên bang từ tiền lương của quý vị. Miễn khấu lưu thuế chỉ áp dụng đối với thuế thu nhập, không áp dụng đối với khấu lưu thuế an sinh xã hội, Medicare, hoặc FUTA.

Quý vị chỉ có thể yêu cầu miễn khấu lưu thuế cho năm 2021 nếu thuộc cả hai trường hợp sau.

  • Cho năm 2021, quý vị có quyền hoàn lại tất cả các khoản thuế thu nhập liên bang đã khấu lưu do quý vị đã không phát sinh nợ thuế.

  • Cho năm 2022, quý vị dự kiến sẽ được hoàn lại tất cả các khoản thuế thu nhập liên bang đã khấu lưu do quý vị dự kiến sẽ không phát sinh nợ thuế.

Học sinh.

Nếu quý vị là sinh viên, quý vị không được tự động miễn khấu lưu thuế. Tham khảo chương 1 để tìm hiểu xem liệu quý vị có phải khai thuế hay không. Nếu quý vị chỉ làm việc bán thời gian hoặc chỉ trong thời gian hè, quý vị có thể đủ điều kiện để được miễn khấu lưu thuế.

Từ 65 tuổi trở lên hoặc bị khiếm thị.

Nếu quý vị từ 65 tuổi trở lên hoặc bị mù, hãy sử dụng Tờ Lược Toán 1-1 hoặc 1-2 trong chương 1 của Ấn Phẩm 505 để hỗ trợ quý vị xác định liệu quý vị có đủ điều kiện được miễn khấu lưu thuế hay không. Không sử tờ lược toán nếu quý vị sẽ khấu trừ từng khoản hoặc yêu cầu tín thuế trên tờ khai thuế năm 2022 của mình. Thay vào đó, hãy tham khảo Khấu trừ từng khoản hoặc yêu cầu tín thuế trong chương 1 của Ấn Phẩm 505.

Yêu cầu miễn khấu lưu thuế.

Để yêu cầu miễn khấu lưu thuế, quý vị phải nộp Mẫu W-4 cho chủ lao động của mình. Ghi chữ “Exempt (Miễn khấu lưu thuế)” vào mẫu đơn trong khoảng trống bên dưới Bước 4(c) và hoàn thành các bước nộp đơn của mẫu.

Nếu quý vị đã yêu cầu miễn khấu lưu thuế, tuy nhiên, sau đó có những tình huống thay đổi khiến cho cuối cùng quý vị phải đóng thuế thu nhập, quý vị phải nộp Mẫu W-4 mới trong vòng 10 ngày kể từ ngày có sự thay đổi. Nếu quý vị đã yêu cầu miễn khấu lưu thuế cho năm 2022, tuy nhiên, quý vị dự kiến sẽ có phát sinh thuế thu nhập cho năm 2023, quý vị phải nộp Mẫu W-4 mới trước ngày 1 tháng 12 năm 2022.

Yêu cầu về tình trạng miễn khấu lưu thuế của quý vị có thể được IRS xem xét.

Miễn khấu lưu thuế chỉ áp dụng trong 1 năm.

Quý vị phải nộp Mẫu W-4 mới cho chủ lao động của mình trước ngày 15 tháng 2 hàng năm để duy trì tình trạng miễn khấu lưu thuế.

Lương Bổng Bổ Sung

Lương bổng bổ sung bao gồm tiền thưởng, hoa hồng, lương giờ phụ trội, trợ cấp nghỉ phép, tiền lương trả khi nghỉ bệnh nhất định và phụ cấp chi phí theo một số chương trình nhất định. Đơn vị trả lương có thể tính mức khấu lưu trên lương bổng bổ sung theo cùng phương pháp đã áp dụng cho tiền lương thông thường của quý vị. Tuy nhiên, nếu những khoản thanh toán này được xác định là tách biệt với tiền lương thường của quý vị thì chủ lao động hoặc đơn vị khác trả lương bổng bổ sung có thể khấu lưu thuế thu nhập từ các khoản tiền lương này theo tỷ lệ cố định.

Các khoản phụ cấp chi phí.

Các khoản bồi hoàn hoặc các khoản phụ cấp chi phí khác do chủ lao động của quý vị chi trả theo một chương trình phi trách nhiệm sẽ được xem là lương bổng bổ sung.

Các khoản bồi hoàn hoặc các khoản phụ cấp chi phí khác được chi trả theo một chương trình có trách nhiệm ngoài các khoản chi phí đã được chứng minh sẽ được xem là chi trả theo chương trình phi trách nhiệm nếu quý vị không hoàn trả số tiền vượt mức trong khoảng thời gian hợp lý.

Để biết thêm thông tin về các chương trình phụ cấp chi phí có trách nhiệm và phi trách nhiệm, tham khảo Ấn Phẩm 505.

Hình phạt

Quý vị có thể phải đóng khoản tiền phạt $500 nếu thuộc các trường hợp sau.

  • Quý vị kê khai hoặc yêu cầu mức khấu lưu trên Mẫu W-4 nhằm làm giảm số thuế cần khấu lưu.

  • Quý vị không có cơ sở hợp lý cho việc kê khai đó hoặc mức khấu lưu tại thời điểm quý vị chuẩn bị Mẫu W-4.

Ngoài ra còn có hình phạt hình sự đối với trường hợp cố tình cung cấp thông tin sai lệch hoặc gian lận trong Mẫu W-4 hoặc cố ý không cung cấp thông tin có thể làm tăng số tiền khấu lưu. Hình phạt khi bị kết án có thể là phạt tiền lên đến $1.000 hoặc phạt tù tối đa 1 năm, hoặc cả hai hình phạt trên.

Những hình phạt này sẽ được áp dụng nếu quý vị cố tình và chủ ý khai sai Mẫu W-4 nhằm giảm hoặc loại bỏ mức khấu lưu thuế phù hợp. Sai sót đơn giản hoặc nhầm lẫn do sơ suất sẽ không dẫn đến một trong những hình phạt trên.

Tiền boa

Tiền boa quý vị nhận được khi thực hiện công việc được xem là một phần tiền lương của quý vị. Quý vị phải khai tiền boa trên tờ khai thuế của mình trên cùng dòng với tiền lương thông thường của quý vị. Tuy nhiên, thuế sẽ không được khấu lưu trực tiếp vào thu nhập từ tiền boa mà từ tiền lương thông thường của quý vị. Tuy nhiên, chủ lao động sẽ căn cứ vào tiền boa quý vị báo cáo để xác định số tiền cần phải khấu lưu từ tiền lương thông thường của quý vị.

Để biết thêm thông tin về cách báo cáo tiền boa của quý vị đến chủ lao động và về các quy tắc khấu lưu đối với thu nhập tiền boa, hãy tham khảo Ấn Phẩm 531, mục Báo Cáo Thu Nhập Từ Tiền Boa.

Đơn vị sử dụng lao động tính số tiền khấu lưu như thế nào.

Tiền boa mà quý vị báo cáo cho chủ lao động của mình sẽ được tính vào thu nhập cho tháng mà quý vị khai thuế. Đơn vị sử dụng lao động của quý vị có thể tính mức khấu lưu của quý vị theo một trong hai cách sau.

  • Khấu lưu theo tỷ lệ thường trên tổng của tiền lương và tiền boa mà quý vị đã báo cáo.

  • Khấu lưu theo tỷ lệ thường trên tiền lương của quý vị cộng với tỷ lệ phần trăm tiền boa mà quý vị đã báo cáo.

Tiền lương không đủ để đóng thuế.

Nếu tiền lương thông thường của quý vị không đủ để chủ lao động của quý vị khấu lưu tất cả các khoản thuế phải nộp (bao gồm thuế thu nhập, thuế an sinh xã hội và Medicare (hoặc thuế hưu trí đường sắt tương đương)) dựa trên tiền lương cộng với tiền boa của quý vị, quý vị có thể đưa thêm tiền cho chủ lao động của mình để nộp cho khoản thiếu hụt này. Tham khảo Ấn Phẩm 531 để biết thêm thông tin.

Tiền boa được phân bổ.

Đơn vị sử dụng lao động của quý vị không phải khấu lưu thuế thu nhập, thuế Medicare, thuế an sinh xã hội hoặc thuế hưu trí đường sắt trên bất kỳ khoản tiền boa được phân bổ nào. Mức khấu lưu chỉ được tính trên tiền lương cộng với tiền boa mà quý vị đã báo cáo. Đơn vị sử dụng lao động của quý vị phải hoàn trả lại cho quý vị bất kỳ khoản thuế nào đã bị khấu lưu không chính xác. Tham khảo Ấn Phẩm 531 để biết thêm thông tin.

Các Quyền Lợi Phụ Chịu Thuế

Giá trị của một số quyền lợi phụ phi tiền mặt mà quý vị nhận được từ chủ lao động được xem là một phần tiền lương của quý vị. Thông thường, chủ lao động của quý vị phải khấu lưu thuế thu nhập cho những quyền lợi này từ tiền lương thông thường của quý vị.

Để biết thông tin về quyền lợi phụ, tham khảo mục Quyền Lợi Phụ trong phần Lương Bổng Của Nhân Viên trong chương 5.

Mặc dù giá trị quý vị có được từ việc sử dụng ô tô, xe tải hoặc phương tiện di chuyển cơ giới khác do chủ lao động cung cấp đều phải chịu thuế, tuy nhiên, chủ lao động của quý vị có thể chọn không khấu lưu thuế thu nhập trên số tiền này. Đơn vị sử dụng lao động phải thông báo cho quý vị biết nếu áp dụng lựa chọn này.

Để biết thêm thông tin về việc khấu lưu các quyền lợi phụ chịu thuế, tham khảo chương 1 của Ấn Phẩm 505.

Tiền Lương Trả Khi Nghỉ Bệnh

Tiền Lương Trả Khi Nghỉ Bệnh là khoản thanh toán cho quý vị thay cho tiền lương thông thường trong thời gian quý vị tạm thời nghỉ việc do ốm đau hoặc thương tật cá nhân. Tiền Lương Trả Khi Nghỉ Bệnh chỉ được trả qua một chương trình mà chủ lao động của quý vị là một bên tham gia.

Nếu quý vị nhận tiền lương trả khi nghỉ bệnh từ chủ lao động của quý vị hoặc đại lý của chủ lao động thì số tiền lương này sẽ chịu khấu lưu thuế thu nhập. Với đại lý không chi trả tiền lương thông thường cho quý vị, họ có thể chọn khấu lưu thuế thu nhập theo tỷ lệ cố định.

Tuy nhiên, nếu quý vị nhận tiền lương trả khi nghỉ bệnh từ bên thứ ba không phải là đại lý của chủ lao động của quý vị, thuế thu nhập chỉ được khấu lưu khi quý vị chọn hình thức khấu lưu. Tham khảo Mẫu W-4S ở phần sau.

Nếu quý vị nhận được các khoản thanh toán theo một chương trình mà chủ lao động của quý vị không tham gia (chẳng hạn như chương trình bảo hiểm tai nạn hoặc y tế mà quý vị đã trả tất cả phí bảo hiểm), thì các khoản thanh toán đó không phải là tiền lương trả khi nghỉ bệnh và thường không phải chịu thuế.

Các thỏa thuận công đoàn.

Nếu quý vị nhận tiền lương trả khi nghỉ bệnh theo thỏa ước lao động tập thể giữa công đoàn của quý vị và chủ lao động của quý vị, số tiền khấu lưu thuế thu nhập có thể được xác định dựa trên thỏa thuận này. Để biết thêm thông tin, hãy liên hệ với đại diện công đoàn hoặc chủ lao động của quý vị.

Mẫu W-4S.

Nếu quý vị chọn khấu lưu thuế thu nhập từ tiền lương trả khi nghỉ bệnh do bên thứ ba chi trả, chẳng hạn như công ty bảo hiểm, quý vị phải điền vào Mẫu W-4S. Quý vị sẽ tìm thấy tờ lược toán trong phần hướng dẫn để giúp quý vị tính được số tiền quý vị muốn khấu lưu. Hướng dẫn cũng đưa ra một số hạn chế có thể được áp dụng.

Hãy nộp mẫu đơn đã điền cho đơn vị chi trả tiền lương khi nghỉ bệnh của quý vị. Đơn vị chi trả này sẽ khấu lưu thuế thu nhập theo chỉ dẫn của quý vị điền trong đơn.

Thuế ước tính.

Nếu quý vị không yêu cầu khấu lưu trên Mẫu W-4S, hoặc nếu quý vị không có đủ tiền khấu lưu thuế, quý vị có thể phải đóng thuế ước tính. Nếu quý vị không đóng đủ thuế, thông qua hình thức thuế ước tính hoặc khấu lưu thuế, hoặc cả hai hình thức này, thì quý vị có thể phải chịu hình phạt. Tham khảo mục Tiền Phạt Do Trả Thiếu cho Năm 2021 ở cuối chương này.

Hưu bổng và Niên kim

Thuế thu nhập thường sẽ được khấu lưu từ lương hưu hoặc các khoản phân phối niên kim trừ khi quý vị chọn không khấu lưu từ nguồn thu nhập này. Quy tắc này áp dụng cho các khoản phân phối đến từ:

  • Trương mục hưu trí cá nhân (IRA) truyền thống;

  • Một công ty bảo hiểm nhân thọ theo hợp đồng quyên tặng, niên kim hoặc bảo hiểm nhân thọ;

  • Chương trình chi trả lương hưu, niên kim hoặc chia sẻ lợi nhuận;

  • Chương trình thưởng cổ phiếu; và

  • Bất kỳ chương trình nào khác làm trì hoãn thời gian quý vị nhận trợ cấp.

Số tiền khấu lưu sẽ phụ thuộc vào việc quý vị nhận các khoản thanh toán dàn trải trong hơn một năm (khoản thanh toán định kỳ), hoặc trong vòng 1 năm (khoản thanh toán không định kỳ) hoặc là khoản phân phối chuyển qua đủ điều kiện (ERD). Việc khấu lưu thuế thu nhập từ ERD là bắt buộc.

Thông tin bổ sung.

Để có thêm thông tin về khấu lưu thuế trên lương hưu và niên kim, bao gồm cả phần thảo luận của Mẫu W-4P, tham khảo mục Hưu bổng và Niên kim trong chương 1 của Ấn Phẩm 505.

Tiền thắng bài bạc

Thuế thu nhập được khấu lưu ở mức cố định là 24% đối với một số hình thức thắng bài bạc.

Tiền thắng bài bạc từ $5.000 trở lên từ các nguồn sau sẽ chịu khấu lưu thuế thu nhập.

  • Bất kỳ hình thức rút thăm trúng thưởng; cá cược, bao gồm các thanh toán cho người thắng cuộc trong các giải đấu poker; hoặc tiền trúng xổ số.

  • Bất kỳ các hình thức cá cược nào khác, nếu số tiền thắng cược ít nhất gấp 300 lần số tiền đặt cược.

Không phân biệt quý vị sẽ nhận tiền thắng bài bạc bằng hình thức nào, tiền mặt, tài sản hay niên kim. Việc thắng bài bạc không trả bằng tiền mặt sẽ được quy đổi theo giá trị hợp lý của thị trường.

Trường hợp ngoại lệ.

Tiền thắng bài bạc từ trò chơi Bingo, Keno và máy đánh bạc thường không bị khấu lưu thuế thu nhập. Tuy nhiên, quý vị có thể cần cung cấp cho đơn vị chi trả số an sinh xã hội để tránh bị khấu lưu thuế. Tham khảo mục Khấu lưu thuế dự phòng trên tiền thắng bài bạc trong chương 1 của Ấn Phẩm 505. Nếu quý vị nhận tiền thắng bài bạc không bị khấu lưu thuế, quý vị có thể phải nộp thuế ước tính. Tham khảo mục Thuế Ước Tính cho Năm 2022 ở phần sau.

Nếu quý vị không đóng đủ thuế, thông qua hình thức thuế ước tính hoặc khấu lưu thuế, hoặc cả hai hình thức này, thì quý vị có thể phải đóng hình phạt. Tham khảo mục Tiền Phạt Do Trả Thiếu cho Năm 2021 ở cuối chương này.

Mẫu W-2G.

Nếu đơn vị chi trả khấu lưu thuế thu nhập từ tiền thắng bài bạc của quý vị, quý vị phải nhận được Mẫu W-2G, Tiền Thắng Bài Bạc Nhất Định, thể hiện số tiền mà quý vị thắng bài bạc và số tiền khấu lưu. Báo cáo thuế khấu lưu trên Mẫu 1040 hoặc 1040-SR, dòng 25c.

Bồi Thường Thất Nghiệp

Quý vị có thể chọn khấu lưu thuế thu nhập từ khoản trợ cấp thất nghiệp. Để thực hiện lựa chọn này, hãy điền Mẫu W-4V (hoặc mẫu tương tự do đơn vị chi trả cung cấp) và đưa mẫu này cho đơn vị chi trả.

Tất cả các khoản trợ cấp thất nghiệp đều bị chịu thuế. Nếu quý vị không có khấu lưu thuế thu nhập, quý vị có thể phải nộp thuế ước tính. Tham khảo mục Thuế Ước Tính cho Năm 2021 ở phần sau.

Nếu quý vị không đóng đủ thuế, thông qua hình thức thuế ước tính hoặc khấu lưu thuế, hoặc cả hai hình thức này, thì quý vị có thể phải đóng hình phạt. Tham khảo mục Tiền Phạt Do Trả Thiếu cho Năm 2020 ở cuối chương này.

Thanh Toán Liên Bang

Quý vị có thể chọn khấu lưu thuế thu nhập từ một số thanh toán liên bang mà quý vị nhận được. Những thanh toán này gồm có.

  1. Phúc lợi an sinh xã hội.

  2. Phúc lợi hưu trí đường sắt bậc 1.

  3. Các khoản vay của công ty tín dụng hàng hóa mà quý vị chọn để tính vào tổng thu nhập của mình.

  4. Các khoản thanh toán theo Đạo Luật Nông Nghiệp Năm 1949 (7 U.S.C. 1421 và tiếp theo), được sửa đổi, hoặc theo tiêu đề II của Đạo Luật Cứu Trợ Thiên Tai (Disaster Assistance Act) Năm 1988, được xem là tiền bảo hiểm với lý do nhận được vì:

    1. Cây trồng của quý vị bị phá hủy hoặc thiệt hại do hạn hán, lũ lụt, hoặc thiên tai khác; hoặc

    2. Quý vị không thể trồng trọt do ảnh hưởng của thiên tai được mô tả trong phần (a).

  5. Bất kỳ các thanh toán nào khác theo luật liên bang được Bộ Trưởng phê duyệt.

Để thực hiện lựa chọn này, hãy điền Mẫu W-4V (hoặc mẫu tương tự do đơn vị chi trả cung cấp) và đưa mẫu này cho đơn vị chi trả.

Nếu quý vị không chọn khấu lưu thuế thu nhập, quý vị có thể phải đóng thuế ước tính. Tham khảo mục Thuế Ước Tính cho Năm 2022 ở phần sau.

Nếu quý vị không đóng đủ thuế, thông qua hình thức thuế ước tính hoặc khấu lưu thuế, hoặc cả hai hình thức này, thì quý vị có thể phải đóng hình phạt. Tham khảo mục Tiền Phạt Do Trả Thiếu cho Năm 2021 ở cuối chương này.

Thông tin bổ sung.

Để biết thêm thông tin về việc xử lý thuế đối với Phúc lợi an sinh xã hội và trợ cấp hưu trí đường sắt, tham khảo chương 7. Lấy Ấn Phẩm 225, Hướng Dẫn Thuế Cho Nông Dân, để biết thêm thông tin về việc xử lý thuế đối với các khoản vay của công ty tín dụng hàng hóa hoặc các thanh toán cho vụ mùa do thiên tai.

Khấu Lưu Dự Phòng

Ngân hàng hoặc doanh nghiệp có chi trả cho quý vị hình thức thu nhập nhất định cần phải nộp tờ khai thông tin (Mẫu 1099) cho IRS. Tờ khai thông tin sẽ cho biết số tiền mà quý vị được chi trả trong năm. Thông tin về họ tên và số nhận diện người đóng thuế (TIN) của quý vị sẽ được đưa vào bảng kê này. Mã số TIN này được giải thích trong chương 1 tại mục Số An Sinh Xã Hội (SSN).

Các thanh toán này thường không bị khấu lưu thuế. Tuy nhiên, khấu lưu thuế “dự phòng” là bắt buộc trong một số trường hợp nhất định. Khấu lưu thuế dự phòng có thể áp dụng cho hầu hết các hình thức chi trả được báo cáo trong Mẫu 1099.

Đơn vị chi trả phải khấu lưu thuế theo tỷ lệ cố định là 24% trong các trường hợp sau.

  • Quý vị không cung cấp cho đơn vị chi trả mã số TIN của mình theo quy định.

  • Đơn vị chi trả được thông báo từ IRS rằng mã số TIN mà quý vị cung cấp không chính xác.

  • Quý vị được yêu cầu phải xác nhận quý vị không thuộc diện khấu lưu thuế dự phòng, nhưng quý vị đã không xác nhận.

  • IRS thông báo cho đơn vị chi trả bắt đầu khấu lưu thuế trên tiền lãi hoặc cổ tức của quý vị vì quý vị đã báo cáo không đầy đủ tiền lãi hoặc cổ tức trên tờ khai thuế thu nhập của quý vị. IRS sẽ chỉ thực thi biện pháp này sau khi đã gửi 4 thông báo nhắc nhở qua email cho quý vị.

Truy cập IRS.gov/Businesses/Small-Businesses-Self-Employed/Backup-Withholding để biết thêm thông tin về các hình thức chi trả bị khấu lưu thuế dự phòng.

Hình phạt.

Việc cung cấp sai thông tin để tránh khấu lưu thuế dự phòng đều có thể dẫn đến các hình phạt dân sự và hình phạt hình sự. Khoản hình phạt dân sự là $500. Sau khi bị kết án, hình phạt hình sự sẽ là phạt tiền lên đến $1.000 hoặc phạt tù đến 1 năm, hoặc cả hai hình phạt này.

Thuế Ước Tính cho Năm 2022

Thuế ước tính là phương pháp được sử dụng để nộp thuế đối với thu nhập không phải chịu thuế tạm thu. Phương pháp này áp dụng cho thu nhập do tự làm chủ, tiền lãi, cổ tức, tiền cấp dưỡng, tiền cho thuê, tiền thu được từ việc bán tài sản, từ giải thưởng và phần thưởng. Quý vị cũng có thể phải đóng thuế ước tính nếu số tiền thuế thu nhập được khấu lưu từ tiền lương, lương hưu hoặc thu nhập khác của quý vị không đủ.

Thuế ước tính được áp dụng cho thuế thu nhập và thuế tư doanh, cũng như các loại thuế và số tiền khác được báo cáo trong tờ khai thuế của quý vị. Nếu quý vị không đóng đủ thuế, thông qua hình thức thuế ước tính hoặc khấu lưu thuế, hoặc cả hai hình thức này, thì quý vị có thể phải đóng hình phạt. Nếu quý vị không đóng đủ thuế trước ngày đến hạn của mỗi kỳ thanh toán (tham khảo mục Thời Điểm Nộp Thuế Ước Tính ở phần sau), quý vị có thể sẽ bị phạt ngay cả khi quý vị đến hạn được hoàn thuế khi nộp tờ khai thuế của mình. Để biết thông tin về thời điểm áp dụng khoản tiền phạt, vui lòng tham khảo Hình Phạt Do Trả Thiếu cho Năm 2021 ở cuối chương này.

Đối Tượng Không Phải Chịu Thuế Ước Tính

Nếu quý vị có thu nhập từ tiền lương hoặc tiền công, quý vị có thể tránh việc nộp thuế ước tính bằng cách đề nghị chủ lao động của quý vị khấu lưu mức thuế cao hơn từ thu nhập của quý vị. Để đề nghị, vui lòng nộp Mẫu W-4 mới cho chủ lao động của quý vị. Xem chương 1 của Ấn Phẩm 505.

Thuế ước tính không bắt buộc.

Quý vị không phải nộp thuế ước tính cho năm 2022 nếu quý vị thỏa cả ba điều kiện sau.

  • Quý vị không phát sinh nợ thuế cho năm 2021.

  • Quý vị là công dân Hoa Kỳ hoặc thường trú nhân người nước ngoài trong cả năm.

  • Thuế năm 2021 của quý vị bao gồm khoảng thời gian 12 tháng.

Quý vị không phát sinh nợ thuế cho năm 2020 nếu tổng số thuế phải đóng là $0 hoặc quý vị không phải nộp tờ khai thuế thu nhập. Để hiểu rõ hơn về “tổng số thuế” cho năm 2020, vui lòng tham khảo Ấn Phẩm 505, chương 2.

Đối Tượng Phải Nộp Thuế Ước Tính

Nếu quý vị nợ thuế bổ sung cho năm 2021, quý vị có thể phải đóng thuế ước tính cho năm 2022.

Quý vị có thể tham khảo các quy tắc chung sau đây làm hướng dẫn khai thuế cho cả năm để tính xem liệu quý vị đã khấu lưu đủ thuế, hoặc có cần tăng mức khấu lưu hoặc nộp thuế ước tính hay không.

Quy tắc chung.

Trong hầu hết các trường hợp, quý vị phải nộp thuế ước tính cho năm 2022 nếu rơi vào hai trường hợp sau.

  1. Quý vị có khả năng nợ thuế với số tiền ít nhất $1.000 cho năm 2022 sau khi trừ đi các khoản khấu lưu và tín thuế được hoàn lại.

  2. Quý vị ước tính khoản khấu lưu cộng với tín thuế được hoàn lại của mình thấp hơn con số nhỏ hơn, giữa:

    1. 90% số tiền thuế được thể hiện trên tờ khai thuế năm 2022 của quý vị, hoặc

    2. 100% số tiền thuế được thể hiện trên tờ khai thuế năm 2021 của quý vị (tuy nhiên, cần tham khảo mục Các quy tắc đặc biệt dành cho nông dân, ngư dân và người đóng thuế có thu nhập cao hơn ở phần sau). Tờ khai thuế năm 2020 của quý vị phải bao gồm khoảng thời gian 12 tháng.

.This is an Image: caution.gifNếu kết quả từ việc áp dụng các quy tắc chung nêu trên cho thấy quý vị chưa khấu lưu đủ thuế, hãy sử dụng Tờ Lược Toán Thuế Ước Tính năm 2022 trong Ấn Phẩm 505 để tính toán chính xác hơn..

Các quy tắc đặc biệt dành cho nông dân, ngư dân và người đóng thuế có thu nhập cao hơn.

Nếu ít nhất hai phần ba tổng thu nhập của quý vị trong năm 2021 và 2022 bắt nguồn từ hoạt động nông nghiệp hoặc đánh bắt thủy hải sản, hãy áp dụng tỷ lệ 662/3% thay vì 90% trong dòng (2a) của mục Quy tắc chung ở phần trước đó. Nếu AGI của quý vị cho năm 2021 cao hơn $150.000 ($75.000 nếu tình trạng khai thuế của quý vị cho năm 2022 là vợ chồng khai riêng tờ khai thuế), hãy áp dụng tỷ lệ 110% thay vì 100% trong dòng (2b) của mục Quy tắc chung ở phần trước đó. Tham khảo Hình 4-A và Ấn Phẩm 505, chương 2, để tìm hiểu thêm thông tin.

Hình 4-A. Quý Vị Có Phải Nộp Thuế Ước Tính Không?

This is an Image: 74585o11.gif

Hình 4-A Quý Vị Có Phải Nộp Thuế Ước Tính Không?

Please click here for the text description of the image.

Người nước ngoài.

Thường trú nhân người nước ngoài và tạm trú có thể phải đóng thuế ước tính. Thường trú nhân người nước ngoài phải tuân theo các quy tắc trong chương này trừ khi có lưu ý khác. Người nước ngoài tạm trú phải lấy Mẫu 1040-ES (NR), Thuế Ước Tính Hoa Kỳ cho Người Nước Ngoài tạm trú.

Quý vị là người nước ngoài nếu quý vị không phải là công dân hoặc không có quốc tịch Hoa Kỳ. Quý vị là thường trú nhân người nước ngoài nếu quý vị có thẻ xanh hoặc đáp ứng tiêu chí cư trú đáng kể. Để biết thêm thông tin về tiêu chí tình trạng cư trú đáng kể, tham khảo Ấn Phẩm 519, Hướng Dẫn Thuế Hoa Kỳ cho Người Nước Ngoài.

Người đóng thuế đã kết hôn.

Nếu quý vị đủ điều kiện để thanh toán các khoản thuế ước tính nộp chung, hãy áp dụng các quy tắc được thảo luận tại đây cho thu nhập ước tính nộp chung của quý vị.

Quý vị và vợ/chồng của quý vị có thể thanh toán thuế ước tính nộp chung ngay cả khi quý vị không sống cùng nhau.

Tuy nhiên, quý vị và vợ/chồng của quý vị không thể thanh toán thuế ước tính nộp chung trong các trường hợp sau:

 
  • Quý vị đã ly thân hợp pháp theo lệnh cho phép ly hôn hoặc lệnh cấp dưỡng sau ly thân,

  • Quý vị và vợ/chồng của quý vị có các năm chịu thuế khác nhau, hoặc

  • Vợ/chồng là người nước ngoài tạm trú (trừ khi người này lựa chọn được xem là thường trú nhân người nước ngoài cho mục đích thuế (tham khảo chương 1 của Ấn Phẩm 519)).

Nếu quý vị và vợ/chồng của quý vị không thể nộp thuế ước tính, hãy áp dụng các quy tắc này cho thu nhập ước tính riêng của quý vị. Việc thanh toán các khoản thuế ước tính nộp chung hoặc riêng sẽ không ảnh hưởng đến việc lựa chọn khai chung hoặc khai riêng tờ khai thuế cho năm 2022.

Tờ khai thuế riêng năm 2021 và tờ khai thuế chung năm 2022.

Nếu quý vị dự định nộp tờ khai thuế chung với vợ/chồng của mình cho năm 2022 nhưng quý vị đã khai thuế riêng cho năm 2021, thuế năm 2021 của quý vị sẽ là tổng số thuế hiển thị trên tờ khai thuế riêng của quý vị. Quý vị đã nộp tờ khai thuế riêng nếu quý vị thuộc diện độc thân, chủ gia đình hoặc vợ chồng khai riêng tờ khai thuế.

Tờ khai thuế chung năm 2021 và tờ khai thuế riêng năm 2022.

Nếu quý vị dự định nộp tờ khai thuế riêng cho năm 2022 nhưng quý vị đã nộp tờ khai thuế chung cho năm 2021, thuế năm 2021 của quý vị là phần thuế của quý vị trên tờ khai thuế chung. Quý vị nộp tờ khai thuế riêng nếu quý vị thuộc diện độc thân, chủ gia đình hoặc vợ chồng khai riêng tờ khai thuế.

Để tính phần thuế của quý vị trên tờ khai thuế chung, trước tiên hãy tính số tiền thuế mà quý vị và vợ/chồng của quý vị có thể đã đóng nếu quý vị khai thuế riêng cho năm 2021 và sử dụng cùng tình trạng khai thuế cho năm 2022. Sau đó, nhân số tiền thuế trên tờ khai chung với tỷ lệ sau.

 
  Tiền thuế mà quý vị có thể đã nộp nếu khai thuế riêng  
Tổng số tiền thuế mà quý vị và vợ/chồng của quý vị có thể đã nộp nếu khai thuế riêng

Ví dụ:

Joe và Heather đã khai thuế chung cho năm 2021 trên tổng thu nhập chịu thuế là $48.500 với số thuế phải đóng là $5.425. Trong tổng thu nhập chịu thuế $48.500 thì phần thu nhập của Joe là $40.100 và phần còn lại của Heather. Năm 2022, họ dự định khai riêng tờ khai thuế. Joe tính phần thuế của mình trên tờ khai thuế chung năm 2021 như sau.

  Số tiền thuế trên thu nhập chịu thuế $40.100 nếu khai thuế riêng $4.616  
  Số tiền thuế trên thu nhập chịu thuế $8.400 nếu khai thuế riêng 843  
  Tổng $5.459  
  Tỷ lệ của Joe trong tổng số ($4.616 ÷ $5.459) 85%  
  Phần thuế của Joe trên tờ khai thuế chung là
($5.425 × 85%)
$4,611  

Cách Xác Định Thuế Ước Tính

Để tính thuế ước tính, quý vị phải tính tổng thu nhập đã điều chỉnh (AGI), thu nhập chịu thuế, các loại thuế, các khoản khấu trừ và các khoản tín thuế trong năm.

Sẽ hữu ích nếu quý vị sử dụng thu nhập, khoản khấu trừ và tín thuế năm 2021 của mình làm điểm bắt đầu để tính thuế ước tính cho năm 2022. Sử dụng tờ khai thuế liên bang năm 2021 của quý vị làm hướng dẫn. Quý vị có thể sử dụng Mẫu 1040-ES và Ấn Phẩm 505 để tính thuế ước tính của quý vị. Người nước ngoài tạm trú sử dụng Mẫu 1040-ES (NR) và Ấn Phẩm 505 để tính thuế ước tính (xem chương 8 của Ấn Phẩm 519 để tìm hiểu thêm thông tin).

Quý vị phải thực hiện điều chỉnh nếu có những thay đổi về tình trạng cá nhân và những thay đổi trong luật thuế. Để thảo luận về những thay đổi này, hãy truy cập IRS.gov.

Để tìm hiểu thêm thông tin đầy đủ về cách tính thuế ước tính của quý vị cho năm 2022, tham khảo chương 2 của Ấn Phẩm 505.

Thời Điểm Nộp Thuế Ước Tính

Vì mục đích nộp thuế ước tính, một năm chịu thuế được chia thành bốn kỳ nộp thuế. Mỗi kỳ sẽ có ngày đến hạn nộp thuế cụ thể. Nếu quý vị không đóng đủ thuế trước ngày đến hạn của mỗi kỳ thanh toán, quý vị có thể sẽ bị tính phí phạt ngay cả khi quý vị đến hạn được hoàn thuế khi nộp tờ khai thuế thu nhập của mình. Dưới đây là các kỳ nộp thuế thanh toán và ngày đến hạn.

  Kỳ thuế: Ngày đến hạn:*  
  Ngày 1 tháng 1–Ngày 31 tháng 3 Ngày 18 tháng 4  
  Ngày 1 tháng 4–Ngày 31 tháng 5 Ngày 15 tháng 6  
  Ngày 1 tháng 6–Ngày 31 tháng 8 Ngày 15 tháng 9  
  Ngày 1 tháng 9–Ngày 31 tháng 12 Ngày 17 tháng 1 năm sau  

Thứ Bảy, Chủ Nhật, quy tắc nghỉ lễ.

Nếu ngày đến hạn thanh toán thuế ước tính rơi vào Thứ Bảy, Chủ Nhật hoặc ngày lễ hợp pháp, thì khoản đóng thuế vẫn được xem là đúng hạn nếu quý vị thanh toán vào ngày tiếp theo không phải là Thứ Bảy, Chủ Nhật hoặc ngày lễ hợp pháp.

Thanh toán vào tháng 1.

Nếu quý vị nộp Mẫu 1040 hoặc 1040-SR cho năm 2022 trước ngày 31 tháng 1 năm 2023 và thanh toán phần thuế còn nợ, quý vị không cần phải thanh toán vào ngày 18 tháng 1 năm 2023.

Người đóng thuế theo năm tài chính.

Nếu năm chịu thuế của quý vị không bắt đầu vào ngày 1 tháng 1, tham khảo Hướng dẫn cho Mẫu 1040-ES cho ngày đến hạn thanh toán của quý vị.

Thời Điểm Bắt Đầu

Quý vị không phải thanh toán thuế ước tính cho đến khi quý vị có thu nhập phát sinh nghĩa vụ đóng thuế thu nhập. Nếu quý vị có thu nhập chịu thuế ước tính trong kỳ thanh toán đầu tiên, quý vị phải thực hiện khoản thanh toán đầu tiên trước ngày đến hạn cho kỳ thanh toán đầu tiên. Quý vị có thể thanh toán toàn bộ tiền thuế ước tính của mình tại thời điểm đó, hoặc quý vị có thể trả dần. Nếu quý vị chọn trả dần, hãy thanh toán khoản trả dần đầu tiên trước ngày đến hạn của kỳ thanh toán đầu tiên. Tiến hành thanh toán các khoản trả dần còn lại trước ngày đến hạn của mỗi kỳ thanh toán.

Không có thu nhập chịu thuế ước tính trong kỳ đầu tiên.

Nếu quý vị không có thu nhập chịu thuế ước tính cho đến kỳ thanh toán sau, quý vị phải thực hiện khoản thanh toán đầu tiên trước ngày đến hạn của kỳ đó. Quý vị có thể thanh toán toàn bộ thuế ước tính trước ngày đến hạn cho kỳ đó hoặc quý vị có thể trả dần trước ngày đến hạn của kỳ đó và ngày đến hạn cho các kỳ còn lại.

Bảng . Bảng 4-1.Ngày Đến Hạn Chung cho Khoản Trả Dần Thuế Ước Tính

Nếu đây là lần đầu tiên quý vị có thu nhập chịu thuế ước tính: Trả dần trước:* Trả dần sau trước: *
Trước ngày 1 tháng 4 Ngày 15 tháng 4 Ngày 15 tháng 6
Ngày 15 tháng 9
Ngày 15 tháng 1 năm sau
Ngày 1 tháng 4–Ngày 31 tháng 5 Ngày 15 tháng 6 Ngày 15 tháng 9
Ngày 15 tháng 1 năm sau
Ngày 1 tháng 6–Ngày 31 tháng 8 Ngày 15 tháng 9 Ngày 15 tháng 1 năm sau
Sau ngày 31 tháng 8 Ngày 15 tháng 1 năm sau (Không có)
 

Số tiền thuế phải nộp để tránh bị phạt.

Để xác định số tiền thuế mà quý vị phải đóng cho mỗi kỳ đến hạn, tham khảo mục Cách Tính Số Tiền Cho Từng Kỳ Thanh Toán ở phần sau.

Cách Tính Số Tiền Cho Từng Kỳ Thanh Toán

Quý vị phải đóng đủ số thuế ước tính trước ngày đến hạn của mỗi kỳ thanh toán để tránh bị phạt cho kỳ thanh toán đó. Quý vị có thể xác định số tiền thuế phải đóng cho mỗi kỳ thanh toán theo phương pháp trả dần định kỳ hoặc phương pháp trả dần thu nhập hàng năm. Các phương pháp này được mô tả trong chương 2 của Ấn Phẩm 505. Nếu quý vị không đóng đủ thuế trong mỗi kỳ thanh toán, quý vị có thể sẽ bị tính phí phạt ngay cả khi quý vị đến hạn được hoàn thuế khi nộp tờ khai thuế của mình.

Nếu quý vị thấy nội dung thảo luận về Không có thu nhập chịu thuế ước tính trong kỳ đầu tiên hoặc thảo luận sau đó về Thay đổi về thuế ước tính áp dụng cho trường hợp của mình, quý vị nên xem thêm Phương Thức Trả Dần Thu Nhập Hàng Năm trong chương 2 của Ấn Phẩm. 505 để có thông tin giúp tránh bị phạt thuế.

Hình phạt do trả thiếu.

Theo phương pháp trả dần định kỳ, nếu số tiền đóng thuế ước tính của quý vị cho mỗi kỳ thấp hơn một phần tư tổng số thuế ước tính của quý vị, quý vị có thể bị phạt do trả thiếu thuế ước tính cho kỳ đó khi quý vị nộp tờ khai thuế. Theo phương pháp trả dần thu nhập hàng năm, các khoản thanh toán thuế ước tính của quý vị sẽ thay đổi theo thu nhập, tuy nhiên, việc thanh toán thuế ước tính cho mỗi kỳ là bắt buộc. Tham khảo Hướng Dẫn cho Mẫu 2210 để tìm hiểu thêm thông tin.

Thay đổi thuế ước tính.

Sau khi quý vị thực hiện thanh toán thuế ước tính, quý vị có thể phải tính lại số tiền thuế ước tính của mình nếu có những thay đổi về thu nhập, các điều chỉnh, các khoản khấu trừ hoặc tín thuế. Vui lòng thanh toán dư nợ thuế ước tính đã điều chỉnh chưa thanh toán trước ngày đến hạn của khoản thanh toán tiếp theo sau khi thay đổi hoặc khoản trả dần trước ngày đến hạn cho kỳ này và ngày đến hạn cho các kỳ thanh toán còn lại.

Khoản Thanh Toán Thuế Ước Tính Không Bắt Buộc

Quý vị không phải thanh toán thuế ước tính nếu khoản khấu lưu trong mỗi kỳ thanh toán tối thiểu bằng với:

  • Một phần tư khoản thanh toán hàng năm bắt buộc của quý vị, hoặc

  • Khoản trả dần thu nhập hàng năm bắt buộc của quý vị cho kỳ thanh toán đó.

Quý vị cũng không phải nộp thuế ước tính nếu quý vị đóng đủ thuế thông qua hình thức khấu lưu để giữ số tiền mà quý vị nợ trên tờ khai thuế dưới $1.000.

Cách Nộp Thuế Ước Tính

Có nhiều cách để nộp thuế ước tính.

  • Ghi có lại khoản thanh toán vượt mức cho tờ khai thuế năm 2021 của quý vị vào thuế ước tính năm 2022 của quý vị.

  • Nộp thuế bằng chuyển khoản trực tiếp từ tài khoản ngân hàng của quý vị, hoặc thanh toán bằng thẻ ghi nợ hoặc thẻ tín dụng thông qua hệ thống thanh toán qua điện thoại hoặc qua Internet.

  • Gửi thanh toán của quý vị (séc hoặc lệnh chuyển tiền) kèm theo chứng từ thanh toán từ Mẫu 1040-ES.

Ghi Có Khoản Thanh Toán Vượt Mức

Nếu quý vị chứng minh khoản thanh toán vượt mức thuế quy định sau khi hoàn thành Mẫu 1040 hoặc 1040-SR năm 2021 của mình, quý vị có thể bù trừ một phần hoặc toàn bộ khoản thanh toán vượt mức này vào thuế ước tính cho năm 2022 của quý vị. Tại dòng 36 của Mẫu 1040 hoặc 1040-SR, hãy nhập số tiền mà quý vị muốn được cấn trừ vào thuế ước tính thay vì hoàn thuế. Hãy tính đến số tiền quý vị được cấn trừ khi xác định các khoản thanh toán thuế ước tính.

Quý vị không thể cấn trừ khoản thanh toán vượt mức vào thuế ước tính hoặc hoàn thuế cho đến khi quý vị nộp tờ khai thuế cho năm tiếp theo. Quý vị cũng không thể sử dụng khoản thanh toán vượt mức này dưới bất kỳ hình thức nào khác.

Thanh Toán Trực Tuyến

IRS cung cấp tùy chọn thanh toán điện tử phù hợp cho quý vị. Thanh toán trực tuyến rất tiện lợi, an toàn đồng thời giúp đảm bảo rằng chúng tôi nhận được tiền thanh toán của quý vị đúng hạn. Để thanh toán thuế trực tuyến hoặc để tìm hiểu thêm thông tin, truy cập IRS.gov/Payments. Quý vị có thể thanh toán bằng bất kỳ phương thức nào sau đây.

  • Direct Pay của IRS. Để chuyển khoản trực tuyến trực tiếp từ tài khoản thanh toán hoặc tài khoản tiết kiệm của quý vị mà không tốn phí, hãy truy cập IRS.gov/Payments.

  • Thanh Toán bằng Thẻ. Để thanh toán bằng thẻ ghi nợ hoặc thẻ tín dụng, hãy truy cập IRS.gov/Payments. Các nhà cung cấp dịch vụ này sẽ tính phí giao dịch.

  • Trích Ngân Điện Tử (EFW). Đây là tùy chọn tích hợp khai thuế điện tử/thanh toán điện tử chỉ được cung cấp khi quý vị nộp tờ khai thuế liên bang điện tử thông qua phần mềm lập tờ khai thuế, thông qua chuyên gia tư vấn thuế hoặc IRS tại IRS.gov/Payments.

  • Hợp Đồng Thanh Toán Trực Tuyến. Nếu quý vị không thể đóng đủ số thuế vào ngày đến hạn của tờ khai thuế, quý vị có thể đăng ký thỏa thuận trả dần hàng tháng trực tuyến tại IRS.gov/Payments. Sau khi hoàn thành quy trình trên mạng, quý vị sẽ được thông báo ngay để biết hợp đồng của mình có được chấp thuận hay không. Có tính phí người dùng.

  • IRS2GO. Đây là ứng dụng trên thiết bị di động của IRS. Quý vị có thể tải xuống ứng dụng để sử dụng các tính năng Thanh Toán Trực Tiếp hoặc Thanh Toán Bằng Thẻ.

Thanh Toán qua Điện Thoại

Thanh toán qua điện thoại là một phương thức thanh toán điện tử an toàn và bảo mật khác. Sử dụng một trong các phương thức sau: (1) gọi đến một trong những nhà cung cấp thẻ ghi nợ hoặc thẻ tín dụng, hoặc (2) sử dụng Hệ Thống Trả Thanh Toán Thuế Liên Bang Dạng Điện Tử (Electronic Federal Tax Payment System, EFTPS).

Thẻ ghi nợ hoặc thẻ tín dụng.

Hãy gọi cho một trong những nhà cung cấp dịch vụ của chúng tôi. Phí dịch vụ của những nhà cung cấp này khác nhau tùy theo nhà cung cấp, loại thẻ và số tiền thanh toán.

Link2Gov Corporation
888-PAY-1040TM (888-729-1040)
www.PAY1040.com (tiếng Anh)
WorldPay US, Inc.
844-PAY-TAX-8TM (844-729-8298)
www.payUSAtax.com (tiếng Anh)
ACI Payments, Inc. (Trước đây là Official Payments)
888-272-9829
www.fed.acipayonline.com (tiếng Anh)

EFTPS.

Để sử dụng EFTPS, quý vị phải đăng ký trực tuyến hoặc yêu cầu gửi đơn đăng ký qua đường bưu điện. Để thanh toán với EFTPS, gọi 800-555-4477 (Tiếng Anh) hoặc 800-244-4829 (Tiếng Tây Ban Nha). Người bị điếc, khiếm thính, hoặc khuyết tật nói và có thể sử dụng thiết bị TTY/TDD, gọi theo số 800-733-4829. Để biết thêm thông tin về EFTPS, truy cập IRS.gov/Payments hoặc www.EFTPS.gov (tiếng Anh).

Thanh Toán qua Thiết Bị Di Động

Để thanh toán qua thiết bị di động của quý vị, hãy tải xuống ứng dụng IRS2Go.

Thanh Toán bằng Tiền Mặt

Tiền mặt là tùy chọn thanh toán trực tiếp cho cá nhân được cung cấp thông qua các đối tác bán lẻ với tối đa $1.000 mỗi ngày cho mỗi giao dịch. Để thanh toán bằng tiền mặt, trước tiên quý vị phải đăng ký trực tuyến tại www.fed.acipayonline.com (tiếng Anh), nhà cung cấp Dịch Vụ Thanh Toán Chính Thức của chúng tôi.

Thanh Toán Bằng Séc Hoặc Lệnh Phiếu Bằng Phiếu Thanh Toán Thuế Ước Tính

Trước khi gửi thanh toán qua đường bưu điện thông qua phiếu thanh toán thuế ước tính, vui lòng cân nhắc các phương thức thay thế. Các phương thức thanh toán điện tử an toàn, nhanh chóng và dễ sử dụng mà chúng tôi cung cấp có thể phù hợp cho quý vị.

Nếu quý vị chọn gửi thanh toán qua đường bưu điện, mỗi khoản thanh toán thuế ước tính bằng séc hoặc lệnh phiếu phải kèm theo phiếu thanh toán lấy từ Mẫu 1040-ES.

Trong năm 2021, nếu quý vị:

  • Đã thực hiện ít nhất một khoản thanh toán thuế ước tính không thông qua phương tiện điện tử,

  • Đã không sử dụng phần mềm hoặc người giúp khai thuế có trả phí để lập hoặc nộp tờ khai thuế của quý vị,


thì quý vị sẽ nhận được một bản sao của Mẫu 1040-ES cho năm 2022 cùng với phiếu thanh toán.

Các phiếu thanh toán kèm theo sẽ được in sẵn tên, địa chỉ và số an sinh xã hội của quý vị. Hãy sử dụng phiếu in sẵn để giúp quý vị tiết kiệm thời gian chuẩn bị hồ sơ, giảm sai sót và tiết kiệm chi phí xử lý.

Vui lòng sử dụng phong bì có cửa sổ giấy bóng được gửi kèm cùng với gói gồm Mẫu 1040-ES của quý vị. Nếu quý vị sử dụng phong bì của riêng mình, hãy đảm bảo rằng quý vị gửi phiếu thanh toán của quý vị đến địa chỉ được hiển thị trên hướng dẫn cho Mẫu 1040-ES dành cho khu vực quý vị sinh sống.

Không chấp nhận séc $100 triệu trở lên.

IRS không thể chấp nhận một séc duy nhất (bao gồm séc ngân hàng có bảo chứng) cho số tiền $100.000.000 ($100 triệu) trở lên. Nếu quý vị thanh toán $100 triệu trở lên bằng séc, quý vị phải chia khoản thanh toán vào hai séc hoặc hơn với mỗi séc có giá trị thấp hơn $100 triệu. Hạn mức này không áp dụng đối với các phương thức thanh toán khác (ví dụ như thanh toán điện tử). Vui lòng cân nhắc phương thức thanh toán khác ngoài séc nếu số tiền thanh toán trên $100 triệu.

Lưu ý.

Những tiêu chí này có thể thay đổi mà không báo trước. Nếu quý vị không nhận được gói hồ sơ có Mẫu 1040-ES và quý vị được yêu cầu thanh toán thuế ước tính, quý vị phải truy cập IRS.gov/Form1040ES và in bản sao Mẫu 1040-ES có bao gồm bốn phiếu thanh toán chưa điền. Hoàn thành một trong những biểu mẫu này và thực hiện thanh toán đúng hạn để tránh bị phạt thanh toán trễ.

.This is an Image: caution.gifKhông sử dụng địa chỉ hiển thị trên Hướng dẫn cho Mẫu 1040 để tính khoản thanh toán thuế ước tính của quý vị..

Nếu quý vị không trả thuế ước tính vào năm ngoái, quý vị có thể yêu cầu Mẫu 1040-ES từ IRS (xem tại bìa sau bên trong ấn phẩm này) hoặc tải mẫu đơn này từ IRS.gov. Hãy làm theo hướng dẫn để đảm bảo quý vị sử dụng đúng phiếu.

Các khoản thuế ước tính nộp chung.

Nếu quý vị khai tờ khai thuế chung và thanh toán thuế ước tính nộp chung, hãy nhập tên và số an sinh xã hội vào phiếu thanh toán theo đúng thứ tự sẽ xuất hiện trên tờ khai thuế chung.

Thay đổi địa chỉ của quý vị.

Quý vị phải thông báo cho IRS nếu quý vị sẽ thanh toán thuế ước tính và đã thay đổi địa chỉ trong năm. Hoàn thành Mẫu 8822 về Thay Đổi Địa Chỉ, và gửi mẫu đơn này đến địa chỉ được hiển thị trong hướng dẫn cho mẫu đơn đó.

Khấu Giảm cho Khấu Lưu Thuế và Thuế Ước Tính cho Năm 2021

Khi quý vị nộp tờ khai thuế thu nhập năm 2021, hãy khấu giảm tất cả các khoản thuế thu nhập và thuế an sinh xã hội hoặc thuế hưu trí đường sắt vượt mức quy định đã được khấu lưu từ tiền lương, tiền công, lương hưu của quý vị, v.v. Ngoài ra hãy khấu giảm thuế ước tính quý vị đã đóng cho năm 2021. Các khoản tín thuế này sẽ được trừ vào tổng số tiền thuế của quý vị. Do các khoản khấu giảm này có thể được hoàn lại, quý vị nên nộp tờ khai thuế và yêu cầu những khoản khấu giảm này ngay cả khi quý vị không nợ thuế.

Hai chủ lao động hoặc nhiều hơn.

Nếu quý vị đã làm việc cho hai chủ lao động trở lên trong năm 2021 và được trả mức lương cao hơn $142.800, mức thuế an sinh xã hội hoặc thuế hưu trí đường sắt bậc 1 khấu lưu từ tiền lương của quý vị có thể rất cao. Quý vị có thể yêu cầu khoản khấu lưu vượt mức được cấn trừ vào thuế thu nhập của mình khi quý vị nộp tờ khai thuế. Xem Hướng Dẫn cho Mẫu 1040 để biết thêm thông tin.

Khấu lưu thuế

Nếu quý vị có thuế thu nhập được khấu lưu trong năm 2021, quý vị phải gửi bản sao kê có thể hiện thu nhập và thuế khấu lưu của quý vị trước ngày 31 tháng 1 năm 2022. Tùy thuộc vào nguồn thu nhập của mình, quý vị sẽ nhận được:

  • Mẫu W-2, Báo Cáo Lương Bổng và Thuế;

  • Mẫu W-2G, Một Số Khoản Tiền Thắng Đánh Bạc; hoặc

  • Một mẫu trong loạt 1099.

Mẫu W-2 và Mẫu W-2G.

Nếu quý vị nộp tờ khai thuế bằng giấy, hãy đính kèm Mẫu W-2 cùng với tờ khai thuế thu nhập của quý vị. Đính kèm Mẫu W-2G cùng với tờ khai thuế của quý vị nếu hồ sơ này thể hiện bất kỳ khoản thuế thu nhập liên bang nào được khấu lưu từ tiền thắng bài bạc của quý vị.

Quý vị phải nhận được ít nhất hai bản sao của mỗi mẫu đơn này. Nếu quý vị nộp tờ khai thuế bằng giấy, hãy đính kèm một bản sao ở mặt trước của tờ khai thuế thu nhập liên bang của quý vị. Vui lòng giữ lại một bản sao để lưu trữ. Ngoài ra, quý vị cũng sẽ nhận được bản sao để nộp cùng với tờ khai thuế của tiểu bang và địa phương.

Mẫu W-2

Chủ lao động của quý vị phải cung cấp hoặc gửi Mẫu W-2 cho quý vị không muộn hơn ngày 31 tháng 1 năm 2022. Quý vị sẽ nhận được một Mẫu W-2 riêng từ mỗi chủ lao động nơi quý vị đang làm việc.

Nếu quý vị ngừng làm việc trước khi kết thúc năm 2021, chủ lao động của quý vị có thể đã cung cấp cho quý vị Mẫu W-2 vào bất kỳ lúc nào sau khi quý vị ngừng làm việc. Tuy nhiên, chủ lao động của quý vị phải cung cấp hoặc gửi mẫu đơn này cho quý vị không muộn hơn ngày 31 tháng 1 năm 2022.

Nếu quý vị yêu cầu cung cấp mẫu đơn này, chủ lao động của quý vị phải gửi nó cho quý vị trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị bằng văn bản của quý vị hoặc trong vòng 30 ngày sau khi thanh toán khoản lương cuối cùng cho quý vị, tùy thuộc thời điểm nào đến sau.

Nếu quý vị chưa nhận được Mẫu W-2 trước ngày 31 tháng 1, quý vị nên hỏi lại chủ lao động của mình. Nếu quý vị không nhận được mẫu đơn này trước đầu Tháng Hai, hãy gọi cho IRS.

Mẫu W-2 cho biết tổng số tiền lương, trợ cấp khác, thuế thu nhập, thuế an sinh xã hội và thuế Medicare của quý vị đã được khấu lưu trong năm. Bao gồm thuế thu nhập liên bang đã khấu lưu (giống như minh họa trong ô 2 của Mẫu W-2) trên Mẫu 1040 hoặc 1040-SR, dòng 25a.

Ngoài ra, Mẫu W-2 được sử dụng để báo cáo bất kỳ khoản tiền lương chịu thuế được chi trả khi nghỉ bệnh mà quý vị nhận được và bất kỳ thuế thu nhập nào đã được khấu lưu từ tiền lương trả khi nghỉ bệnh.

Mẫu W-2G

Nếu quý vị có tiền thắng bài bạc trong năm 2021, bên thanh toán có thể đã khấu lưu thuế thu nhập. Nếu thuế đã được khấu lưu, bên thanh toán sẽ cung cấp cho quý vị Mẫu W-2G thể hiện số tiền quý vị thắng và số thuế đã khấu lưu.

Báo cáo số tiền thắng bài bạc của quý vị trên Bản Khai 1 (Mẫu 1040). Lấy tín thuế cho số tiền thuế đã khấu lưu trên Mẫu 1040 hoặc 1040-SR, dòng 25c.

Loạt 1099

Hầu hết các biểu mẫu trong loạt 1099 sẽ không được nộp cùng tờ khai thuế của quý vị. Những mẫu này sẽ được cung cấp cho quý vị không muộn hơn ngày 31 tháng 1 năm 2022 (hoặc đối với Mẫu 1099-B, 1099-S và một số Mẫu 1099-MISC, sẽ được cung cấp không muộn hơn ngày 15 tháng 2 năm 2022). Trừ khi được hướng dẫn nộp bất kỳ biểu mẫu nào trong số này cùng với tờ khai thuế, hãy lưu giữ chúng trong hồ sơ của quý vị. Trong loạt mẫu này có một số mẫu khác nữa nhưng không được liệt kê. Xem hướng dẫn cho Mẫu 1099 cụ thể để biết thêm thông tin.

Mẫu 1099-R.

Đính kèm Mẫu 1099-R vào tờ khai thuế của quý vị nếu ô 4 cho thấy thuế thu nhập liên bang đã được khấu lưu. Gộp số tiền đã khấu lưu vào tổng số tiền ở dòng 25b của Mẫu 1040 hoặc 1040-SR.

Khấu lưu thuế dự phòng.

Nếu quý vị phải khấu lưu thuế dự phòng trên thu nhập nhận được trong năm 2021, gộp số tiền đã khấu lưu, thể hiện trên Mẫu 1099, vào tổng số tiền ở dòng 25b của Mẫu 1040 hoặc 1040-SR.

Biểu Mẫu Không Đúng

Nếu quý vị nhận được biểu mẫu với thông tin không chính xác, quý vị nên yêu cầu bên thanh toán cung cấp biểu mẫu sửa đổi. Gọi đến số điện thoại hoặc viết thư đến địa chỉ được cung cấp trên biểu mẫu để liên hệ với bên thanh toán. Mẫu W-2G hoặc Mẫu 1099 sửa đổi mà quý vị nhận được sẽ có dấu “X” ở ô “CORRECTED (ĐÃ SỬA ĐỔI)” trên đầu biểu mẫu. Một biểu mẫu đặc biệt, Mẫu W-2c, Báo Cáo Lương Bổng Và Thuế Sửa Đổi, được dùng để sửa đổi Mẫu W-2.

Trong một số tình huống nhất định, quý vị sẽ nhận được hai biểu mẫu thay cho biểu mẫu ban đầu không chính xác. Tình huống này xảy ra khi số nhận diện người đóng thuế của quý vị sai hoặc thiếu, tên và địa chỉ của quý vị sai hoặc quý vị nhận được loại biểu mẫu sai (ví dụ: Mẫu 1099-DIV, Cổ Tức và Tiền Phân Phối thay vì Mẫu 1099-INT, Thu Nhập Từ Tiền Lãi). Một biểu mẫu mới mà quý vị nhận được sẽ giống với biểu mẫu không chính xác hoặc có cùng thông tin không chính xác, nhưng tất cả số tiền sẽ bằng không. Biểu mẫu này có dấu “X” ở ô “CORRECTED (ĐÃ SỬA ĐỔI)” trên đầu biểu mẫu. Biểu mẫu mới thứ hai phải trình bày tất cả các thông tin chính xác, được lập như bản gốc (ô “CORRECTED (ĐÃ SỬA ĐỔI)” sẽ không được đánh dấu).

Biểu Mẫu Nhận Được Sau Khi Nộp

Nếu quý vị nộp tờ khai thuế và sau đó nhận được biểu mẫu về thu nhập mà quý vị đã không khai báo trên tờ khai thuế của mình, quý vị nên báo cáo khoản thu nhập này và nhận tín thuế cho số tiền thuế thu nhập liên bang đã khấu lưu bằng cách nộp Mẫu 1040-X, Hồ Sơ Thuế Thu Nhập Cá Nhân Hoa Kỳ Được Điều Chỉnh.

Tờ Khai Thuế Riêng

Nếu quý vị đã kết hôn nhưng khai thuế riêng, quý vị chỉ có thể nhận tín thuế cho phần thuế khấu lưu từ thu nhập của chính quý vị. Không khai báo số tiền khấu lưu từ thu nhập của vợ/chồng quý vị. Tuy nhiên, các quy tắc khác có thể áp dụng nếu quý vị sống ở tiểu bang áp dụng quy định tài sản chung của vợ chồng.

Các bang áp dụng quy định tài sản chung của vợ chồng được liệt kê ở chương 2. Để tìm thêm thông tin về những quy tắc này và một số trường hợp ngoại lệ, tham khảo Ấn Phẩm 555, Tài Sản Chung Của Vợ Chồng.

Thuế Ước Tính

Lấy tín thuế cho tất cả các khoản thanh toán thuế ước tính cho năm 2021 trên Mẫu 1040 hoặc 1040-SR, dòng 26. Khai báo số tiền trả nhiều hơn mức quy định từ năm 2020 mà quý vị đã ghi có vào thuế ước tính năm 2021 của mình.

Thay đổi tên.

Nếu quý vị đổi tên và quý vị đã trả thuế ước tính bằng tên cũ, đính kèm một bản tường trình ngắn gọn trên mặt trước của tờ khai thuế bằng giấy, trong đó nêu rõ:

  • Thời điểm quý vị thanh toán,

  • Số tiền thanh toán mỗi đợt,

  • Tên của quý vị khi quý vị thực hiện thanh toán và

  • Số an sinh xã hội của quý vị.

Bản tường trình này phải bao gồm các khoản thanh toán mà quý vị đã thực hiện chung với vợ/chồng của mình cũng như bất kỳ khoản thanh toán nào quý vị thực hiện riêng.

Quý vị phải báo cáo thay đổi cho Sở An Sinh Xã Hội. Thủ tục này giúp tránh chậm trễ trong quá trình xử lý tờ khai thuế và hoàn thuế cho quý vị.

Hồ Sơ Khai Thuế Riêng

Nếu quý vị và vợ/chồng quý vị thanh toán riêng thuế ước tính cho năm 2021 và quý vị nộp tờ khai thuế riêng, quý vị chỉ có thể nhận tín thuế cho các khoản thanh toán của mình.

Nếu quý vị thanh toán thuế ước tính chung, quý vị phải quyết định cách phân chia các khoản thanh toán giữa hai tờ khai thuế. Một trong hai người có thể khai báo toàn bộ số thuế ước tính đã thanh toán và người còn lại sẽ không khai báo, hoặc quý vị có thể chia theo bất kỳ cách nào khác tùy vào thỏa thuận của hai vợ chồng. Nếu quý vị không thể thống nhất cách thức phân chia, quý vị phải chia các khoản thanh toán tương ứng với thuế cá nhân của mỗi người trên tờ khai thuế riêng cho năm 2021.

Người Đóng Thuế Đã Ly Hôn

Nếu quý vị thanh toán chung thuế ước tính cho năm 2021 và quý vị đã ly hôn trong năm, quý vị hoặc vợ/chồng cũ của quý vị có thể khai báo tất cả các khoản thanh toán chung hoặc mỗi người có thể khai báo một phần. Nếu quý vị không thể thống nhất về cách thức phân chia, quý vị phải chia các khoản thanh toán tương ứng với thuế cá nhân của mỗi người trên tờ khai thuế riêng cho năm 2021.

Nếu quý vị khai báo bất kỳ khoản thanh toán chung nào trên tờ khai thuế của mình, nhập số an sinh xã hội (SSN) của vợ/chồng cũ vào khoảng trống trên mặt trước của Mẫu 1040 hoặc 1040-SR. Nếu quý vị ly hôn và tái hôn trong năm 2021, nhập SSN của người vợ/chồng hiện tại vào khoảng trống trên mặt trước của Mẫu 1040 hoặc 1040-SR. Ngoài ra, trên dòng chấm bên cạnh dòng 26, nhập SSN của vợ/chồng cũ của quý vị, sau đó điền “DIV.”

Tiền Phạt Do Nộp Thiếu cho năm 2021

Nếu quý vị không đóng đủ thuế, thông qua hình thức khấu lưu thuế hoặc thanh toán đúng hạn thuế ước tính, quý vị sẽ thuộc diện nộp thiếu thuế ước tính và có thể bị phạt.

Nói chung, quý vị sẽ không phải trả tiền phạt cho năm 2021 nếu áp dụng bất kỳ điều nào sau đây.

  • Tổng số tiền khấu lưu và các khoản thanh toán thuế ước tính của quý vị ít nhất bằng thuế năm 2020 của quý vị (hoặc 110% thuế năm 2020 nếu AGI của quý vị hơn $150.000, $75.000 nếu tình trạng khai thuế năm 2021 của quý vị là vợ chồng khai riêng tờ khai thuế) và quý vị đã nộp thuế ước tính đúng hạn;

  • Số dư thuế đến hạn trên tờ khai thuế năm 2021 của quý vị không vượt quá 10% tổng số thuế năm 2021 và quý vị đã nộp tất cả thuế ước tính bắt buộc đúng hạn;

  • Tổng số thuế năm 2021 của quý vị trừ đi số tiền đã khấu lưu và các khoản tín thuế được hoàn lại ở mức thấp hơn $1.000;

  • Quý vị không có tiền nợ thuế cho năm 2020 và năm chịu thuế 2020 của quý vị là 12 tháng; hoặc

  • Quý vị đã không có bất kỳ khoản thuế khấu lưu nào và tiền thuế cho năm hiện tại của quý vị trừ đi thuế việc làm của hộ gia đình ở mức dưới $1.000.

Nông dân và ngư dân.

Các quy tắc đặc biệt được áp dụng nếu quý vị là nông dân hoặc ngư dân. Tham khảo Hướng Dẫn cho Mẫu 2210-F để tìm hiểu thêm thông tin.

IRS có thể tính mức phạt cho quý vị.

Nếu quý vị nghĩ rằng quý vị nợ hình phạt nhưng quý vị không muốn tự mình tính toán khi khai thuế, quý vị có thể không phải làm vậy. Thông thường, IRS sẽ tính hình phạt cho quý vị và gửi cho quý vị hóa đơn. Tuy nhiên, nếu quý vị nghĩ rằng quý vị có thể giảm hoặc loại bỏ hình phạt của mình, quý vị phải khai Mẫu 2210 hoặc Mẫu 2210-F và đính kèm vào tờ khai thuế bằng giấy của mình. Tham khảo Hướng Dẫn cho Mẫu 2210 để tìm hiểu thêm thông tin.

Phần Hai -
Thu Nhập và Điều Chỉnh Thu Nhập

Năm chương trong phần này trình bày về nhiều loại thu nhập và các điều chỉnh đối với thu nhập. Các chương này giải thích thu nhập nào bị tính thuế và không bị tính thuế, cũng như thảo luận về một số điều chỉnh đối với thu nhập mà quý vị có thể thực hiện để tính tổng thu nhập đã điều chỉnh của mình.

Các bản khai của Mẫu 1040 và 1040-SR được giải thích trong những chương này là:

  • Bảng 1, Thu Nhập Bổ Sung và Điều Chỉnh Thu Nhập;

  • Bảng 2 (Phần II), Các Loại Thuế Khác; và

  • Bảng 3 (Phần II), Khoản Thanh Toán Khác và Tín Thuế Có Thể Hoàn Lại.

Bảng V. Các Điều Chỉnh Khác về Thu Nhập


Sử dụng bảng này để tìm thông tin về các nội dung điều chỉnh khác đối với thu nhập không được đề cập trong phần này của ấn phẩm.

NẾU quý vị đang tìm kiếm thêm thông tin về khoản khấu trừ cho... HÃY xem...
đóng góp vào tài khoản tiết kiệm dành cho sức khỏe Ấn Phẩm 969, Tài Khoản Tiết Kiệm Dành Cho Sức Khỏe và Các Chương Trình Sức Khỏe Được Ưu Đãi Thuế Khác (tiếng Anh).
chi phí di chuyển Ấn Phẩm 3, Hướng Dẫn Về Thuế Cho Lực Lượng Vũ Trang (tiếng Anh).
một phần trong thuế tự kinh doanh của quý vị chương 11.
bảo hiểm y tế cho những người tự kinh doanh Ấn Phẩm 502, Chi Phí Y Tế và Nha Khoa (tiếng Anh).
khoản thanh toán các chương trình đủ điều kiện, SEP và SIMPLE của người tự doanh Ấn Phẩm 560, Chương Trình Hưu Trí cho Doanh Nghiệp Nhỏ (tiếng Anh).
tiền phạt trên khoản rút tiết kiệm trước hạn chương 6.
đóng góp vào Archer MSA Ấn Phẩm 969 (tiếng Anh).
khấu hao hoặc chi phí trồng rừng chương 7 và 8 của Ấn Phẩm 535, Chi Phí Kinh Doanh (tiếng Anh).
đóng góp vào chương trình hưu trí theo đoạn 501(c)(18)(D) Bộ Luật Thuế Vụ Ấn Phẩm 525, Thu Nhập Chịu Thuế và Không Chịu Thuế (tiếng Anh).
chi phí từ việc cho thuê tài sản cá nhân chương 8.
một số khoản hoàn trả bắt buộc của khoản trợ cấp thất nghiệp bổ sung (sub-pay) chương 8.
chi phí cho nhà ở nước ngoài chương 4 của Ấn Phẩm 54, Hướng Dẫn Thuế cho Công Dân Hoa Kỳ và Thường Trú Nhân Người Nước Ngoài Ở Nước Ngoài (tiếng Anh).
tiền nhiệm vụ bồi thẩm trả cho chủ lao động của quý vị chương 8.
đóng góp của một số mục sư hoặc tuyên úy cho chương trình theo đoạn 403(b) của Bộ Luật Thuế Vụ Ấn Phẩm 517, An Sinh Xã Hội và Những Thông Tin Khác cho Thành Viên Giới Tăng Lữ và Người Làm Việc Liên Quan Đến Tôn Giáo (tiếng Anh).
phí luật sư và một số loại chi phí cho các hành động liên quan đến khoản thưởng của IRS cho người tố cáo Ấn Phẩm 525 (tiếng Anh).

5. Tiền Công, Tiền Lương và Các Khoản Thu Nhập Khác

Nhắc nhở

Giới hạn đóng góp thù lao hoãn thuế. Nếu quý vị tham gia chương trình 401(k), 403(b), hoặc Chương Trình Tiết Kiệm Để Dành của chính phủ liên bang, tổng số tiền hàng năm mà quý vị có thể đóng góp vẫn ở mức $19.500 cho năm 2021. Quy định này cũng áp dụng cho hầu hết các chương trình 457.

Giới thiệu

Chương này thảo luận về thù lao mà nhân viên nhận được cho các dịch vụ mà mình cung cấp, ví dụ như tiền công, tiền lương và quyền lợi phụ. Những chủ đề dưới đây sẽ được đề cập.

  • Tiền thưởng và phần thưởng.

  • Quy tắc đặc biệt đối với một số nhân viên.

  • Quyền lợi ốm đau và thương tật.

Chương này giải thích khoản thu nhập nào được tính vào và không được tính vào tổng thu nhập của nhân viên.

Các mục hữu ích - Quý vị có thể nên xem:

Ấn Phẩm

  • 463 Chi Phí Đi Lại, Quà Tặng và Xe Hơi

  • 502 Chi Phí Y Tế và Nha Khoa

  • 524 Tín Thuế cho Người Già hoặc Người Khuyết Tật

  • 525 Thu Nhập Chịu Thuế và Không Chịu Thuế

  • 526 Đóng Góp Từ Thiện

  • 550 Thu Nhập và Chi Phí Đầu Tư

  • 554 Hướng Dẫn Thuế cho Người Cao Niên

  • 575 Thu Nhập Lương Hưu và Niên Kim

  • 907 Những Điểm Nổi Bật về Thuế cho Người Khuyết Tật

  • 926 Hướng Dẫn Thuế cho Chủ Lao Động Tại Gia

  • 3920 Miễn Áp Dụng Thuế cho Nạn Nhân của Các Cuộc Tấn Công Khủng Bố

Để xem các mục này và các mục hữu ích khác, hãy truy cập IRS.gov/Forms (tiếng Anh).

Thù Lao của Nhân Viên

Phần này thảo luận về các hình thức thù lao khác nhau được trả cho nhân viên, bao gồm quyền lợi phụ, đóng góp chương trình hưu trí, quyền chọn cổ phiếu và tài sản bị hạn chế.

Mẫu W-2.

Nếu quý vị là một nhân viên, quý vị sẽ nhận được Mẫu W-2 từ chủ lao động, cho biết mức lương quý vị nhận được cho các dịch vụ của mình. Bao gồm tiền lương của quý vị vào dòng 1 của Mẫu 1040 hoặc 1040-SR, kể cả khi quý vị không nhận được Mẫu W-2.

Trong một số trường hợp, chủ lao động không bắt buộc phải cung cấp Mẫu W-2 cho quý vị. Chủ lao động không bắt buộc phải cung cấp cho quý vị Mẫu W-2 nếu quý vị làm công việc gia đình tại nhà của chủ lao động và nhận ít hơn $2.300 bằng tiền mặt trong năm theo niên lịch đồng thời quý vị không bị khấu lưu thuế thu nhập liên bang từ tiền công của mình. Công việc gia đình là công việc được thực hiện trong hoặc xung quanh nhà của chủ lao động. Một số ví dụ về nhân viên làm công việc gia đình bao gồm:

  • Người trông trẻ,

  • Người trông nom nhà cửa,

  • Nhân viên vệ sinh nhà cửa,

  • Người giúp việc gia đình,

  • Tài xế,

  • Chuyên viên chăm sóc sức khỏe tại nhà,

  • Quản gia,

  • Người giúp việc,

  • Bảo mẫu,

  • Y tá riêng, và

  • Thợ làm vườn.

Tham khảo Bảng H (Mẫu 1040), Thuế Lao Động Tại Gia, tài liệu hướng dẫn, và Ấn Phẩm 926 để biết thêm thông tin.

Nếu quý vị đã cung cấp các dịch vụ, ngoài các dịch vụ được thực hiện với tư cách người làm việc theo hợp đồng độc lập, và chủ lao động không khấu lưu thuế an sinh xã hội và Medicare từ tiền lương của quý vị, quý vị phải nộp Mẫu 8919, Thuế An Sinh Xã Hội và Medicare Chưa Thu Trên Tiền Công, kèm theo Mẫu 1040 hoặc 1040-SR. Tham khảo Mẫu 8919 và tài liệu hướng dẫn để tìm hiểu thêm thông tin về cách tính tiền lương và thuế chưa khai báo cũng như cách khai báo những khoản này trên tờ khai thuế thu nhập của quý vị.

Người cung cấp dịch vụ chăm sóc trẻ em.

Nếu quý vị cung cấp dịch vụ chăm sóc trẻ em, tại nhà của trẻ, tại nhà của quý vị hoặc địa điểm kinh doanh khác, tiền lương quý vị nhận được phải được tính vào thu nhập của quý vị. Nếu quý vị không phải là nhân viên, quý vị có thể là tư doanh và phải khai báo các khoản thanh toán cho dịch vụ của quý vị vào Bảng C (Mẫu 1040), Lợi Nhuận hoặc Lỗ Từ Kinh Doanh. Nói chung, quý vị không phải là nhân viên trừ khi quý vị phải tuân theo ý chí và chịu sự kiểm soát của người thuê quý vị về nội dung công việc và cách thức thực hiện.

Trông trẻ.

Nếu quý vị được trả tiền để trông trẻ, kể cả thân nhân hay trẻ em hàng xóm, dù thường xuyên hay chỉ định kỳ, các quy tắc đối với người cung cấp dịch vụ chăm sóc trẻ em sẽ áp dụng cho quý vị.

Thuế lao động.

Cho dù quý vị là nhân viên hay người tư doanh, thu nhập của quý vị có thể phải chịu thuế tư doanh. Tham khảo hướng dẫn của Bảng C và SE (Mẫu 1040) nếu quý vị là tự doanh. Đồng thời tham khảo Ấn Phẩm 926 để biết thêm thông tin.

Thù Lao Hỗn Hợp

Phần này thảo luận về các hình thức thù lao khác được trả cho nhân viên.

Tiền hoa hồng ứng trước và thu nhập kiếm được khác.

Nếu quý vị nhận được tiền hoa hồng ứng trước hoặc những khoản khác cho các dịch vụ sẽ được thực hiện trong tương lai và quý vị là người nộp thuế theo phương pháp tiền mặt, quý vị phải tính các khoản này vào thu nhập của mình trong năm quý vị nhận được.

Nếu quý vị hoàn trả tiền hoa hồng chưa được hưởng hoặc các khoản khác trong cùng năm quý vị nhận được, hãy giảm số tiền tính vào thu nhập của quý vị, số tiền giảm bằng số tiền hoàn trả. Nếu quý vị hoàn trả trong năm thuế sau đó, quý vị có thể khấu trừ từng khoản tiền hoàn trả trên Bảng A (Mẫu 1040), dòng 16, hoặc quý vị có thể nhận một khoản tín dụng cho năm đó. Tham khảo mục Các khoản hoàn trả ở chương 8.

Các khoản phụ cấp và hoàn lại.

Nếu quý vị nhận được phụ cấp hoặc hoàn lại cho chi phí đi lại, vận chuyển hoặc các chi phí kinh doanh khác từ chủ lao động, tham khảo Ấn Phẩm 463, Chi Phí Đi Lại, Quà Tặng và Xe Hơi. Nếu quý vị được hoàn lại chi phí thuyên chuyển, tham khảo Ấn Phẩm 521, Chi Phí Di Chuyển.

Bồi thường hoàn trả.

Nếu quý vị nhận được tiền lương truy lĩnh theo thỏa thuận hòa giải hoặc phán quyết của tòa án, quý vị phải tính số tiền này vào thu nhập của mình. Số tiền trên bao gồm các khoản thanh toán cho tổn thất, phí bảo hiểm nhân thọ chưa thanh toán và phí bảo hiểm sức khỏe chưa thanh toán của quý vị. Chủ lao động sẽ báo cáo khoản thanh toán này cho quý vị trên Mẫu W-2.

Tiền thưởng và phần thưởng.

Nếu quý vị nhận được tiền thưởng hoặc phần thưởng (tiền mặt, hàng hóa, dịch vụ) từ chủ lao động, quý vị phải tính giá trị của tiền thưởng và phần thưởng vào thu nhập của mình. Tuy nhiên, nếu chủ lao động chỉ hứa sẽ trả cho quý vị tiền thưởng hoặc phần thưởng vào một thời điểm nào đó trong tương lai, khoản tiền đó sẽ không chịu thuế cho đến khi quý vị nhận được hoặc có thể sử dụng.

Phần thưởng thành tích cho nhân viên.

Nếu quý vị nhận được phần thưởng là tài sản cá nhân hữu hình (ngoài tiền mặt, phiếu quà tặng hoặc tương đương) cho thâm niên công tác hoặc thành tích an toàn, quý vị thường có thể loại trừ giá trị của phần thưởng khỏi thu nhập của mình. Số tiền quý vị có thể loại trừ hạn mức ở mức chi phí của chủ lao động và không được nhiều hơn $1.600 cho các phần thưởng chương trình đủ điều kiện hoặc $400 cho các phần thưởng chương trình không đủ điều kiện đối với tất cả các phần thưởng mà quý vị nhận được trong năm. Chủ lao động có thể cho quý vị biết phần thưởng của quý vị có phải là phần thưởng chương trình đủ điều kiện hay không. Chủ lao động phải tổ chức trao thưởng trang trọng, trong những điều kiện và hoàn cảnh không tạo ra nghi vấn rằng phần thưởng này là một khoản thù lao trá hình.

Tuy nhiên, quy định loại trừ không áp dụng đối với các loại phần thưởng sau.

  • Phần thưởng thâm niên công tác nếu quý vị nhận được phần thưởng này cho thời gian công tác dưới 5 năm hoặc nếu quý vị đã nhận phần thưởng thâm niên công tác trong năm hoặc 4 năm trước đó.

  • Phần thưởng thành tích an toàn nếu quý vị là cán bộ quản lý, quản trị viên, nhân viên văn thư hoặc nhân viên chuyên môn khác hoặc nếu hơn 10% nhân viên đủ điều kiện đã từng nhận được phần thưởng thành tích an toàn trong năm.

Ví dụ:

Ben Green nhận được ba phần thưởng thành tích cho nhân viên trong năm: một phần thưởng chương trình không đủ điều kiện là chiếc đồng hồ đeo tay trị giá $250, hai phần thưởng chương trình đủ điều kiện là dàn âm thanh nổi trị giá $1.000 và bộ gậy đánh gôn trị giá $500. Giả sử các yêu cầu đối với phần thưởng chương trình đủ điều kiện được đáp ứng, giá trị mỗi phần thưởng kể trên sẽ được loại trừ khỏi thu nhập. Tuy nhiên, vì tổng giá trị phần thưởng $1.750 lớn hơn mức $1.600, Ben phải tính $150 ($1.750 – $1.600) vào thu nhập của mình.

Thanh toán tiền công chênh lệch.

Đây là bất kỳ khoản tiền nào mà chủ lao động trả cho quý vị trong khoảng thời gian không quá 30 ngày khi quý vị làm nhiệm vụ trong lực lượng đồng phục liên bang đồng thời tương ứng với toàn bộ hoặc một phần tiền lương mà quý vị đáng lẽ được nhận từ chủ lao động trong khoảng thời gian đó. Khoản tiền này được coi là tiền công và phải chịu khấu lưu thuế thu nhập, nhưng không phải thuế FICA hay FUTA. Khoản thanh toán trên được báo cáo là tiền công trên Mẫu W-2.

Phụ cấp sinh hoạt phí của chính phủ.

Hầu hết các khoản thanh toán mà nhân viên dân sự của Chính phủ Hoa Kỳ nhận được khi làm việc ở nước ngoài đều phải chịu thuế. Tuy nhiên, một số khoản trợ cấp sinh hoạt phí được miễn thuế. Ấn Phẩm 516, Nhân Viên Dân Sự của Chính Phủ Hoa Kỳ Làm Nhiệm Vụ Ở Nước Ngoài, giải thích quy tắc xử lý thuế đối với các khoản trợ cấp, chênh lệch cùng những khoản tiền lương đặc biệt khác mà quý vị nhận được khi làm việc ở nước ngoài.

Chương trình thù lao hoãn thuế không đủ điều kiện.

Chủ lao động có thể báo cáo cho quý vị tổng số tiền hoãn thuế trong năm theo chương trình thù lao hoãn thuế không đủ điều kiện trên Mẫu W-2, ô 12, sử dụng mã Y. Số tiền này không tính vào thu nhập của quý vị.

Tuy nhiên, nếu tại bất kỳ thời điểm nào trong năm thuế, chương trình không đáp ứng một số yêu cầu nhất định hoặc không vận hành theo những yêu cầu đó, tất cả số tiền hoãn thuế theo chương trình cho năm thuế hiện tại và tất cả các năm thuế trước đó trong phạm vi đã trả và chưa khai báo trong thu nhập sẽ được tính vào thu nhập của quý vị cho năm hiện tại. Số tiền này được gộp trong tiền lương của quý vị, ở Mẫu W-2, ô 1 hoặc ở Mẫu W-2, ô 12, sử dụng mã Z.

Phiếu nợ nhận được cho phục vụ.

Nếu chủ lao động cung cấp cho quý vị ngân phiếu bảo đảm để thanh toán cho các dịch vụ của quý vị, quý vị phải tính giá trị thị trường hợp lý (thường là giá trị chiết khấu) của ngân phiếu vào thu nhập trong năm quý vị nhận được ngân phiếu. Sau đó, khi quý vị nhận tiền thanh toán trên ngân phiếu, một phần tương ứng của mỗi khoản thanh toán là khoản thu hồi giá trị thị trường hợp lý mà quý vị đã tính vào thu nhập của mình trước đó. Không tính số tiền này vào thu nhập của quý vị một lần nữa. Tính phần còn lại của khoản thanh toán vào thu nhập của quý vị trong năm nhận thanh toán.

Nếu chủ lao động cung cấp cho quý vị ngân phiếu không có bảo đảm và không thể chuyển nhượng để thanh toán cho các dịch vụ của quý vị, tiền thanh toán trên ngân phiếu được ghi có vào số tiền gốc của ngân phiếu là thu nhập thù lao khi quý vị nhận được.

Bồi thường thôi việc.

Nếu quý vị nhận được trợ cấp thôi việc khi việc làm của quý vị với chủ lao động chấm dứt hoặc bị hủy bỏ, quý vị phải tính số tiền này vào thu nhập của mình.

Tiền lương nghỉ phép tích lũy.

Nếu quý vị là nhân viên liên bang và nhận thanh toán một lần cho số ngày nghỉ phép tích lũy hàng năm khi quý vị nghỉ hưu hoặc từ chức, số tiền này sẽ được tính vào tiền lương trên Mẫu W-2 của quý vị.

Nếu quý vị từ chức ở một cơ quan và được một cơ quan khác tuyển dụng lại, quý vị có thể phải hoàn trả một phần tiền nghỉ phép hàng năm thanh toán một lần của mình cho cơ quan thứ hai. Quý vị có thể trừ số tiền quý vị đã hoàn trả trong cùng năm thuế mà quý vị nhận được từ tổng lương. Đính kèm tờ khai thuế của quý vị bản sao biên lai hoặc bản sao kê do cơ quan nhận hoàn trả cung cấp để giải trình phần chênh lệch giữa tiền lương trên tờ khai thuế và tiền lương trên Mẫu W-2 của quý vị.

Dịch vụ hỗ trợ tìm việc.

Nếu quý vị chấp nhận mức trợ cấp thôi việc thấp hơn để có thể nhận dịch vụ hỗ trợ tìm việc(ví dụ như đào tạo về kỹ năng viết sơ yếu lý lịch và phỏng vấn), quý vị phải tính mức trợ cấp thôi việc khi chưa giảm vào thu nhập.

Tiền Lương Nghỉ Bệnh.

Tiền mà quý vị nhận được từ chủ lao động khi quý vị bị ốm hoặc bị thương là một phần tiền lương hoặc tiền công của quý vị. Ngoài ra, quý vị phải tính vào thu nhập của mình các khoản tiền lương trả khi nghỉ bệnh nhận được từ bất kỳ bên thanh toán nào dưới đây.

  • Quỹ phúc lợi.

  • Quỹ bệnh tật hoặc thương tật của tiểu bang.

  • Hiệp hội chủ lao động hoặc nhân viên.

  • Công ty bảo hiểm, nếu chủ lao động của quý vị đã trả tiền cho chương trình.

Tuy nhiên, nếu quý vị tự thanh toán phí hợp đồng bảo hiểm tai nạn hoặc bảo hiểm sức khỏe, quyền lợi được hưởng theo hợp đồng này sẽ không phải chịu thuế. Để tìm hiểu thêm thông tin, tham khảo Ấn Phẩm 525, Thu Nhập Chịu Thuế và Không Chịu Thuế.

Thuế an sinh xã hội và Medicare do chủ lao động trả.

Nếu quý vị và chủ lao động có thỏa thuận rằng chủ lao động sẽ trả thuế an sinh xã hội và Medicare mà không khấu trừ khoản tiền trên từ tổng lương của quý vị, quý vị phải báo cáo số tiền thuế đã trả cho quý vị là tiền lương chịu thuế trên tờ khai thuế. Khoản thanh toán này cũng được coi là tiền lương để tính thuế an sinh xã hội và Medicare cũng như quyền lợi an sinh xã hội và Medicare của quý vị. Tuy nhiên, khoản thanh toán này không được coi là tiền lương chịu thuế an sinh xã hội và Medicare nếu quý vị là người làm việc trong hộ gia đình hoặc người làm việc trong nông trại.

Quyền tăng giá cổ phiếu.

Không tính quyền tăng giá cổ phiếu do chủ lao động cấp vào thu nhập cho đến khi quý vị thực hiện (sử dụng) quyền. Khi quý vị sử dụng quyền, quý vị được nhận thanh toán tiền mặt bằng giá trị thị trường hợp lý của cổ phiếu công ty vào ngày sử dụng trừ đi giá trị thị trường hợp lý vào ngày quyền được cấp. Quý vị phải tính khoản thanh toán bằng tiền mặt trên vào thu nhập của mình trong năm quý vị sử dụng quyền.

Quyền Lợi Phụ

Quyền lợi phụ gắn với việc thực hiện các dịch vụ được tính vào thu nhập của quý vị như một khoản thù lao trừ khi quý vị trả giá trị thị trường hợp lý cho những quyền lợi này hoặc nếu được loại trừ theo luật. Việc hạn chế thực hiện dịch vụ (ví dụ: theo giao ước không cạnh tranh) được coi là thực hiện dịch vụ cho mục đích của quy tắc này.

Chu kỳ kế toán.

Quý vị phải sử dụng cùng chu kỳ kế toán mà chủ lao động áp dụng để báo cáo quyền lợi phụ không phải tiền mặt và phải chịu thuế của mình. Chủ lao động có thể lựa chọn báo cáo quyền lợi phụ không phải tiền mặt và phải chịu thuế bằng cách sử dụng một trong các quy tắc sau.

  • Quy tắc chung: quyền lợi được báo cáo cho tròn một năm theo niên lịch (từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12).

  • Quy tắc chu kỳ kế toán đặc biệt: quyền lợi được cung cấp trong 2 tháng cuối cùng của năm theo niên lịch (hoặc khoảng thời gian ngắn hơn) được coi là cung cấp trong năm theo niên lịch tiếp theo. Ví dụ, mỗi năm chủ lao động của quý vị báo cáo giá trị quyền lợi đã cung cấp trong 2 tháng cuối của năm trước và 10 tháng đầu của năm hiện tại.


Chủ lao động không bắt buộc phải sử dụng cùng một chu kỳ kế toán cho mỗi hình thức quyền lợi phụ, nhưng phải sử dụng cùng một chu kỳ kế toán cho tất cả nhân viên nhận một hình thức quyền lợi cụ thể.

Quý vị phải sử dụng cùng chu kỳ kế toán mà quý vị dùng để báo cáo quyền lợi để yêu cầu khấu trừ chi phí kinh doanh cho nhân viên (ví dụ: sử dụng xe hơi).

Mẫu W-2.

Chủ lao động phải khai báo tất cả quyền lợi phụ chịu thuế vào ô 1 của Mẫu W-2 như tiền lương, tiền boa, và các khoản thù lao khác và, nếu có, vào ô 3 và 5 như tiền lương chịu thuế an sinh xã hội và Medicare. Mặc dù không bắt buộc, chủ lao động có thể khai báo tổng giá trị quyền lợi phụ ở ô 14 (hoặc trên một tờ khai riêng). Tuy nhiên, nếu chủ lao động cung cấp cho quý vị phương tiện đi lại và tính 100% giá trị thuê hàng năm vào thu nhập của quý vị, chủ lao động phải báo cáo riêng giá trị này cho quý vị trong ô 14 (hoặc trên một tờ khai riêng).

Chương Trình Bảo Hiểm Tai Nạn hoặc Sức Khỏe

Trong hầu hết các trường hợp, giá trị chương trình bảo hiểm tai nạn hoặc sức khỏe mà chủ lao động cung cấp cho quý vị không được tính vào thu nhập của quý vị. Quyền lợi mà quý vị nhận được từ chương trình có thể phải chịu thuế, nội dung này được trình bày ở phần sau trong mục Quyền Lợi Ốm Đau và Thương Tật.

Để tìm hiểu thông tin về các khoản mục trong phần này, ngoài bảo hiểm chăm sóc dài hạn, tham khảo Ấn Phẩm 969, Tài Khoản Tiết Kiệm Dành Cho Sức Khỏe và Các Chương Trình Sức Khỏe Được Ưu Đãi Thuế Khác.

Bảo hiểm chăm sóc dài hạn.

Phần đóng góp của chủ lao động để cung cấp bảo hiểm cho các dịch vụ chăm sóc dài hạn thường không được tính vào thu nhập của quý vị. Tuy nhiên, phần đóng góp thông qua tài khoản chi tiêu linh hoạt hoặc một cơ chế tương tự do chủ lao động cung cấp sẽ được tính vào thu nhập của quý vị. Số tiền này sẽ được báo cáo là tiền lương trong ô 1 của Mẫu W-2.

Phần đóng góp của quý vị vào chương trình sẽ được thảo luận trong Ấn Phẩm. 502, Chi Phí Y Tế và Nha Khoa.

Đóng góp cho Archer MSA.

Phần đóng góp của chủ lao động cho Archer MSA của quý vị thường không được tính vào thu nhập của quý vị. Tổng số tiền đóng góp sẽ được báo cáo ở ô 12 của Mẫu W-2 với mã R. Quý vị phải khai báo số tiền này trên Mẫu 8853, Archer MSA và Hợp Đồng Bảo Hiểm Chăm Sóc Dài Hạn. Nộp mẫu này kèm theo tờ khai thuế.

Tài khoản chi tiêu linh hoạt cho y tế (FSA y tế).

Nếu chủ lao động của quý vị cung cấp FSA y tế đủ điều kiện là chương trình bảo hiểm tai nạn hoặc sức khỏe, số tiền giảm lương và hoàn lại chi phí chăm sóc y tế của quý vị, trong hầu hết các trường hợp, không được tính vào thu nhập của quý vị.

Ghi chú.

Có quy định về hạn mức đóng góp giảm lương đối với FSA y tế cho các năm chương trình bắt đầu sau năm 2012. Đối với các năm thuế bắt đầu từ 2021, hạn mức (được điều chỉnh theo lạm phát) đối với phần giảm lương tự nguyện của nhân viên để đóng góp vào FSA y tế là $2.750.

Tài khoản hoàn lại y tế (Health Reimbursement Arrangement, HRA).

Nếu chủ lao động của quý vị cung cấp HRA đủ điều kiện là chương trình bảo hiểm tai nạn hoặc sức khỏe, tiền bảo hiểm và hoàn lại chi phí chăm sóc y tế của quý vị thường không được tính vào thu nhập của quý vị.

Tài khoản tiết kiệm dành cho sức khỏe (Health Savings Account, HSA).

Nếu quý vị là cá nhân đủ điều kiện, quý vị và bất kỳ người nào khác, bao gồm chủ lao động hoặc một thành viên trong gia đình, có thể đóng góp vào HSA của quý vị. Các khoản đóng góp, ngoài phần đóng góp của chủ lao động, được khấu trừ trên tờ khai thuế của quý vị cho dù quý vị có khấu trừ từng khoản hay không. Phần đóng góp của chủ lao động không được tính vào thu nhập của quý vị. Tiền phân phối từ HSA được sử dụng để thanh toán các chi phí y tế đủ điều kiện sẽ không được tính vào thu nhập của quý vị. Tiền phân phối không được sử dụng cho các chi phí y tế đủ điều kiện sẽ được tính vào thu nhập của quý vị. Xem Ấn Phẩm 969 để tìm hiểu yêu cầu của HSA.

Phần đóng góp của tổ chức hợp tác kinh doanh vào HSA của người góp vốn không phải là phần đóng góp của chủ lao động. Phần đóng góp này được coi như một khoản phân phối tiền và sẽ không được tính vào tổng thu nhập của người góp vốn. Phần đóng góp của tổ chức hợp tác kinh doanh vào HSA của người góp vốn cho các dịch vụ được cung cấp được coi là khoản thanh toán bảo đảm và sẽ được tính vào tổng thu nhập của người góp vốn. Trong cả hai trường hợp, người góp vốn có thể khấu trừ phần đóng góp vào HSA của người góp vốn.

Phần đóng góp của Công ty S vào HSA 2% của cổ đông-nhân viên cho các dịch vụ được cung cấp được coi là khoản thanh toán đảm bảo và sẽ được tính vào tổng thu nhập của cổ đông-nhân viên. Cổ đông-nhân viên có thể khấu trừ phần đóng góp vào HSA của cổ đông-nhân viên.

Phân phối quỹ HSA đủ điều kiện.

Quý vị có thể thực hiện phân phối một lần từ trương mục hưu trí cá nhân (IRA) vào HSA và quý vị thường sẽ không phải tính số tiền phân phối này vào thu nhập của mình.

Hỗ Trợ Nhận Con Nuôi

Quý vị có thể loại trừ khỏi thu nhập của mình số tiền hoặc chi phí mà chủ lao động đã chi trả cho chi phí nhận con nuôi đủ điều kiện liên quan đến việc quý vị nhận nuôi một trẻ đủ tiêu chuẩn. Tham khảo Hướng Dẫn cho Mẫu 8839, Chi Phí Nhận Con Nuôi Đủ Điều Kiện, để tìm hiểu thêm thông tin.

Chủ lao động sẽ báo cáo quyền lợi do nhận con nuôi ở ô 12 của Mẫu W-2 với mã T. Quyền lợi này cũng được khai báo là tiền lương chịu thuế an sinh xã hội và Medicare ở ô 3 và 5. Tuy nhiên, quyền lợi này không được khai báo là tiền lương ở ô 1. Để xác định số tiền chịu thuế và không chịu thuế, quý vị phải hoàn thành Phần III của Mẫu 8839. Nộp mẫu này kèm theo tờ khai thuế.

Quyền Lợi Cực Tiểu (Nhỏ Li Ti)

Nếu chủ lao động cung cấp cho quý vị một sản phẩm hoặc dịch vụ với giá trị quá nhỏ để hạch toán hợp lý, quý vị thường không phải tính giá trị của những sản phẩm hoặc dịch vụ này vào thu nhập của mình. Trong hầu hết các trường hợp, không tính vào thu nhập của quý vị giá trị chiết khấu tại nhà ăn của công ty, tiền taxi về nhà khi làm thêm giờ và các buổi dã ngoại của công ty.

Quà tặng ngày lễ.

Nếu chủ lao động tặng cho quý vị gà tây, giăm bông hoặc các vật phẩm chỉ có giá trị danh nghĩa khác vào lễ Giáng Sinh hoặc những ngày lễ khác, không tính giá trị món quà vào thu nhập của quý vị. Tuy nhiên, nếu chủ lao động tặng quý vị tiền mặt hoặc quà tặng tương đương tiền mặt, quý vị phải tính khoản tiền này vào thu nhập của mình.

Hỗ Trợ Giáo Dục

Quý vị có thể loại trừ khỏi thu nhập của mình tối đa $5.250 tiền hỗ trợ giáo dục đủ điều kiện do chủ lao động cung cấp. Để biết thêm thông tin, xem Ấn Phẩm 970, Quyền Lợi Thuế cho Giáo Dục.

Bảo Hiểm Nhân Thọ Theo Nhóm Có Kỳ Hạn

Trong hầu hết các trường hợp, chi phí cho phạm vi bảo hiểm nhân thọ theo nhóm có kỳ hạn tối đa $50.000 do chủ lao động (hoặc chủ lao động trước đây) cung cấp cho quý vị sẽ không được tính vào thu nhập của quý vị. Tuy nhiên, quý vị phải tính vào thu nhập chi phí bảo hiểm do chủ lao động cung cấp cao hơn mức chi phí cho phạm vi bảo hiểm $50.000 trừ đi số tiền quý vị trả để mua bảo hiểm.

Để tìm hiểu các trường hợp ngoại lệ, tham khảo Loại trừ toàn bộ chi phíTính thuế toàn bộ chi phí ở phần sau.

Nếu chủ lao động của quý vị cung cấp phạm vi bảo hiểm hơn $50.000, số tiền tính vào thu nhập sẽ được báo cáo như một phần tiền lương của quý vị ở ô 1 của Mẫu W-2. Ngoài ra, số tiền này sẽ được khai báo riêng ở ô 12 với mã C.

Bảo hiểm nhân thọ theo nhóm có kỳ hạn.

Bảo hiểm này là bảo hiểm nhân thọ có kỳ hạn (bảo hiểm trong một khoảng thời gian cố định) và:

  • Cung cấp quyền lợi bồi thường tử vong chung,

  • Được cung cấp cho một nhóm nhân viên,

  • Được cung cấp theo chính sách do chủ lao động thực hiện, và

  • Cung cấp số tiền bảo hiểm cho mỗi nhân viên dựa trên một công thức gây cản trở đối với lựa chọn cá nhân.

Quyền lợi vĩnh viễn.

Nếu hợp đồng bảo hiểm nhân thọ theo nhóm có kỳ hạn của quý vị bao gồm các quyền lợi vĩnh viễn, ví dụ như giá trị đóng phí một lần hoặc giá trị giải ước, quý vị phải tính vào thu nhập của mình, dưới dạng tiền lương, chi phí các quyền lợi vĩnh viễn trừ đi số tiền quý vị phải trả để nhận những quyền lợi này. Chủ lao động có thể cho quý vị biết số tiền cần tính vào thu nhập của quý vị.

Tiền tử tuất do tai nạn.

Bảo hiểm trả tiền tử tuất do tai nạn hoặc các quyền lợi bồi thường tử vong khác nhưng không cung cấp quyền lợi bồi thường tử vong chung (ví dụ: bảo hiểm du lịch) không phải là bảo hiểm nhân thọ theo nhóm có kỳ hạn.

Chủ lao động trước đây.

Nếu chủ lao động trước đây của quý vị cung cấp hơn $50.000 phạm vi bảo hiểm nhân thọ theo nhóm có kỳ hạn trong năm, số tiền tính vào thu nhập của quý vị được báo cáo là tiền lương ở ô 1 của Mẫu W-2. Ngoài ra, số tiền này được khai báo riêng ở ô 12 với mã C. Ô 12 cũng sẽ thể hiện số tiền thuế an sinh xã hội và Medicare chưa thu trên phạm vi bảo hiểm vượt mức, với mã M và N. Quý vị phải trả các khoản thuế này cùng với tờ khai thuế thu nhập của mình. Khai báo các khoản này ở Bảng 2 (Mẫu 1040), dòng 13.

Hai chủ lao động hoặc nhiều hơn.

Số tiền loại trừ cho bảo hiểm nhân thọ theo nhóm có kỳ hạn do chủ lao động cung cấp không được vượt quá chi phí cho phạm vi bảo hiểm $50.000, cho dù bảo hiểm được cung cấp bởi một chủ lao động hay nhiều chủ lao động. Nếu hai chủ lao động hoặc nhiều hơn cung cấp phạm vi bảo hiểm lớn hơn $50.000, số tiền được báo cáo là tiền lương trên Mẫu W-2 sẽ không đúng. Quý vị phải tính toán số tiền để khai báo trong thu nhập của quý vị. Lấy số tiền quý vị tính ra trừ đi số tiền được báo cáo với mã C ở ô 12 của Mẫu W-2, cộng kết quả với số tiền lương được báo cáo ở ô 1, sau đó khai báo tổng số trên tờ khai thuế của quý vị.

Tính toán chi phí chịu thuế.

Sử dụng Tờ Lược Toán 5–1 để tính số tiền cần báo cáo trong thu nhập của quý vị.

 

Tờ Lược Toán 5-1. Tính Toán Chi Phí Bảo Hiểm Nhân Thọ Theo Nhóm Có Kỳ Hạn Để Khai Báo Trong Thu Nhập

1. Nhập tổng giá trị phạm vi bảo hiểm của quý vị từ (các) chủ lao động 1. _____
2. Hạn mức loại trừ đối với bảo hiểm nhân thọ theo nhóm có kỳ hạn do chủ lao động cung cấp 2. 50.000
3. Lấy dòng 1 trừ dòng 2 3. _____
4. Chia dòng 3 cho $1.000. Tính chẵn đến hàng chục 4. _____
5. Chuyển đến Bảng 5-1. Sử dụng tuổi của quý vị vào ngày cuối cùng của năm thuế, tìm nhóm tuổi ở cột bên trái và nhập chi phí từ cột bên phải tương ứng với nhóm tuổi của quý vị. 5. _____
6. Nhân dòng 4 với dòng 5 6. _____
7. Nhập số tháng bảo hiểm đầy đủ với chi phí này 7. _____
8. Nhân dòng 6 với dòng 7 8. _____
9. Nhập phí bảo hiểm quý vị đã trả mỗi tháng 9. _____    
10. Nhập số tháng quý vị đã trả phí bảo hiểm 10. _____    
11. Nhân dòng 9 với dòng 10 11. _____
12. Lấy dòng 8 trừ đi dòng 11. Khai báo số tiền này vào thu nhập của quý vị dưới dạng tiền lương 12. _____

Bảng . Bảng 5-1. Chi Phí $1.000 Bảo Hiểm Nhân Thọ Theo Nhóm Có Kỳ Hạn Trong 1 Tháng

Tuổi Chi phí
Dưới 25 $ 0,05
25 đến 29 0,06
30 đến 34 0,08
35 đến 39 0,09
40 đến 44 0,10
45 đến 49 0,15
50 đến 54 0,23
55 đến 59